Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lý Minh Đức với đề tài "Đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các Học viện và trường Đại học công an khu vực Hà Nội", chuyên ngành Nhãn khoa (mã số 62720157), được hoàn thiện năm 2020 tại Trường Đại học Y Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Kim Xuân và PGS. Nguyễn Đức Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị giác đóng vai trò trọng yếu trong các giác quan của con người; tình trạng suy giảm hoặc rối loạn chức năng thị giác gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực học tập, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ. Trên lâm sàng, khám nghiệm thị lực quy chuẩn (đo lực phân giải tối thiểu) là tiêu chuẩn hiện hành nhưng chỉ cung cấp thông tin trong một số điều kiện quan sát nhất định. Để đánh giá đầy đủ chức năng thị giác, chuyên ngành nhãn khoa yêu cầu tích hợp đồng thời bốn thông số: thị lực, thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc sàng lọc tật khúc xạ thông thường hoặc phát hiện khiếm khuyết sắc giác bẩm sinh qua bảng Ishihara; các nghiên cứu đánh giá toàn diện phối hợp thị lực lập thể và thị lực tương phản còn thiếu vắng. Đối với lực lượng công an, đặc thù công tác chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự và vận hành khí tài công nghệ cao đòi hỏi hệ thống thị giác ổn định và chính xác. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng bốn thành phần của chức năng thị giác, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và triển khai can thiệp hành vi nhằm hạn chế sự tiến triển cận thị trên sinh viên các trường công an là yêu cầu bức thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn công tác.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng chức năng thị giác ở sinh viên năm thứ 3 tại 4 trường Học viện và Đại học công an khu vực Hà Nội năm 2017.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thị giác năm 2017.
  3. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi đối với sự tiến triển cận thị năm 2017-2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên năm thứ 3 đang theo học tại các trường đại học, học viện thuộc khối công an.
  • Phạm vi không gian: Bốn cơ sở đào tạo đại học và học viện công an đóng trên địa bàn khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn điều tra cắt ngang thực trạng và xác định yếu tố ảnh hưởng thực hiện trong năm 2017; giai đoạn theo dõi can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi tiến triển cận thị được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Về thị lực lập thể, Magosha Knutelska (2003) chỉ ra rằng thị lực lập thể đạt mức tối ưu trước 30 tuổi và suy giảm mạnh sau 60 tuổi. Gerry Heron và cộng sự (1985) cùng Robert Fox và cộng sự (1986) xác định thị lực lập thể phát triển và hoàn thiện dần theo độ tuổi, đạt mức tương đương người lớn từ lứa tuổi 3 đến 5. Tác giả Almubrad (2006) khảo sát 1.383 trẻ em từ 6 đến 12 tuổi bằng bảng Titmus, ghi nhận ngưỡng thị lực lập thể dao động từ 40 đến 100 giây cung; 99% trẻ từ 6 tuổi đạt ngưỡng 80 giây cung. Nghiên cứu của Hamed Momeni Moghadam và cộng sự (2011) trên 174 sinh viên Đại học Khoa học Y khoa Zahedan (18–24 tuổi) bằng bảng TNO test ghi nhận giá trị thị lực lập thể trung bình đạt 45 giây cung so với ngưỡng 90 giây cung ở quần thể chung. Mazyn L.I. và cộng sự (2004) chứng minh vai trò của thị lực lập thể trong việc gia tăng hiệu suất bắt bóng tennis hai mắt; Biddle M., Hamid S., Ali N. (2014) ghi nhận 74% - 83% phẫu thuật viên có thị lực lập thể bình thường.

Về sắc giác, Mohd Fareed và cộng sự (2015) ghi nhận tỷ lệ rối loạn sắc giác bẩm sinh ở nam giới miền Bắc Ấn Độ là 7,52% và ở nữ giới là 0,83%; đồng thời chỉ ra gen sắc tố màu lục định vị trên nhiễm sắc thể số 7, trong khi gen sắc tố đỏ và lam nằm trên vùng Xq28 của nhiễm sắc thể X. Các khảo sát khác công bố tỷ lệ mù màu đỏ - lục ở nam giới như sau: Mehdi Modarres và cộng sự (1996) tại Tehran là 8,18% (nữ 0,43%); Mehmet Citirik và cộng sự (2005) ở 941 quân nhân Thổ Nhĩ Kỳ là 7,33%; Karim J. Karim và cộng sự (2013) tại Kurdistan-Iraq là 8,47% (nữ 1,37%); A. Chia và cộng sự (2008) tại Singapore ghi nhận nam 5,3% và nữ 0,2%. Thống kê tổng hợp giữa các quốc gia cho thấy tỷ lệ mù màu đỏ - lục ở nam giới lần lượt là: Libya 2,2%, Ả rập Xê út 2,9%, Nepal 3,9%, Singapore 5,3%, Thái Lan 5,6%, Hàn Quốc 5,9%, Thổ Nhĩ Kỳ 7,3%, Iran 8,1%, Jordan 8,7% và Đông Ấn Độ 8,73%. Về mặt bệnh lý mắc phải, Drance và cộng sự (1981), Kim và cộng sự (1993), Misiuk-Hojlo và cộng sự (2004), Papaconstantinous và cộng sự (2009) đều ghi nhận tổn thương sắc giác trục lam - vàng xuất hiện sớm ở bệnh nhân tăng nhãn áp và glôcôm.

