Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 04/06/2010 theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội từng bước hiện đại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh trật tự và nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần cho cư dân nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tại tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là các địa bàn vùng sâu, vùng xa và khu vực biên giới, sự phát triển nông thôn còn nhiều bất cập: kinh tế mang tính tự phát, hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ, giao thông cách trở, tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa thấp (khoảng 25% do cấp xã quản lý), lưới điện hạ thế tổn thất cao (22–25%), tỷ lệ lao động qua đào tạo dưới 5% và ô nhiễm môi trường nông thôn chưa được xử lý triệt để. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nông Thị Huyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường với đề tài: “Kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đến năm 2013”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá kết quả công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010–2013.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo 5 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.
- Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình nông thôn mới tại xã Chí Viễn từ năm 2010 đến năm 2013.
- Rút ra các mặt ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chương trình tại địa phương.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tiến độ xây dựng nông thôn mới tại xã Chí Viễn trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cư dân sinh sống tại xã Chí Viễn và toàn bộ các hoạt động, số liệu phản ánh kết quả triển khai chương trình nông thôn mới trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (diện tích 4.395,43 ha với 23 xóm bản).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức điều tra, thu thập số liệu thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014; dữ liệu thứ cấp và thực trạng được tổng hợp đánh giá từ năm 2010 đến hết năm 2013, định hướng giải pháp đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên quan điểm phát triển nông thôn bền vững và các định nghĩa về mô hình nông thôn mới cấp xã: mô hình phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa, bảo đảm 5 đặc trưng: (1) Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) Sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao; (4) Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; (5) Xã hội ổn định, an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Khung pháp lý nền tảng để đánh giá bao gồm:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm).
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Các chính sách đất đai trong lịch sử phát triển nông thôn Việt Nam: Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (năm 1988), Luật Đất đai năm 1993 quy định "5 quyền" của người nông dân, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998, 2001, Luật Đất đai năm 2003 và các chủ trương thương mại hóa quyền sử dụng đất tại Đại hội IX, Đại hội X của Đảng.
Về cơ sở thực tiễn quốc tế, đề tài nghiên cứu bài học từ:
- Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (khởi xướng từ cuối thập niên 1960), lấy tinh thần tự lực cánh sinh, tự hợp tác và hỗ trợ có điều kiện của Chính phủ làm động lực đưa thu nhập bình quân đầu người từ 85 USD lên nhóm quốc gia phát triển.
- Mô hình "kinh doanh nông nghiệp" (agribusiness) của Mỹ với đặc trưng tập trung hóa tư liệu sản xuất, giảm số lượng trang trại nhưng tăng quy mô bình quân (từ 67 ha năm 1940 lên 190 ha cuối thập niên 1990) và ứng dụng cơ giới hóa sâu rộng.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai gồm 3 nhóm chính:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê kinh tế – xã hội của địa phương, hồ sơ quản lý cơ sở hạ tầng và đặc biệt là Báo cáo quy hoạch tổng thể xây dựng nông thôn mới xã Chí Viễn giai đoạn 2011–2015.
- Phương pháp điều tra trực tiếp trên địa bàn xã: Thực hiện quan sát hiện trường đối với các công trình hạ tầng (đường giao thông, trạm bơm, phai đập, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn) và phỏng vấn người dân đại diện cho các tầng lớp, lứa tuổi, ngành nghề theo bộ câu hỏi điều tra đã được thiết kế sẵn.
- Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp và xử lý dữ liệu số học, so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu đạt được trên thực tế tại xã Chí Viễn với chỉ tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng nông thôn mới đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và sự cần thiết nghiên cứu tại một xã miền núi biên giới tỉnh Cao Bằng. Xác định rõ mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 yêu cầu cần tuân thủ trong quá trình thu thập thông tin và ý nghĩa của đề tài trên cả phương diện học thuật (tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành) và phương diện thực tiễn (giúp địa phương nhận diện hạn chế để có giải pháp khắc phục).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này chia làm hai nội dung lớn:
- Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn và mô hình nông thôn mới; luận giải tính cấp thiết của mô hình trong bối cảnh nông thôn nước ta phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng yếu kém, sản xuất manh mún và nguy cơ ô nhiễm môi trường gia tăng. Trình bày chi tiết vai trò của mô hình nông thôn mới trên các phương diện kinh tế, chính trị, môi trường và con người; hệ thống hóa 7 nhóm nội dung xây dựng nông thôn mới và cấu trúc 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm của Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg và Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc (Saemaul Undong) và Mỹ (kinh doanh nông nghiệp); phân tích lịch sử chính sách đất đai nông nghiệp Việt Nam qua 3 giai đoạn (chuyển sang khoán hộ theo Nghị quyết 10 năm 1988; xác lập 5 quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 1993; thương mại hóa quyền sử dụng đất từ sau Đại hội IX và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X năm 2008). Đúc kết các bài học về chuyển đổi yếu tố sản xuất, tín dụng nông thôn, quy mô hóa canh tác và yêu cầu bảo vệ quyền lợi người nông dân trong quá trình thu hồi, sử dụng đất.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là cư dân địa phương; phạm vi không gian là xã Chí Viễn; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014. Xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm (điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; thực trạng so với bộ tiêu chí; kết quả và phương hướng đến năm 2015). Mô tả quy trình thực hiện phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra thực địa bằng quan sát và bảng hỏi, cùng phương pháp phân tích so sánh định lượng đối chiếu với tiêu chuẩn quốc gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 phần chính:
1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên: Xã Chí Viễn nằm ở phía Đông huyện Trùng Khánh, cách trung tâm huyện 12 km và cách thành phố Cao Bằng 72 km, phía Bắc giáp huyện Đại Tân (Quảng Tây, Trung Quốc), nằm dọc Tỉnh lộ 206 dẫn tới khu du lịch Thác Bản Giốc (cách 10 km). Địa hình phân hóa thành 3 khu vực: khu vực thung lũng bằng phẳng dọc hai bên sông Quây Sơn (độ cao trung bình 500m); khu vực núi đá vôi ở phía Bắc giáp Trung Quốc (độ cao 600–800m); và khu vực đồi núi đất ở phía Đông Nam.
- Tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 4.395,43 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm: đất nông nghiệp 916,57 ha (chiếm 28,85%), đất phi nông nghiệp 267,71 ha (chiếm 6,09%), đất chưa sử dụng 31,95 ha (chiếm 0,7%) và đất lâm nghiệp 3.173,17 ha (chiếm 72,18% diện tích tự nhiên, gồm 2.070,58 ha rừng sản xuất và 1.102,59 ha rừng phòng hộ, đặc dụng). Nguồn nước mặt chính gồm sông Quây Sơn, suối Pác Mác và suối Keo Háng.
- Dân số và lao động: Năm 2013, toàn xã có 1.006 hộ gia đình với 4.390 nhân khẩu, phân bố tại 23 xóm. Cơ cấu dân tộc gồm: dân tộc Tày chiếm 59,77%, dân tộc Nùng chiếm 40%, dân tộc Kinh chiếm 0,22%. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.530 người (hoặc 1.531 người tùy bảng thống kê), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 91,84% (1.406 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 8,16% (125 người). Số lao động đã qua đào tạo nghề là 383 người (25,03%), lao động chưa qua đào tạo là 1.148 người (74,98%).
- Kinh tế: Giai đoạn 2012–2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,28%/năm. Năm 2013, giá trị sản xuất toàn xã đạt hơn 39 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp đạt 20.038,9 triệu đồng (chiếm 60,29%), thương mại – dịch vụ đạt trên 15 tỷ đồng, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chỉ đạt 288,8 triệu đồng (0,57%).
