Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Chinh (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) thực hiện trong bối cảnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đang được đẩy mạnh trên phạm vi cả nước. Tại thời điểm nghiên cứu, nông thôn Việt Nam đứng trước nhiều bất cập lớn: khoảng 23% số xã có quy hoạch nhưng còn thiếu đồng bộ; hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu (tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa do cấp xã quản lý chỉ đạt khoảng 25%, tỷ lệ trường học đạt chuẩn cơ sở vật chất thấp với 32,7%, trên 400.000 nhà ở tạm bợ); quan hệ sản xuất chậm đổi mới và chênh lệch giàu nghèo gia tăng (thu nhập bình quân năm 2008 đạt 16 triệu đồng/hộ nhưng phân hóa giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất lên tới 13,5 lần, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn chiếm 16,2%).

Nhằm triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; và Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND huyện Cẩm Thủy, xã Cẩm Tân đã được lựa chọn là một trong 5 xã điểm của huyện Cẩm Thủy thực hiện kế hoạch hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015. Việc tổng kết, đánh giá thực trạng triển khai tại địa bàn có tính chất bản lề để kiểm chứng các chính sách tại cơ sở.

Mục đích tổng quát của nghiên cứu là đánh giá khách quan kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả chương trình trong giai đoạn tiếp theo. Để hiện thực hóa mục đích trên, đề tài xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và tiến trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
  2. Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình và quy trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Rút ra các ưu điểm, nhược điểm và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chương trình tại địa phương.
  4. Phân tích chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu, thiết yếu và những yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở cấp xã.
  5. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Cẩm Tân trong những năm tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác triển khai, tổ chức thực hiện 19 tiêu chí trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 7 thôn: Do Thượng, Do Trung, Do Hạ, Phiến Thôn, Lữ Trung, Trại Hà, Phú Xuân).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích số liệu thực hiện giai đoạn 2013 - 2015 (có so sánh đối chiếu với các mốc năm 2010 và 2011); thời gian thực địa thu thập thông tin diễn ra từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về nông thôn và mô hình nông thôn mới, được thể chế hóa qua các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chí quốc gia:

  • Căn cứ pháp lý nền tảng: Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X); Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 với 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm nội dung (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Tác giả nghiên cứu phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, phát động từ 1970 với nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ vật tư, người dân ra quyết định và thực thi); mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP - Nhật Bản, khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita với 3 nguyên tắc: địa phương hóa hướng tới toàn cầu, tự chủ - sáng tạo, phát triển nhân lực); mô hình OTOP (Thái Lan); cùng các bài học thực tiễn rút ra từ 11 xã điểm xây dựng nông thôn mới của Ban chỉ đạo Trung ương (như Thanh Chăn, Tân Thịnh, Hải Đường, Gia Phổ, Tam Phước, Tân Hội, Tân Lập, Định Hòa, Mỹ Long Nam, Tân Thông Hội, Thụy Hương) và mô hình làng quê sinh thái tại tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận, trích lục các báo cáo thống kê định kỳ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất, số liệu khí tượng - thủy văn từ Trung tâm khí tượng thủy văn Thanh Hóa, hồ sơ lưu trữ về kinh tế - xã hội, địa chính và văn kiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Tân và UBND huyện Cẩm Thủy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và tiến hành điều tra ngẫu nhiên 35 phiếu tại các hộ gia đình thuộc 7 thôn trên địa bàn xã Cẩm Tân nhằm đo lường mức độ nhận thức, mức độ đồng thuận và đánh giá của người dân về các nội dung xây dựng nông thôn mới.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu chuẩn: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu thực tế đạt được của xã Cẩm Tân giai đoạn 2013 - 2015 với các ngưỡng quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg; so sánh các mốc thời gian trước khi thực hiện (năm 2010 - 2011) và sau khi hoàn thiện (năm 2015).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ số liệu kinh tế - đất đai và tổng hợp ma trận đánh giá để nhận diện nguyên nhân, chỉ ra các mặt thuận lợi và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính tương ứng với logic nghiên cứu học thuật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Tác giả khẳng định vai trò chiến lược của địa bàn nông thôn, viện dẫn chủ trương của Ban chỉ đạo Trung ương và thực tiễn triển khai chương trình tại tỉnh Thanh Hóa, huyện Cẩm Thủy. Phần mở đầu cũng xác lập tường minh hệ thống mục đích, mục tiêu (5 nội dung), yêu cầu kỹ thuật (7 điểm kiểm soát về dữ liệu, điều tra, phân tích) và ý nghĩa học tập - thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nông thôn, nội hàm cấu trúc mô hình nông thôn mới và 5 vai trò trọng yếu (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người, môi trường). Nội dung phân tích chi tiết 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm chuẩn quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, phần tổng quan cung cấp cơ sở thực tiễn quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) và tổng kết thực tiễn Việt Nam: đánh giá kết quả triển khai tại 11 xã điểm thí điểm toàn quốc, bức tranh chung toàn quốc huy động khoảng 851.380 tỷ đồng trong 5 năm (ngân sách nhà nước chiếm 31,3%, tín dụng 51%, doanh nghiệp 4,9%, nhân dân đóng góp 12,6%), tình hình tỉnh Thanh Hóa (bình quân đạt 13,1 tiêu chí/xã, 100 xã đạt chuẩn) và kết quả của huyện Cẩm Thủy (đến cuối năm 2015 đạt bình quân 13/19 tiêu chí, có 2 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí là Cẩm Tú và Cẩm Tân).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (tiến trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại Cẩm Tân), phạm vi không gian hành chính toàn xã và mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 11/2015. Mục này phân rã các khối nội dung công việc cụ thể: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; đánh giá chi tiết 5 nhóm tiêu chí (19 tiêu chí cụ thể); đánh giá sự hiểu biết của người dân thông qua 35 phiếu khảo sát; và đề xuất định hướng, mục tiêu, giải pháp đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu được định hình rõ qua quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, kỹ thuật so sánh chuẩn và thống kê tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa và kết quả tính toán chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên và quỹ đất: Xã Cẩm Tân nằm ở tọa độ từ 20°06'29" đến 20°08'37" vĩ độ Bắc, 105°30'55" đến 105°33'54" kinh độ Đông, cách trung tâm huyện 16 km và thành phố Thanh Hóa 54 km. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,3°C (cao nhất 41,1°C, thấp nhất 4,1°C); tổng lượng mưa trung bình 1.634 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10); số giờ nắng 1.684 giờ/năm. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 698,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 435,45 ha (62,37%), đất phi nông nghiệp chiếm 247,67 ha (35,48%), đất chưa sử dụng còn 15,00 ha (2,15%). Sông Mã chảy qua phía Tây và Nam với chiều dài hơn 7,2 km chi phối mạnh mẽ đến thủy văn và trầm tích phù sa.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Dân số năm 2015 gồm 978 hộ với 3.940 nhân khẩu (giảm 94 hộ và giảm 730 nhân khẩu so với năm 2010), mật độ 564,37 người/km². Đồng bào dân tộc Mường có 580 người (chiếm 14,72%), dân tộc Kinh chiếm 85,28%. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,77% (2.295 lao động). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: nông lâm thủy sản chiếm 45%, công nghiệp - xây dựng chiếm 23%, dịch vụ chiếm 32%.
  • Đánh giá thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới:
    • Tiêu chí 1 (Quy hoạch): Hoàn thành đồ án quy hoạch tổng thể và được UBND huyện Cẩm Thủy phê duyệt tại Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 17/5/2012; đã cắm 26 mốc chỉ giới hạ tầng với tổng kinh phí thực hiện 271,5 triệu đồng.
    • Tiêu chí 2 (Giao thông): 100% đường trục liên xã (0,884 km) được nhựa hóa; 100% đường liên thôn (17,6 km) và 100% đường ngõ xóm (13,2 km) được bê tông hóa kiên cố; đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt 20,25 km / 24,7 km (tỷ lệ 81,9%).
    • Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Sở hữu 5 trạm bơm điện phục vụ sản xuất; kiên cố hóa được 32 km / 37,063 km kênh mương nội đồng (đạt tỷ lệ 86,3%), đảm bảo chủ động tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất canh tác.
    • Tiêu chí 4 (Điện): Hệ thống gồm 6 trạm biến áp tổng công suất 700 KVA, 14,7 km đường dây 0,4 kV và 5,7 km đường dây 35 kV; tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn, thường xuyên đạt 100% (978/978 hộ).
    • Tiêu chí 5 (Trường học): Cả 3 cấp học (Mầm non gồm 2 điểm trường khu I và khu II; Tiểu học; THCS) đều đạt chuẩn cơ sở vật chất theo quy định.
    • Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Trung tâm văn hóa thể thao xã đặt tại thôn Do Trung có hội trường 100 chỗ ngồi; 7/7 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn với tổng diện tích chiếm đất là 5.344 m².
    • Tiêu chí 8 (Bưu điện): 100% thôn kết nối Internet cáp quang, 61,65% số hộ dân (603/978 hộ) có kết nối mạng Internet.
    • Tiêu chí 9, 10, 11 (Nhà ở, thu nhập, hộ nghèo): Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 16,29 triệu đồng (năm 2010) lên 26,29 triệu đồng/người/năm (năm 2015, gấp 1,61 lần); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 18,84% (năm 2010) xuống còn 4,30% (42 hộ năm 2015); xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm dột nát, tỷ lệ nhà kiên cố đạt chuẩn Bộ Xây dựng là 97,54% (954/978 nhà).
    • Tiêu chí Môi trường: 91,3% hộ dân (893/978 hộ) sử dụng nước sạch hợp vệ sinh; 82,3% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; 68,8% hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
  • Kết luận chung của chương: Đến cuối năm 2015, xã Cẩm Tân đã hoàn thành 19/19 tiêu chí, là một trong 2 xã đầu tiên của huyện miền núi Cẩm Thủy đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Tân giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống số liệu định lượng:

STT Nhóm chỉ tiêu Hiện trạng trước NTM (2010 - 2011) Kết quả đạt được đến năm 2015
1 Thu nhập bình quân đầu người 16,29 triệu đồng/người/năm 26,29 triệu đồng/người/năm
2 Tỷ lệ hộ nghèo 18,84% (202 hộ) 4,30% (42 hộ)
3 Tỷ lệ kiên cố hóa đường liên thôn 39,3% (6,8 km) 100% (17,6 km)
4 Tỷ lệ kiên cố hóa đường ngõ xóm 43,0% (5,7 km) 100% (13,2 km)
5 Cứng hóa đường trục chính nội đồng 3,27% (0,79 km) 81,9% (20,25 km / 24,7 km)
6 Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi 40,02% (14,834 km) 86,3% (32 km / 37,063 km)
7 Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn Chưa đạt chuẩn kỹ thuật 100% (978/978 hộ)
8 Nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng Tồn tại nhà tạm 97,54% (954/978 hộ, không còn nhà tạm)
9 Lao động có việc làm thường xuyên 70% (năm 2011) 95,77% (2.295 lao động)
10 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn Thiếu chuẩn diện tích 100% (7/7 thôn, tổng 5.344 m² đất)

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Về sản xuất nông nghiệp: Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi; thâm canh tăng vụ (mở rộng vụ đông); nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh hàng hóa có giá trị kinh tế cao (như mía ép, ngô ngọt, cây thuốc nam với thu nhập 100 - 150 triệu đồng/ha/năm); mở rộng quy mô trang trại lợn tập trung, nuôi cá bể xi măng ven sông Mã.
  • Về quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: Thực hiện dồn điền đổi thửa triệt để nhằm tạo điều kiện cơ giới hóa; kiểm soát ô nhiễm đất và nước sông Mã; xây dựng đồng bộ các công trình xử lý chất thải chăn nuôi gia đình (hầm biogas); hạn chế đốt rơm rạ tươi vùi vào ruộng gây nghẹt rễ lúa do thiếu vôi khử chua.
  • Về tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh phong trào thi đua "Dân vận khéo", tuân thủ quy chế dân chủ ở cơ sở theo nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ"; nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ xã; khuyến khích các hình thức hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm qua Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Cẩm Tân.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết, có hệ thống về thực trạng thực hiện bộ tiêu chí quốc gia tại một xã bán sơn địa thuộc huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu chỉ ra kinh nghiệm thực tế về cách huy động sức dân và phân bổ nguồn lực hỗ trợ xi măng để hoàn thiện hạ tầng giao thông - thủy lợi trong điều kiện ngân sách địa phương hạn hẹp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu phản ánh trực tiếp từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát xã hội học còn khiêm tốn: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp đánh giá nhận thức của người dân chỉ dừng ở mức 35 phiếu khảo sát ngẫu nhiên, chưa bao quát sâu sắc tương quan giữa các tầng lớp dân cư và các nhóm dân tộc thiểu số tại 7 thôn.
  • Hạn chế nội tại của địa bàn nghiên cứu: Nguồn vốn đối ứng từ nhân dân gặp khó khăn do xuất phát điểm thuần nông; lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống hầu như chưa phát triển; quy mô chăn nuôi trang trại lớn còn ít và vấn đề kiểm soát mùi hôi, xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ còn nhiều tồn tại (tỷ lệ công trình chăn nuôi hợp vệ sinh mới đạt 68,8%).
  • Số liệu tài chính công trình: Một số thông tin tổng mức đầu tư tại các hạng mục giao thông, thủy lợi trong bản thảo trình bày chưa đồng bộ số liệu lẻ (như số liệu kinh phí tiêu chí 2 và 3).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với mẫu đại diện lớn hơn để phân tích sâu sự hài lòng của người dân đối với tính bền vững của các tiêu chí sau khi đạt chuẩn.
  • Nghiên cứu cơ chế tích tụ ruộng đất nông nghiệp và chuỗi giá trị liên kết giữa nông hộ với doanh nghiệp chế biến nông sản trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đánh giá khả năng duy trì các tiêu chí mềm (văn hóa, an ninh trật tự, môi trường sinh thái) của xã đạt chuẩn nông thôn mới khi bước vào giai đoạn nâng cao chất lượng tiêu chí.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng trong các phạm vi:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp; cán bộ phụ trách công tác địa chính - xây dựng, cán bộ chuyên trách văn phòng điều phối nông thôn mới cấp xã, cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp đánh giá định lượng và cách thức đối chiếu 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.
    • Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đai chi tiết năm 2015 (Bảng 4.2) và chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn đo đạc chi tiết theo tháng (Bảng 4.1).
    • Kinh nghiệm triển khai cơ chế "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp công sức và mặt bằng" để hoàn thành 100% mục tiêu kiên cố hóa giao thông nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Cẩm Tân năm 2015 được phân bổ cụ thể như thế nào?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 trong khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Cẩm Tân là 698,12 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp: 435,45 ha, chiếm 62,37% diện tích tự nhiên.
  • Đất phi nông nghiệp: 247,67 ha, chiếm 35,48% diện tích tự nhiên.
  • Đất chưa sử dụng: 15,00 ha, chiếm 2,15% diện tích tự nhiên. Xã có quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối, là nền tảng sản xuất chính của cư dân địa phương.

2. Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của xã Cẩm Tân thay đổi như thế nào sau 5 năm thực hiện chương trình?

Qua giai đoạn 2010 - 2015, đời sống kinh tế người dân có chuyển biến rõ rệt:

  • Thu nhập bình quân đầu người: Tăng từ 16,29 triệu đồng/người/năm (năm 2010) lên 26,29 triệu đồng/người/năm (năm 2015), tăng gấp 1,61 lần.
  • Tỷ lệ hộ nghèo: Giảm mạnh từ 18,84% (với 202 hộ nghèo năm 2010) xuống còn 4,30% (chỉ còn 42 hộ nghèo năm 2015), hoàn thành tiêu chí số 11 (yêu cầu ≤ 5%).

3. Hạ tầng giao thông và thủy lợi xã Cẩm Tân đạt kết quả thực hiện cụ thể ra sao?

  • Về giao thông: Đường trục liên xã hoàn thành 100% nhựa hóa (0,884 km); đường trục thôn và liên thôn được bê tông hóa thêm 10,8 km, đạt 17,6 km / 17,6 km (100%); đường ngõ xóm bê tông hóa thêm 7,5 km, đạt 13,2 km / 13,2 km (100%); đường trục chính nội đồng cứng hóa được thêm 19,46 km, nâng tổng chiều dài cứng hóa lên 20,25 km / 24,7 km (81,9%).
  • Về thủy lợi: Sở hữu 5 trạm bơm điện phục vụ sản xuất; xây mới thêm 17,166 km mương, nâng tổng số kênh mương được kiên cố hóa lên 32 km / 37,063 km (đạt 86,3%), đáp ứng 100% nhu cầu tưới tiêu diện tích gieo trồng.

4. Điều kiện nhà ở, hạ tầng điện và viễn thông của xã đạt mức nào vào năm 2015?

  • Nhà ở: Toàn xã có 954/978 hộ sở hữu nhà kiên cố đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng (chiếm 97,54%), không còn tình trạng nhà tạm bợ dột nát.
  • Điện lưới: Hệ thống gồm 6 trạm biến áp (700 KVA) và 20,4 km đường dây; tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn, thường xuyên đạt 100% (978/978 hộ).
  • Viễn thông: 7/7 thôn có mạng Internet đến thôn (đạt 100%); có 603/978 hộ gia đình kết nối sử dụng dịch vụ Internet (chiếm tỷ lệ 61,65%).

5. Những mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể nào được triển khai để nâng cao thu nhập cho cư dân Cẩm Tân?

Địa phương đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi bằng các mô hình chuyên canh: sản xuất mía ép, trồng thuốc nam, gieo trồng ngô ngọt cho giá trị thu nhập từ 100 - 150 triệu đồng/ha/năm; xây dựng trang trại lợn tập trung nạc hóa quy mô lớn; phát triển mô hình nuôi cá giống và cá thịt trong bể xi măng kết hợp khai thác mặt nước sông Mã, hồ Đồng Môn, hồ Đồng Giếng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Chinh đã phản ánh đầy đủ tiến trình và kết quả triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Tân giai đoạn 2013 - 2015 dựa trên hệ thống số liệu thực địa và hồ sơ quản lý hành chính. Công trình đã chứng minh nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân địa phương trong việc hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí, đưa Cẩm Tân trở thành một trong hai xã đầu tiên của huyện miền núi Cẩm Thủy đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015. Bên cạnh việc ghi nhận bước nhảy vọt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giảm nghèo, nghiên cứu đã thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về xử lý môi trường chăn nuôi và nguồn vốn đầu tư, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất phù hợp với thực tiễn cơ sở. Báo cáo là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn bền vững.