Về thị lực tương phản, Cynthia Owsley và cộng sự (1983) trên 91 người trưởng thành (19–87 tuổi) xác định thị lực tương phản tần số không gian thấp ổn định suốt tuổi trưởng thành nhưng bắt đầu giảm ở tần số cao từ 40–50 tuổi. Mark Bullimore (1999), Nayori Yamane và cộng sự (2004), Nader Nassiri và cộng sự (2011) ghi nhận sự suy giảm đáng kể của thị lực tương phản sau phẫu thuật khúc xạ (PRK, Lasik). Takahiro Hirakao và cộng sự (2007) báo cáo hiện tượng giảm thị lực tương phản ở người dùng kính Orthokeratology qua đêm dù đạt thị lực 20/20. Hassan Hashemi và cộng sự (2012) khẳng định thị lực tương phản suy giảm ở người trên 40 tuổi, cận thị nặng (> 5D) hoặc loạn thị.

Về yếu tố nguy cơ cận thị và can thiệp hành vi, Morgan và cộng sự (2008) chứng minh thời gian nhìn gần nhiều và ít hoạt động ngoài trời làm gia tăng tỷ lệ cận thị. Yin-Yang Lee (2013) nghiên cứu lính nghĩa vụ Đài Loan (18–24 tuổi) xác định các yếu tố liên quan gồm làm việc nhìn gần liên tục, đọc sách và dùng máy tính kéo dài. Shaffi Ahmed Shaik (2016) tại Đại học King Saud ghi nhận nguy cơ mắc tật khúc xạ tăng cao ở nhóm dùng máy tính nhiều với tỷ suất chênh OR = 7,6. Alejandro Fernández-Montero (2015) ghi nhận sinh viên tiếp xúc máy tính > 40 giờ/tuần có nguy cơ tiến triển cận thị gấp 1,34 lần nhóm dùng < 10 giờ/tuần (95% CI: 1,12–1,6). Lan Guo và cộng sự (2016) báo cáo việc đọc sách liên tục > 2 giờ/ngày làm tăng nguy cơ cận thị gấp 1,84 lần. Shi-Ming Li và cộng sự (2014) chỉ ra khoảng cách xem tivi < 3m làm tăng nguy cơ cận thị gấp 1,7 lần.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và vị trí của luận án

Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Mai Dung (2006) khảo sát dân cư Thừa Thiên Huế ghi nhận tỷ lệ rối loạn sắc giác ở nam là 3,01%, nữ là 1,35%. Đặng Trần Hữu Hạnh và cộng sự (2012) khảo sát 440 học sinh trung học phổ thông huyện Phú Vang ghi nhận 1,36% có sắc giác bất thường. Trần Thị Thanh và cộng sự (2012) khảo sát sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hải Phòng ghi nhận tỷ lệ rối loạn sắc giác ở nam là 8,05% và nữ là 0%. Hoàng Ngọc Chương (2012) và Vũ Quang Dũng (2008) ghi nhận học sinh có bố mẹ bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc cao gấp 2,2 đến 2,3 lần. Mai Quốc Tùng và cộng sự (2014) ghi nhận tỷ lệ cận thị ở nhóm học sinh học tại trường ≥ 7 giờ/ngày là 57,4%, cao hơn nhóm học < 7 giờ/ngày (44,9%). Dương Hoàng Ân và cộng sự (2014) xác định học thêm > 10 giờ/tuần làm tăng nguy cơ cận thị gấp 1,96 lần; thói quen nằm đọc sách làm tăng nguy cơ cận thị độ II trở lên gấp 2,23 lần. Phí Vĩnh Bảo (2017) khảo sát học viên quân đội ghi nhận tỷ lệ cận thị là 16,9%; nhóm chơi game > 2 giờ/ngày có tỷ lệ tật khúc xạ 72,7% (OR = 7,89; p < 0,05); nhóm không thường xuyên thể thao có nguy cơ cao hơn (OR = 1,64); ngồi sai tư thế có nguy cơ gấp 3,58 lần.