2. Thực trạng nông thôn xã Chí Viễn so với Bộ tiêu chí Quốc gia
Tác giả kiểm kê và đối chiếu toàn diện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã tính đến năm 2013:
| Nhóm tiêu chí |
Tên tiêu chí |
Hiện trạng tại xã Chí Viễn (năm 2013) |
Chỉ tiêu chuẩn (QĐ 491/QĐ-TTg) |
Đánh giá |
| I. Quy hoạch |
1. Quy hoạch |
Đã lập quy hoạch tổng thể được duyệt nhưng chưa công khai, niêm yết tại xã và 23 xóm; chưa có quy chế quản lý. |
Có quy hoạch được duyệt, công khai, có quy chế quản lý |
Chưa đạt |
| II. Hạ tầng KT-XH |
2. Giao thông |
71,22 km đường các loại: Trục xã liên xã 28,3 km (đường đất); đường ngõ xóm 29,92 km (100% đường đất); đường nội đồng 82,3 km (100% đường đất). 6 cầu cứng, 1 cầu treo xuống cấp. |
Trục xã 100% nhựa/bê tông hóa; trục thôn 50% cứng hóa; ngõ xóm sạch 100% (cứng hóa 50%); nội đồng cứng hóa 50% |
Chưa đạt |
|
3. Thủy lợi |
Kênh mương cấp 3 dài 43,78 km, đã kiên cố hóa 29,23 km (đạt 66,7%); có 01 trạm bơm tưới tiêu, 42 phai đập phục vụ 300 ha. |
Kênh mương kiên cố hóa ≥ 50%; đáp ứng nhu cầu sản xuất, dân sinh |
Đạt |
|
4. Điện |
5 trạm biến áp (tổng 775 KVA, 4 trạm xuống cấp); 6 km đường dây trung thế, 20 km hạ thế; còn 3 xóm chưa có điện; tỷ lệ hộ dùng điện an toàn đạt 75%. |
Hệ thống an toàn; tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn ≥ 95% |
Chưa đạt |
|
5. Trường học |
01 trường mầm non đạt chuẩn diện tích nhưng thiếu trang thiết bị; 03 trường tiểu học và 01 trường THCS đều chưa đạt chuẩn quốc gia. |
Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia ≥ 70% |
Chưa đạt |
|
6. Cơ sở vật chất VH |
Chưa có nhà văn hóa và khu thể thao xã; 10/23 xóm có nhà văn hóa (xuống cấp, bình quân 75m2, 50 chỗ ngồi), 100% không đạt chuẩn; không có khu thể thao thôn. |
Nhà văn hóa, thể thao xã đạt chuẩn; 100% thôn có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn |
Chưa đạt |
|
7. Chợ nông thôn |
Chợ Pò Tấu diện tích 3.468 m2 nhưng chưa đạt đầy đủ quy chuẩn của Bộ Xây dựng. |
Chợ đạt chuẩn quy hoạch của Bộ Xây dựng |
Chưa đạt |
|
8. Bưu điện |
Chưa có điểm bưu điện văn hóa xã; 100% hộ có điện thoại; 0/23 xóm có hạ tầng kết nối internet; không có điểm internet công cộng. |
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; có internet đến thôn |
Chưa đạt |
|
9. Nhà ở dân cư |
Còn 9 nhà tạm, dột nát (chiếm 0,8%); 43 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng (4,2%); 567 nhà chưa đạt chuẩn (95,7%). |
Không còn nhà tạm, dột nát; tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn ≥ 75% |
Chưa đạt |
| III. Kinh tế & TCSX |
10. Thu nhập |
Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 7,7 triệu đồng/năm, bằng 1,32 lần mức bình quân chung của tỉnh Cao Bằng. |
Thu nhập BQ đầu người/năm đạt ≥ 1,2 lần bình quân tỉnh |
Đạt |
|
11. Hộ nghèo |
Năm 2013 còn 136 hộ nghèo, chiếm 13,52% (theo bảng đối chiếu ghi 16,92%). |
Tỷ lệ hộ nghèo ≤ 10% |
Chưa đạt |
|
12. Cơ cấu lao động |
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp chiếm tới 91,68% – 91,84%. |
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm nông, lâm, ngư nghiệp ≤ 45% |
Chưa đạt |
|
