Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương cơ sở lý thuyết cung cấp cho ñộc giả cơ sở lý luận khoa học cho việc thực hiện nghiên cứu. Chương này trình bày một số khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu: ñào tạo, ñánh giá kết quả ñào tạo và kĩ thuật ñánh giá, một số mô hình ñánh giá kết quả ñào tạo ñang sử dụng trên thế giới, giới thiệu mô hình ñánh giá kết quả ñào tạo bốn cấp ñộ của tác giả Donald Kirkpatrick, một mô hình ñánh giá ñào tạo ñược sử dụng rộng rãi cho nhiều ngành công nghiệp 1. Các khái niệm nghiên cứu 1.1 ðào tạo, giáo dục, huấn luyện và phát triển 1.1 ðào tạo Trích businessdictionary.com, ðào tạo là một hoạt ñộng có tổ chức nhằm truyền ñạt thông tin hoặc các hướng dẫn nhằm cải thiện thành tích của học viên hoặc giúp học viên ñạt ñược một mức ñộ yêu cầu về kiến thức hay kĩ năng. Từ ñiển Bách khoa toàn thư mở ñịnh nghĩa: “ðào tạo ñề cập ñến việc dạy các kĩ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan ñến một lĩnh vực cụ thể, ñể người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống ñể chuẩn bị cho người ñó thích nghi với cuộc sống và khả năng ñảm nhận một công việc nhất ñịnh”.
Cũng theo từ ñiển bách khoa toàn thư mở, có nhiều dạng ñào tạo: ñào tạo cơ bản và ñào tạo chuyên sâu, ñào tạo chuyên môn và ñào tạo nghề, ñào tạo lại, ñào tạo từ xa, tự ñào tạo. Theo Từ ñiển giáo dục học (2001), ðào tạo là “quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp về những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng. ñồng thời bồi dưỡng những phẩm chất ñạo ñức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học ñi vào cuộc sống lao ñộng tự lập, góp phần xây dựng và bảo vệ ñất nước. Ngày nay, ñào tạo ñang dần tiến tới hợp tác song phương với người học ñể giúp họ chủ ñộng, tích cực, tự giác chiếm lĩnh lấy tri thức, tự trang bị hành trang nghề nghiệp, chuyên môn”.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Giáo dục Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam ñều trình bày "Giáo dục là hiện tượng xã hội ñặc biệt, bản chất của nó là sự truyền ñạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người…” (trích Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục chuyên nghiệp, 2009). ðịnh nghĩa trên nhấn mạnh ñến sự truyền ñạt và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn mạnh ñến yếu tố dạy học, nhưng không thấy nói ñến mục ñích sâu xa hơn, mục ñích cuối cùng của việc ñó. John Dewey (2008) cũng ñề cập ñến việc truyền ñạt, nhưng ông nói rõ hơn mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, dạy dỗ. Theo ông, cá nhân con người không bao giờ vượt qua ñược qui luật của sự chết, và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân mang theo cũng sẽ biến mất.
Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại ñòi hỏi phải những kiến thức, kinh nghiệm của con người phải vượt qua ñược sự khống chế của sự chết ñể duy trì tính liên tục của sự sống xã hội. Giáo dục là “khả năng” của loài người ñể ñảm bảo tồn tại xã hội. Dewey cũng cho rằng, xã hội không chỉ tồn tại nhờ truyền dạy, nhưng còn tồn tại chính trong quá trình truyền dạy ấy. Từ “giáo dục” trong tiếng Anh là "education".
ðây là một từ gốc Latin ghép bởi hai từ: "Ex" và "Ducere" _ "Ex-Ducere". Có nghĩa là dẫn ("Ducere") con người vượt ra khỏi ("Ex") hiện tại của họ mà vươn tới những gì thiện hảo, tốt lành hơn, hạnh phúc hơn. Cách ñịnh nghĩa này có tính nhân bản cao hơn: sự hoàn thiện của mỗi cá nhân mới là mục tiêu sâu xa của giáo dục, người giáo dục (thế hệ trước) có nghĩa vụ phải dẫn hướng, phải chuyển lại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể ñể làm cho thế hệ sau triển nở hơn, hạnh phúc hơn (trích bởi Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục chuyên nghiệp, 2009). Từ ñiển giáo dục học năm (2011) ñịnh nghĩa: Giáo dục là “nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kĩ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và ñạo ñức cần thiết cho ñối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục ñích, mục tiêu chuẩn bị cho ñối tượng tham gia lao ñộng sản xuất và ñời sống xã hội”.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Huấn luyện Theo Steven Downward (2009), huấn luyện là việc hướng dẫn học viên hoàn thành mục tiêu của họ bằng việc người huấn luyện hướng dẫn và thực hành chung với học viên. Huấn luyện, nói chung là giảng dạy, hướng dẫn luyện tập, hay chế tạo, nắn ñúc, gầy dựng nên. Trong cuốn sách The Coaching Handbook (Kogan Page, 2003) có nêu lên một ñịnh nghĩa về huấn luyện là “một quá trình ñể giúp một người nâng cao hoặc cải thiện hiệu suất của họ thông qua sự phản ánh, xét lại cách thức mà họ áp dụng một kĩ năng hoặc/vả kiến thức chuyên biệt”. Tóm lại, huấn luyện là một hoạt ñộng diễn ra giữa 1 người với 1 người, có thể ñược lồng ghép trong công việc hoặc thực hiện bên ngoài nơi làm việc.