Luận án của Lý Minh Đức định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam khảo sát đồng thời bốn cấu phần chức năng thị giác (thị lực, thị lực lập thể, sắc giác, thị lực tương phản) trên quần thể sinh viên các trường đại học, học viện công an; đồng thời thực hiện mô hình can thiệp thay đổi hành vi có đối chứng trước - sau nhằm kiểm soát sự tiến triển của cận thị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết quang học mắt và sinh lý học thị giác:

  • Thị lực và góc phân li tối thiểu: Thị lực phản ánh năng lực phân giải tối thiểu của hệ thống tế bào nón vùng hoàng điểm. Helmholtz quy định góc phân li tối thiểu bình thường là 1 phút cung (tương ứng thị lực 10/10 hoặc 20/20). Pieron (1939) phân chia các ngưỡng phân giải: mức tối thiểu có thể thấy được (25–30 giây cung), mức tối thiểu có thể phân giải được, mức tối thiểu phân biệt đường đệm thẳng, mức phân biệt sự rời chỗ và mức phân biệt độ co giãn. Khám nghiệm thị giác gồm ngưỡng phát hiện (tương phản âm và dương), ngưỡng nhận biết (vòng Landolt, chữ E, chữ cái Snellen/Sloan) và thị lực du xích (Vernier acuity).
  • Thị lực lập thể (Stereopsis): Cảm nhận chiều sâu ba chiều xuất phát từ thị sai hai mắt (binocular parallax) khi khoảng cách hai điểm nút trung bình giữa hai mắt là $d = 6,2\text{ cm}$. Công thức tính thị sai: $$P = 2 \times \arctan\left(\frac{a}{d}\right) \times k$$ Phân ly hình dạng được tính bởi hiệu số: $$D = P_2 - P_1$$ Thị lực lập thể được chia thành hai hệ thống: thị lực lập thể tinh (chất lượng cao, truyền qua đường Parvo, xử lý chi tiết tĩnh tại hoàng điểm, độ chênh lệch < 30 phút cung) và thị lực lập thể thô (truyền qua đường Magno, xử lý chuyển động và định hướng không gian tại vùng ngoại vi, độ chênh lệch 30–600 phút cung).
  • Sắc giác và cơ chế thụ cảm màu: Hoạt động dựa trên 3 loại tế bào nón hấp thụ dải phổ nhìn thấy từ 380 đến 760 nm (đỏ, lục, lam). Rối loạn sắc giác phân chia thành bẩm sinh (di truyền lặn liên kết NST X cho thang đỏ - lục; di truyền trội NST thường cho thang lam - vàng) và mắc phải. Quy tắc Koller (1912) làm nền tảng định khu tổn thương: bệnh lý thị thần kinh gây tổn hại trục đỏ - lục; bệnh lý môi trường quang học và võng mạc gây tổn hại trục lam - vàng (ngoại lệ gồm glôcôm, phù gai gây rối loạn lam - vàng; loạn dưỡng hoàng điểm nang trội, bệnh Stargardt gây rối loạn đỏ - lục).
  • Thị lực tương phản (Contrast Sensitivity): Biểu thị nghịch đảo ngưỡng tương phản nhận biết giữa vật thể và nền. Các công thức xác định độ tương phản: $$\text{Độ tương phản Weber} = \frac{I - I_b}{I_b}$$ $$\text{Độ tương phản Michelson} = \frac{I_{\max} - I_{\min}}{I_{\max} + I_{\min}}$$ Cơ sở sinh lý dựa trên thuyết mắt lưới Hermann (1870), thuyết đồng tương phản Hering - Cibis và thuyết ức chế ngược tế bào ngang võng mạc. Năng lực quang học mắt được mô tả qua biến đổi Fourier với tần số không gian (spatial frequency, đơn vị cpd: $\text{cpd} = 600 / \text{Mẫu số Snellen}$), hàm chuyển điều biến MTF ($\text{MTF} = \text{Tương phản ảnh} / \text{Tương phản vật}$) và hàm thị lực tương phản CSF.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế: Nghiên cứu dịch tễ học kết hợp hai giai đoạn:
    1. Giai đoạn 1 (2017): Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định thực trạng chức năng thị giác và phân tích các yếu tố liên quan.
    2. Giai đoạn 2 (2017–2018): Nghiên cứu can thiệp cộng đồng đánh giá hiệu quả trước và sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ sinh viên năm thứ 3 thuộc danh sách quản lý tại 4 trường Học viện và Đại học công an khu vực Hà Nội.
  • Trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật:
    • Bảng đo thị lực xa chuyển đổi LogMAR, bảng Bailey-Lovie và bảng Pelli-Robson.
    • Máy đo khúc xạ tự động Shin-Nippon.
    • Sinh hiển vi khám mắt bán phần trước và đáy mắt.
    • Máy đo khúc xạ giác mạc Javal.
    • Máy siêu âm nhãn cầu AB đo chiều dài trục nhãn cầu.
    • Bảng đo thị lực lập thể: Fly test, Random Dot test, TNO test.
    • Bảng thử sắc giác Ishihara (phiên bản tiêu chuẩn).
    • Thuốc liệt điều tiết chuyên dụng trong đo khúc xạ.
  • Thu thập và xử lý số liệu: Thu thập qua phiếu điều tra dịch tễ (tiền sử gia đình, thời gian học tập, dùng máy tính, đọc sách, hoạt động ngoài trời, tư thế ngồi học) và biên bản khám lâm sàng chuyên khoa mắt. Số liệu được phân tích thống kê y học, tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn (SD), tỷ suất chênh (OR), khoảng tin cậy 95% và kiểm định giả thuyết ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bốn thành phần chức năng thị giác, điểm luận các công trình nghiên cứu và cơ chế can thiệp phòng chống cận thị:

  • Khái niệm thị lực, các ngưỡng lực phân giải không gian và thang đo thị lực lâm sàng.
  • Bản chất thị giác hai mắt, công thức xác định thị sai, phân định hai hệ thống xử lý thị giác lập thể chất lượng cao (tinh) và thô sơ:
Đặc điểm Thị lực lập thể chất lượng cao Thị lực lập thể thô sơ
Tần số không gian Nhỏ (chi tiết tinh vi) Lớn (vật tiêu kích thước lớn)
Đối tượng quan sát Đứng im hoặc chuyển động gia tốc thấp Xuất hiện thoáng qua hoặc chuyển động nhanh
Vị trí võng mạc Chiếm chủ yếu tại hoàng điểm Một phần hoàng điểm và võng mạc ngoại vi
Đường dẫn truyền Hệ thống tế bào Parvo Hệ thống tế bào Magno
Độ chính xác Độ chính xác cao Độ chính xác tương đối
Ứng dụng thực tế Hoạt động tinh xảo (xâu kim, thao tác vi phẫu) Hoạt động định hướng không gian (bước cầu thang)
  • Cơ chế phân biệt màu sắc của ba sắc tố tế bào nón; phân loại rối loạn sắc giác bẩm sinh (mù màu có tế bào que, tế bào nón, mù một màu, loạn sắc giác) và mắc phải theo quy tắc Koller:
Phân loại Mù màu lam - vàng Mù màu đỏ - lục
Quy tắc Koller Các môi trường quang học, hắc mạc, lớp võng mạc ngoài Thị thần kinh, các lớp võng mạc trong
Thí dụ bệnh lý Đục thể thủy tinh, đái tháo đường, bong võng mạc, thoái hóa hoàng điểm, viêm hắc võng mạc trung tâm thanh dịch Viêm thị thần kinh, viêm gai thị, teo thị thần kinh Leber, nhược thị do nhiễm độc, tổn hại đường thị giác
Ngoại lệ Glôcôm, phù gai thị Loạn dưỡng hoàng điểm dạng nang trội, bệnh Stargardt
  • Đối chiếu các đặc trưng phân biệt giữa rối loạn sắc giác bẩm sinh và mắc phải:
Đặc điểm Rối loạn sắc giác bẩm sinh Rối loạn sắc giác mắc phải
Trục màu rối loạn Chủ yếu thang màu đỏ - lục Lam - vàng hoặc đỏ - lục
Phân bố giới tính Chiếm đa số ở nam giới Tỷ lệ tương đương giữa nam và nữ
Gọi sai tên màu Hiếm khi xảy ra Dấu hiệu mới xuất hiện
Tính chất tiến triển Ổn định cố định theo thời gian Biến đổi hoặc tiến triển theo bệnh căn
Chẩn đoán - phân loại Rõ ràng qua các nghiệm pháp chuẩn Khó chẩn đoán và phân loại chính xác
Bệnh lý kèm theo Không có bệnh lý thực thể tại mắt Có bệnh lý mắt hoặc toàn thân kèm theo
Vị trí tổn thương Luôn biểu hiện đồng đều ở cả hai mắt Bị ở một mắt hoặc tổn thương không cân đối
  • Các định nghĩa toán học về tương phản Weber, Michelson, thuyết quang học Fourier, hàm chuyển điều biến MTF và đường cong CSF.
  • Bằng chứng dịch tễ quốc tế và Việt Nam về cận thị, thị giác hai mắt, sắc giác và thị lực tương phản.
  • Khung lý thuyết can thiệp hành vi: thời gian hoạt động nhìn gần, học thêm, sử dụng máy tính, tư thế ngồi, cự ly quan sát màn hình tivi và thời lượng hoạt động ngoài trời.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và kiểm soát sai số:

  • Đối tượng: Toàn thể học viên năm thứ 3 của 4 trường Học viện và Đại học công an khu vực Hà Nội.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ: Tiêu chuẩn chọn là sinh viên năm thứ 3 tự nguyện tham gia; tiêu chuẩn loại trừ áp dụng cho các đối tượng đang có bệnh lý viêm nhiễm cấp tính tại mắt hoặc chấn thương nhãn cầu chưa hồi phục.
  • Quy trình đo chức năng thị giác:
    • Thị lực xa: Đo từng mắt và hai mắt không kính, có kính và sau liệt điều tiết bằng bảng chữ thử Snellen chuẩn hóa sang LogMAR.
    • Thị lực lập thể: Khám nghiệm bằng bảng Fly test, Random Dot test và TNO test tại cự ly 40 cm với kính phân cực hoặc kính xanh - đỏ tương ứng; ghi nhận ngưỡng giây cung.
    • Sắc giác: Sử dụng bảng giả đẳng sắc Ishihara 38 đĩa dưới ánh sáng tự nhiên chuẩn; ghi nhận số đĩa đọc sai để phân loại bình thường, rối loạn màu đỏ (Protan), màu lục (Deutan).
    • Thị lực tương phản: Khám nghiệm bằng bảng Pelli-Robson hoặc Bailey-Lovie ở khoảng cách quy chuẩn, ghi nhận ngưỡng Log tương phản.
    • Khám khúc xạ và hình thái: Đo khúc xạ khách quan bằng máy đo khúc xạ tự động Shin-Nippon sau liệt điều tiết; đo công suất bán kính độ cong giác mạc bằng máy Javal; đo chiều dài trục nhãn cầu trước - sau bằng máy siêu âm sinh trắc học AB.
  • Chương trình can thiệp thay đổi hành vi: Thiết kế tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe thị giác học đường, hướng dẫn quy tắc nghỉ ngơi thị giác (ngừng nhìn gần sau mỗi 45 phút), điều chỉnh tư thế ngồi học, khoảng cách mắt đến sách (30–40 cm), khoảng cách máy tính (50–60 cm), hạn chế sử dụng thiết bị điện tử ngoài giờ học, và tổ chức tăng cường thời gian hoạt động thể dục thể thao ngoài trời.
  • Xử lý số liệu: Thuật toán thống kê trên phần mềm chuyên dụng, kiểm định tham số và phi tham số, so sánh tỷ lệ trước - sau can thiệp bằng test McNemar hoặc Chi-bình phương bắt cặp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu thực chứng thông qua hệ thống bảng và biểu đồ:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố sinh viên tham gia theo từng trường, cơ cấu giới tính (tỷ lệ nam chiếm ưu thế tuyệt đối theo đặc thù tuyển sinh công an) và phân bố nhóm tuổi.
  • Thực trạng chức năng thị giác:
    • Thực trạng tật khúc xạ: Tỷ lệ giảm thị lực, cơ cấu cận thị sau khi làm liệt điều tiết, phân bố mức độ cận thị (nhẹ, trung bình, nặng), tỷ lệ sinh viên có tiền sử phẫu thuật Lasik trước tuyển sinh hoặc trong khóa học. Phân bố tỷ lệ cận thị theo giới tính, lứa tuổi, trường đào tạo và thời điểm phát hiện cận thị.
    • Kết quả đo thị lực lập thể: Tần suất phân bố các ngưỡng thị lực lập thể (giây cung) của sinh viên; so sánh mức độ thị lực lập thể theo giới tính, độ tuổi, trường học và tình trạng tật khúc xạ.
    • Kết quả đo sắc giác: Tỷ lệ sinh viên có sắc giác bình thường và tỷ lệ rối loạn sắc giác bẩm sinh qua bảng Ishihara; phân loại các thể khuyết tật sắc giác (mù màu đỏ, mù màu lục, yếu màu); phân bố sắc giác theo giới tính, độ tuổi và trường học.
    • Kết quả đo thị lực tương phản: Phân bố mức độ nhạy cảm tương phản trung bình (TLTPTB); mức độ biến thiên thị lực tương phản theo nhóm tuổi, giới tính, trường học và tương quan với mức độ tật khúc xạ.
  • Các yếu tố liên quan đến chức năng thị giác:
    • Phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ cận thị với tiền sử gia đình (bố mẹ mắc tật khúc xạ), thời gian làm việc nhìn gần liên tục, thời gian sử dụng máy tính, thời gian hoạt động thể chất ngoài trời, tư thế ngồi học.
    • Phân tích mối liên quan giữa thị lực lập thể với tình trạng tật khúc xạ, mức độ cận thị và sự chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt.
    • Phân tích mối liên quan giữa rối loạn sắc giác với yếu tố giới tính, tiền sử gia đình và tật khúc xạ.
    • Phân tích mối liên quan giữa thị lực tương phản với mức độ cận thị và tiền sử phẫu thuật khúc xạ.
  • Hiệu quả can thiệp thay đổi hành vi:
    • Đánh giá sự chuyển biến về điểm kiến thức của sinh viên liên quan đến các yếu tố nguy cơ gây cận thị trước và sau truyền thông.
    • Đánh giá sự biến đổi thực hành hành vi học tập và sinh hoạt: tỷ lệ ngồi học đúng tư thế, tỷ lệ tuân thủ khoảng cách mắt - sách, thời gian nghỉ ngơi mắt giữa các giờ tự học, thời gian sử dụng thiết bị màn hình, thời gian tham gia hoạt động ngoài trời.
    • Đánh giá các chỉ số nhãn khoa thực thể trước và sau 1 năm can thiệp (2017–2018): mức độ thị lực không kính, độ cận thị tương đương cầu trung bình, chiều dài trục nhãn cầu đo trên siêu âm AB và chỉ số khúc xạ giác mạc Javal.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 biện giải kết quả nghiên cứu trong tương quan với y văn trong nước và quốc tế:

  • Đặc thù quần thể nghiên cứu: Bàn luận về đặc điểm nhân khẩu học, tính chất tuyển chọn đầu vào nghiêm ngặt của khối đại học công an về mặt thị lực, giải thích hiện tượng xuất hiện và gia tăng tỷ lệ cận thị trong quá trình đào tạo tập trung.
  • Thực trạng chức năng thị giác:
    • So sánh tỷ lệ cận thị của sinh viên công an với học viên quân đội (Phí Vĩnh Bảo, 2017) và sinh viên các trường ngoài ngành; phân tích ảnh hưởng của điều kiện sinh hoạt bán vũ trang.
    • Biện giải về phân bố thị lực lập thể: so sánh kết quả đo bằng TNO, Fly test với các nghiên cứu của Almubrad (2006) và Hamed Momeni Moghadam (2011); làm rõ nguyên nhân tật khúc xạ chưa chỉnh kính tối ưu làm suy giảm thị giác hai mắt chất lượng cao.
    • Thảo luận về tỷ lệ rối loạn sắc giác: phân tích cơ chế di truyền lặn liên kết NST X lý giải vì sao tỷ lệ mù màu nam giới cao vượt trội nữ giới; so sánh tỷ lệ mắc với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Dung (2006), Trần Thị Thanh (2012) và dữ liệu quốc tế; giải thích các trường hợp sót lọt qua vòng sơ tuyển sức khỏe ban đầu.
    • Thảo luận về thị lực tương phản: làm rõ sự suy giảm độ nhạy tương phản ở nhóm có độ cận thị cao hoặc nhóm từng phẫu thuật Lasik, phù hợp với cảnh báo của Nayori Yamane (2004) và Hassan Hashemi (2012).
  • Phân tích các yếu tố nguy cơ:
    • Biện giải vai trò của thời gian làm việc nhìn gần kéo dài, áp lực học tập và tiếp xúc màn hình máy tính dẫn đến tình trạng co quắp điều tiết và tiến triển trục nhãn cầu, đối chiếu với các phát hiện của Morgan (2008), Yin-Yang Lee (2013), Shaffi Ahmed Shaik (2016).
    • Khẳng định giá trị bảo vệ của hoạt động thể chất ngoài trời dưới tác động của ánh sáng tự nhiên giúp kích thích giải phóng dopamin võng mạc, ức chế sự kéo dài trục nhãn cầu.
  • Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng:
    • Bàn luận về tính khả thi của mô hình truyền thông thay đổi hành vi trong môi trường kỷ luật nội trú của các trường công an.
    • Phân tích mức độ cải thiện kiến thức, mức độ chuyển đổi hành vi sinh hoạt - học tập và tác động kìm hãm tốc độ tăng độ cận, ổn định chiều dài trục nhãn cầu trên siêu âm sau 1 năm theo dõi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Luận án cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng đầy đủ đầu tiên tại Việt Nam về toàn bộ bốn chỉ số chức năng thị giác (thị lực, thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản) trên quần thể sinh viên khối trường công an.
  2. Xác lập bằng chứng thực nghiệm về mối liên quan giữa tật khúc xạ, mức độ cận thị, tiền sử phẫu thuật khúc xạ giác mạc với sự suy giảm thị lực lập thể và độ nhạy tương phản; chứng minh rằng thị lực đạt 10/10 trên bảng thử Snellen không đồng nghĩa với việc chức năng thị giác tương phản và lập thể đạt mức tối ưu.
  3. Cung cấp dữ liệu dịch tễ về tỷ lệ rối loạn sắc giác bẩm sinh theo giới tính ở nhóm thanh niên tuyển chọn, minh chứng cho các quy luật di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính tại quần thể Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Xác định chính xác các yếu tố nguy cơ hành vi môi trường chi phối sự tiến triển cận thị ở sinh viên công an (thời gian nhìn gần > 2 giờ liên tục, dùng máy tính kéo dài, tư thế ngồi học sai, thiếu ánh sáng tự nhiên và ít tham gia thể thao ngoài trời).