13. Hình thức TCSX |
Có 02 hợp tác xã sản xuất gạch xi măng (14 thành viên) quy mô nhỏ, hiệu quả thấp; có 5 nhóm sở thích sơ khai (110 hộ). |
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả |
Chưa đạt |
| IV. Văn hóa - XH - MT |
14. Giáo dục |
Đạt phổ cập giáo dục THCS; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đi học tiếp đạt yêu cầu; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25,03% nhưng chỉ tiêu tổng thể chưa hoàn thiện. |
Đạt phổ cập trung học; tốt nghiệp THCS học tiếp ≥ 70%; lao động qua đào tạo > 20% |
Chưa đạt |
|
15. Y tế |
100% người dân tham gia BHYT; Trạm y tế xã có 4 cán bộ (1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 y tá) nhưng cơ sở vật chất thiếu phòng chức năng, chưa có nhà ăn/bếp. |
Tỷ lệ tham gia BHYT ≥ 20%; Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia |
Chưa đạt |
|
16. Văn hóa |
Có 8/23 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa, đạt tỷ lệ 34,78%. |
Từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa |
Chưa đạt |
|
17. Môi trường |
50% – 54,2% hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 52,88% hộ có chuồng trại cách xa nhà ở; chưa có nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch; chưa thu gom xử lý rác/nước thải. |
Nước hợp vệ sinh ≥ 70%; cơ sở SX-KD đạt chuẩn MT; có nghĩa trang theo quy hoạch; thu gom rác thải |
Chưa đạt |
| V. Hệ thống chính trị |
18. Hệ thống chính trị |
Đảng bộ xã đạt danh hiệu vững mạnh (1 đảng bộ, 18 chi bộ, 216 đảng viên); HĐND có 25 thành viên; cán bộ xã đạt chuẩn 52,9% (còn thiếu biên chế); các đoàn thể đạt loại khá/tiên tiến. |
Cán bộ xã đạt chuẩn; đủ tổ chức; Đảng bộ, chính quyền đạt "trong sạch vững mạnh"; đoàn thể tiên tiến |
Đạt |
|
19. An ninh trật tự |
An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội giữ vững, không có khiếu kiện đông người hoặc chống đối; duy trì tốt lực lượng dân quân, công an, dân phòng. |
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững |
Đạt |
Tổng hợp đánh giá: Đến năm 2013, xã Chí Viễn mới hoàn thành 04/19 tiêu chí (Thủy lợi, Thu nhập, Hệ thống chính trị xã hội, An ninh trật tự xã hội) và còn 15/19 tiêu chí chưa đạt.
3. Hệ thống giải pháp đề xuất
Tác giả đề ra định hướng xây dựng nông thôn mới dựa trên quan điểm phát triển bền vững, phát huy nội lực và lợi thế địa phương, đồng thời nêu 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức để người dân xác định vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn, trọng tâm là kiên cố hóa mạng lưới đường giao thông trục xã, liên xóm và hệ thống lưới điện tại 3 xóm chưa có điện.
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng khoa học kỹ thuật phát triển các sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế như cây tỏi, rau vụ đông xứ lạnh, phát triển cây dẻ và khai thác lâm sản dưới tán rừng.
- Củng cố chất lượng tổ chức Đảng, nâng cao hiệu lực điều hành của chính quyền và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
- Hoàn thiện cơ chế huy động vốn đầu tư đa dạng: lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách hỗ trợ và đóng góp tự nguyện từ cộng đồng.