Nó là cách thức ñưa những kiến thức và kĩ năng vừa mới học ñược áp dụng vào tình huống, trường hợp cụ thể, thông qua quá trình ñó kết quả nhận ñược là sự phát triển năng lực của cá nhân. Có nhiều mô hình cũng như kỹ thuật trong huấn luyện nhưng Grow là mô hình phổ biến với ý nghĩa như sau: Goal: Xác ñịnh ñược ñiều gì bạn cần ñạt ñược. Reality: Tìm hiểu tình huống hiện tại, những dữ liệu liên qua trong quá khứ và xu hướng có thể xảy ra trong tương lai. Option: ðưa ra những giải pháp giúp xử lí tình huống.
Will: Dự trù những ñiều có thể xảy ra và ñưa ra một kế hoạch cụ thể. Theo Sara Thorpe và Jackie Clifford (2003), mục ñích của huấn luyện bao gồm: Cải thiện năng suất: Huấn luyện giúp những cá nhân cải thiện năng suất của họ thông qua việc phát triển những cách thức họ sử sụng những kĩ năng và kiến thức. ðiều này rất cần thiết bởi vì họ không áp dụng những kĩ năng, kiến thức ñó theo một tiêu chuẩn ñược yêu cầu hay bởi vì họ ñược yêu cầu sử dụng chúng trong một hoàn cảnh hoàn toàn mới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Chuyển hóa kiến thức: khi ñã tham dự một khóa huấn luyện ñể học những kiến thức và kĩ năng mới, thì huấn luyện rất hữu ích ñể hỗ trợ cho mỗi cá nhân áp dụng và củng cố kiến thức ñó.
Bổ nhiệm nhân viên mới: huấn luyện cũng tỏ ra hiệu quả trong việc giúp nhân viên thiết lập một vai trò mới bất kể họ ñược tuyển từ bên trong hay bên ngoài công ty. Quản lý nhân tài: những cá nhân ñã ñược xác ñịnh là có chí hướng cao hay lãnh ñạo tương lai sẽ ñược hưởng lợi từ huấn luyện ñể giúp chuẩn bị cho sự nghiệp của họ trong tương lai. Hỗ trợ những nhà quản lý hiện tại: huấn luyện Quản lý ñược dùng cho những nhà quản lý cấp cao bởi vì nhu cầu phát triển của họ rất chuyên biệt và ñơn nhất ñối với chính họ và tổ chức. Phát triển kĩ năng mềm: huấn luyện ñặc biệt rất hiệu quả khi giải quyết những kĩ năng mềm bởi vì không cứng nhắc và nhanh chóng trong việc thực hiện, huấn luyện mang tới cơ hội ñể bàn luận về hành vi và sự ảnh hưởng trong một môi trường tương trợ và không phê phán.4 Phát triển Phát triển là quá trình ñào tạo trong dài hạn, phát triển không chỉ bao gồm những hoạt ñộng nhằm cải thiện kết quả làm việc mà còn bao gồm cả việc cải thiện nhân cách, tính cách của cá nhân người học (Kunal Sarin, 2009).
Trích businessdictionary.com: phát triển nhân viên là khuyến khích nhân viên tiếp thu những kĩ năng, kiến thức mới hoặc cao hơn thông qua cung cấp các phương tiện ñào tạo và học hỏi, và chấp nhận ứng dụng những ý tưởng mới. ðịnh nghĩa từ website ñại học Minnesota: phát triển nhân viên là nỗ lực chung và liên tục của nhân viên và tổ chức mà người ñó làm việc, nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng và khả năng của nhân viên. Sự phát triển nhân viên thành công ñòi hỏi sự cân bằng giữa nhu cầu và mục tiêu nghề nghiệp cá nhân và nhu cầu của tổ chức. Chương trình phát triển nhân viên tạo ra những ñóng góp tích cực cho thành tích của tổ chức.
Lực lượng lao ñộng tay nghề cao tạo ra nhiều giá trị hơn cho tổ chức. Ngoài ra, giữ chân nhân viên tiết kiệm nhiều tiền cho tổ chức, một phương pháp ñể giữ chân nhân viên là cung cấp các cơ hội ñể phát triển các kĩ năng mới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 So sánh ñào tạo, giáo dục, phát triển Khái niệm ñào tạo và giáo dục có thể bị chồng chéo, ranh giới giữa chúng nhiều khi bị mờ nhạt. Milano & Ullius tổng kết ngắn gọn như sau: giáo dục tập trung vào “học về cái gì” (learning about), ñào tạo tập trung vào “học về những cách thức” (learning how).
McDaniel và Duncan H. Theo từ ñiển Bách khoa toàn thư mở, khái niệm ñào tạo có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, ñào tạo thường ñề cập ñến giai ñoạn sau, khi một người ñã ñạt ñược một ñộ tuổi nhất ñịnh, có một trình ñộ nhất ñịnh. Theo Steven Downward (2009), sự khác nhau giữa ñào tạo và giáo dục thể hiện ở: ñào tạo chú trọng ñến việc ứng dụng, dạy các kinh nghiệm trong công việc ñể thực hiện những nhiệm vụ cụ thể trong một viễn cảnh hẹp; tương ứng thì giáo dục chú trọng ñịnh hướng lý thuyết chung, dạy các lý thuyết trong phòng học, dạy những khái niệm chung trong một viễn cảnh rộng. Tóm lại, giáo dục là việc học các lý thuyết chung trong phòng học; ñào tạo ñề cập ñến quá trình phổ biến kĩ năng cụ thể; phát triển ñề cập ñến những cơ hội học hỏi ñược thiết kế ñể giúp nhân viên trưởng thành trong dài hạn.2 Kĩ năng mềm Kĩ năng mềm là thuật ngữ dùng ñể chỉ các kĩ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kĩ năng sống, giao tiếp, lãnh ñạo, làm việc theo nhóm, kĩ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và ñổi mới.
Kĩ năng mềm khác với kĩ năng cứng ñể chỉ trình ñộ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.