  2. Xây dựng và kiểm chứng thành công mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi ngay tại cơ sở đào tạo; chứng minh tính hiệu quả của can thiệp hành vi trong việc ổn định khúc xạ và kiểm soát sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu.
  3. Luận án đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
    • Đưa khám nghiệm thị lực lập thể, bảng sắc giác Ishihara chuẩn và thị lực tương phản vào quy trình khám sức khỏe tuyển sinh và khám định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ công an.
    • Ban hành quy chuẩn bố trí ánh sáng giảng đường, thư viện, quy định chuẩn hóa tư thế và khoảng cách thị giác khi học tập và làm việc với máy vi tính.
    • Xây dựng thời khóa biểu huấn luyện thể chất ngoài trời hợp lý, tạo điều kiện cho mắt thư giãn điều tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi sinh viên năm thứ 3 tại 4 trường công an khu vực Hà Nội, chưa mở rộng ra các cơ sở đào tạo công an tại các vùng miền khác.
  • Thời gian theo dõi can thiệp kéo dài 1 năm (2017–2018), phản ánh được hiệu quả ngắn hạn đối với sự ổn định trục nhãn cầu nhưng chưa đánh giá được tác động duy trì lâu dài suốt thời gian công tác sau khi ra trường.
  • Khám nghiệm sắc giác sử dụng bảng Ishihara có ưu điểm nhanh, độ nhạy cao với rối loạn đỏ - lục nhưng chưa định lượng được chính xác tổng điểm lỗi sắc giác như các khám nghiệm nâng cao (Farnsworth-Munsell 100 Hue).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi đoàn hệ dọc trên học viên từ khi nhập trường cho đến khi tốt nghiệp và bước vào công tác thực tế nhằm đánh giá biến động chức năng thị giác theo thời gian phục vụ.
  • Nghiên cứu ứng dụng các khám nghiệm thị lực tương phản chuyên sâu và sắc giác toàn diện trên các lực lượng tác chiến đặc biệt (cảnh sát cơ động, cảnh sát bắn tỉa, lực lượng kỹ thuật hình sự) nhằm xây dựng tiêu chuẩn thị giác chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và bác sĩ chuyên khoa Nhãn khoa: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về cơ sở lý thuyết, các công thức toán học quang học mắt (thị sai, Fourier, MTF, CSF) và kỹ thuật triển khai bộ khám nghiệm chức năng thị giác mở rộng ngoài thị lực chuẩn.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo y học: Cung cấp mô hình mẫu về thiết kế nghiên cứu dịch tễ học kết hợp can thiệp giáo dục sức khỏe cộng đồng trong một môi trường đào tạo chuyên biệt.
  • Đối với Cục Y tế Bộ Công an và cơ quan quản lý nhân lực: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thông tư khám tuyển sức khỏe, bổ sung các tiêu chí đánh giá thị giác lập thể, sắc giác và tương phản cho từng vị trí công tác đòi hỏi thị lực công nghệ cao; đồng thời làm căn cứ quy chuẩn hóa điều kiện vệ sinh thị giác học đường trong toàn lực lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt hai loại thị lực lập thể như thế nào về cơ chế và vai trò lâm sàng?