- Đẩy mạnh sự tham gia trực tiếp của nhân dân và các tổ chức đoàn thể vào quy trình giám sát, thi công các công trình nông thôn mới.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Khái quát kết quả toàn bộ khóa luận: Khẳng định những chuyển biến tích cực về nhận thức và kinh tế của xã Chí Viễn từ năm 2010 đến 2013, đồng thời chỉ ra khối lượng công việc hạ tầng còn rất lớn (15 tiêu chí chưa hoàn thành). Tác giả gửi kiến nghị tới UBND tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Trùng Khánh và các ban ngành cấp trên về việc ưu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mở rộng đào tạo nghề và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và ghi nhận cụ thể hiện trạng nông thôn xã Chí Viễn tại mốc năm 2013 thông qua hệ thống số liệu thực địa:
- Kết quả đạt chuẩn: Xã hoàn thành 4 tiêu chí gồm: Tiêu chí 3 (Thủy lợi: kiên cố hóa 29,23/43,78 km kênh mương, đạt 66,7%); Tiêu chí 10 (Thu nhập: bình quân 7,7 triệu đồng/người/năm, đạt 1,32 lần mức bình quân chung của tỉnh Cao Bằng); Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội: Đảng bộ đạt tiêu chuẩn vững mạnh, 88% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, các tổ chức đoàn thể đạt tiên tiến); Tiêu chí 19 (An ninh, trật tự xã hội được giữ vững).
- Tồn tại hạ tầng và xã hội: Giao thông là điểm nghẽn lớn nhất khi 100% đường trục xã (28,3 km), đường ngõ xóm (29,92 km) và đường nội đồng (82,3 km) hoàn toàn là đường đất. Tỷ lệ lao động nông nghiệp quá cao (91,68% – 91,84%), tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (13,52% hoặc 16,92%), cơ sở vật chất văn hóa – trường học – trạm y tế đều chưa đạt chuẩn quốc gia. Về môi trường, tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh mới đạt từ 50% đến 54,2%, toàn xã chưa có bãi rác và nghĩa trang quy hoạch tập trung.
Đóng góp của khóa luận được thể hiện ở việc xây dựng được bộ dữ liệu khảo sát chi tiết đầu tiên về mức độ đáp ứng 19 tiêu chí nông thôn mới tại một xã biên giới vùng cao của huyện Trùng Khánh, phản ánh sát thực tế khoảng cách giữa lý thuyết quy chuẩn và điều kiện thực thi ở cơ sở. Tác giả đã phân loại rõ các nguyên nhân chủ quan (tập quán canh tác nhỏ lẻ, tư duy ỷ lại, năng lực cán bộ cơ sở còn 47,1% chưa đạt chuẩn) và nguyên nhân khách quan (địa hình chia cắt, xa trung tâm, xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn lực đầu tư hạn hẹp), từ đó đề xuất các giải pháp bám sát lợi thế khí hậu thổ nhưỡng (trồng tỏi, rau xứ lạnh, hạt dẻ) và cơ hội phát triển du lịch gắn với Tỉnh lộ 206 dẫn ra Thác Bản Giốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), nghiên cứu chỉ tập trung tại một địa bàn cấp xã đơn lẻ nên dữ liệu chưa mang tính đại diện mở rộng cho toàn bộ huyện Trùng Khánh hay khu vực biên giới tỉnh Cao Bằng.
- Dữ liệu về tài nguyên tự nhiên chưa thực sự toàn diện: Nguồn nước ngầm và trữ lượng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng chưa được khảo sát, đo đạc chuyên sâu mà chỉ dừng ở mức nhận định định tính.
- Trong văn bản có sự chênh lệch nhỏ về số liệu giữa phần văn bản thuyết minh và các bảng thống kê (ví dụ: tỷ lệ hộ nghèo phần thuyết minh ghi 13,52%, nhưng trong Bảng 4.13 và Bảng 4.21 ghi 16,92%; tổng số lao động trong độ tuổi ở các đoạn ghi 1.530 hoặc 1.531 người).
- Chưa xây dựng được bảng dự toán kinh phí và kế hoạch phân bổ tài chính chi tiết cho từng hạng mục công trình cần đầu tư để đạt 15 tiêu chí còn lại.
Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá bổ sung tiến độ hoàn thành các tiêu chí sau năm 2013 và giai đoạn kết thúc kế hoạch 5 năm (đến năm 2015).
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên kết kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong việc bao tiêu nông sản đặc hữu (tỏi, dẻ Trùng Khánh) và phát triển dịch vụ thương mại phụ trợ cho khu du lịch Thác Bản Giốc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Phát triển Nông thôn và Kinh tế Nông nghiệp làm tư liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung đánh giá thực địa đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Cán bộ quản lý cấp xã, huyện: Cung cấp bức tranh thực trạng hạ tầng kỹ thuật và dân sinh tại địa bàn xã Chí Viễn, làm cơ sở dữ liệu nền cho việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể và xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2015–2020.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng số liệu chi tiết đối chiếu từng hạng mục của 19 tiêu chí (từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.21) và phân tích điều kiện tự nhiên – khí hậu tiểu vùng phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến năm 2013, xã Chí Viễn đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới?
Xã Chí Viễn mới đạt được 04 tiêu chí trên tổng số 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia, bao gồm: Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh) và Tiêu chí 19 (An ninh, trật tự xã hội). Còn lại 15 tiêu chí chưa đạt.
2. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông và điện lưới của xã Chí Viễn thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Về giao thông, toàn bộ 71,22 km đường trên địa bàn xã đều là đường đất và chưa đạt chuẩn (gồm 28,3 km đường trục xã, 29,92 km đường liên thôn ngõ xóm và 82,3 km đường nội đồng); hệ thống gồm 6 cầu cứng và 1 cầu treo đều đang xuống cấp. Về điện lưới, xã có 5 trạm biến áp (trong đó 4 trạm xuống cấp), vẫn còn 3 xóm chưa có điện lưới quốc gia và tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn chỉ đạt khoảng 75% (so với chuẩn quy định là 95%).
3. Cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động của xã Chí Viễn có đặc điểm gì nổi bật?
Nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, chiếm 60,29% tổng giá trị sản xuất toàn xã (năm 2013 đạt 20.038,9 triệu đồng), thương mại – dịch vụ chiếm hơn 15 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng chỉ chiếm 0,57%. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.530 người nhưng có tới 91,84% làm nông nghiệp và 74,98% lao động chưa qua đào tạo nghề.
4. Địa phương có những tiềm năng đặc thù nào để thúc đẩy kinh tế nâng cao thu nhập cho người dân?
Xã nằm trên Tỉnh lộ 206 cách khu du lịch Thác Bản Giốc 10 km, rất thuận lợi để mở rộng thương mại – dịch vụ. Ngoài ra, địa hình có độ cao 500–800m, khí hậu mát mẻ và mùa đông lạnh thích hợp phát triển cây ôn đới, rau vụ đông (bắp cải, su su, cà chua), cây tỏi, cùng nguồn tài nguyên rừng lớn (3.173,17 ha) với các đặc sản như hạt dẻ, thông và nấm hương.
5. Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Chí Viễn ghi nhận những khó khăn gì?
Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh mới đạt khoảng 50% đến 54,2%; chỉ có 52,88% hộ gia đình có chuồng trại gia súc bố trí cách xa khu nhà ở; toàn xã chưa xây dựng được nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch và chưa có hệ thống thu gom, xử lý rác thải cũng như nước thải sinh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyên đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010–2013. Bằng việc phân tích định lượng chi tiết 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg, công trình chỉ rõ những khó khăn đặc thù của một xã miền núi biên giới khi chỉ mới hoàn thành 4/19 tiêu chí và chịu áp lực lớn về hạ tầng giao thông, trường trạm cùng chuyển dịch cơ cấu lao động. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn với khai thác tiềm năng tiểu vùng khí hậu ôn đới, phát triển sản vật địa phương và du lịch Thác Bản Giốc mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác hoạch định phát triển nông thôn tại địa phương.