Luận án phân loại thị lực lập thể thành hai dạng:

  • Thị lực lập thể chất lượng cao (thị lực lập thể tinh): Đáp ứng với các tần số không gian cao (chi tiết nhỏ), độ chênh lệch võng mạc dưới 30 phút cung, xử lý các vật tiêu đứng yên hoặc chuyển động chậm. Về mặt giải phẫu, chức năng này định vị chủ yếu tại hoàng điểm và dẫn truyền qua hệ thống tế bào Parvo, ứng dụng trong các thao tác đòi hỏi sự chính xác cao như luồn kim, vi phẫu.
  • Thị lực lập thể thô sơ: Đáp ứng với tần số không gian thấp (vật tiêu lớn), độ chênh lệch võng mạc từ 30 đến 600 phút cung, xử lý vật tiêu chuyển động nhanh. Chức năng này hoạt động ở cả vùng hoàng điểm và võng mạc ngoại vi, dẫn truyền qua hệ thống tế bào Magno, ứng dụng trong định hướng không gian như bước xuống cầu thang, di chuyển tránh chướng ngại vật.

2. Quy tắc Koller được ứng dụng ra sao trong chẩn đoán phân biệt rối loạn sắc giác?

Quy tắc Koller (1912) quy định định khu tổn thương giải phẫu dựa trên trục màu bị rối loạn:

  • Các bệnh lý tổn thương tại đầu thị thần kinh và các lớp võng mạc trong (như viêm thị thần kinh, viêm gai thị, teo thị thần kinh Leber, nhược thị nhiễm độc) sẽ gây tổn hại chức năng phân biệt màu trên thang màu đỏ - lục.
  • Các tổn thương tại môi trường trong suốt của mắt, hắc mạc và các lớp võng mạc ngoài (như đục thể thủy tinh, đái tháo đường, bong võng mạc, thoái hóa hoàng điểm, viêm hắc võng mạc trung tâm thanh dịch) sẽ gây tổn hại trên thang màu lam - vàng.
  • Các trường hợp ngoại lệ ghi nhận trong văn bản gồm: glôcôm và phù gai thị gây tổn thương trên thang lam - vàng; loạn dưỡng hoàng điểm dạng nang trội và bệnh Stargardt gây tổn thương trên thang đỏ - lục.

3. Tại sao chỉ đo thị lực Snellen thông thường là chưa đủ để đánh giá toàn diện chức năng thị giác?

Thị lực Snellen đo lực phân giải tối thiểu trong điều kiện độ tương phản tối đa (chữ đen trên nền trắng đạt gần 100%). Tuy nhiên, khả năng nhận thức hình ảnh trong thực tế đời sống và chiến đấu diễn ra ở nhiều mức độ sáng và độ tương phản khác nhau. Nhiều bệnh nhân hoặc người sau phẫu thuật khúc xạ (như Lasik, PRK) hay dùng kính Orthokeratology vẫn đạt thị lực 10/10 hoặc 20/20 trên bảng Snellen nhưng bị suy giảm thị lực tương phản nghiêm trọng, dẫn đến nhìn mờ trong điều kiện sương mù, ban đêm hoặc ánh sáng chói lóa. Do đó, việc phối hợp đo thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản mới phản ánh trọn vẹn chất lượng thị giác không gian.

4. Bảng màu Ishihara có những ưu điểm và hạn chế kỹ thuật nào được luận án nêu rõ?

Theo luận án:

  • Ưu điểm: Phương pháp thực hiện đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp, có độ nhạy đạt 99,4% và độ đặc hiệu đạt 94,1% trong việc sàng lọc rối loạn sắc giác bẩm sinh trục đỏ - lục.
  • Hạn chế: Bảng Ishihara không phát hiện được các trường hợp rối loạn sắc giác trục màu lam - vàng; đồng thời không lượng hóa được mức độ nặng nhẹ của bệnh (nhiều đối tượng không đọc được bảng Ishihara nhưng vẫn thích nghi và phân biệt màu sắc bình thường trong sinh hoạt hàng ngày).

5. Những yếu tố hành vi nào được ghi nhận có liên quan chặt chẽ đến sự tiến triển của cận thị học đường?

Văn bản tổng quan các yếu tố hành vi then chốt bao gồm:

  • Thời gian làm việc nhìn gần kéo dài liên tục trên 45 phút không nghỉ ngơi gây mỏi mắt và co quắp điều tiết.
  • Sử dụng máy tính nhiều (> 40 giờ/tuần làm tăng nguy cơ cận thị gấp 1,34 lần; dùng nhiều làm tăng nguy cơ với OR = 7,6).
  • Đọc sách liên tục > 2 giờ/ngày (tăng nguy cơ gấp 1,84 lần) hoặc cự ly đọc quá gần (< 30 cm).
  • Tư thế ngồi học không đúng quy cách (nguy cơ mắc tật khúc xạ gấp 3,58 lần; nằm đọc sách làm tăng nguy cơ cận thị độ II trở lên gấp 2,23 lần).
  • Xem màn hình tivi ở khoảng cách gần dưới 3m (nguy cơ gấp 1,7 lần).
  • Thiếu thời gian hoạt động thể dục thể thao ngoài trời (học viên ít thể thao có nguy cơ cận thị gấp 1,64 lần so với nhóm vận động thường xuyên).

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Lý Minh Đức là công trình nghiên cứu chuyên khảo về nhãn khoa, cung cấp bức tranh toàn diện về bốn thành phần chức năng thị giác (thị lực, thị lực lập thể, sắc giác, thị lực tương phản) trên quần thể sinh viên các trường đại học và học viện công an tại Hà Nội. Tác giả đã xác lập cơ sở khoa học về thực trạng suy giảm thị lực lập thể và thị lực tương phản đi kèm với tật khúc xạ và phẫu thuật giác mạc, đồng thời làm rõ tỷ lệ rối loạn sắc giác bẩm sinh theo cơ chế di truyền giới tính. Kết quả thử nghiệm can thiệp cộng đồng khẳng định việc truyền thông thay đổi hành vi học tập, điều chỉnh tư thế và tăng cường hoạt động ngoài trời là giải pháp kiểm soát hiệu quả sự tiến triển của cận thị và ổn định trục nhãn cầu. Luận án mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác khám tuyển sức khỏe, huấn luyện chiến đấu và xây dựng chính sách y tế dự phòng trong lực lượng Công an nhân dân.