Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 70% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng trong ổn định chính trị và phát triển kinh tế bền vững. Tại thành phố Đà Nẵng, huyện Hòa Vang là đơn vị hành chính nông thôn duy nhất với diện tích tự nhiên 734,99 km², chiếm tới 78% tổng diện tích toàn thành phố, cùng quy mô dân số 134.844 người. Mật độ dân số bình quân của huyện chỉ đạt 165 người/km², thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình 757,60 người/km² của toàn thành phố. Thực trạng này tạo ra sự chênh lệch đáng kể về điều kiện phát triển hạ tầng và mức sống giữa các vùng sinh thái.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá toàn diện quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại địa bàn đặc thù kết hợp giữa 7 xã đồng bằng và 4 xã miền núi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích chính sách công, đo lường mức độ hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia, làm rõ hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư và chỉ ra những hạn chế về tính công bằng xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 11 xã thuộc huyện Hòa Vang trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số định lượng cụ thể: cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn vốn huy động 2.768 tỷ đồng, nâng cao thu nhập bình quân đầu người đạt mốc 38 triệu đồng/người/năm, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương xây dựng bộ tiêu chí nâng chuẩn giai đoạn tiếp theo nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của David Nachmias và Thomas Dye, xem xét chính sách như một tiến trình vận động khép kín gồm hoạch định, tổ chức thực thi và đánh giá kết quả thực nghiệm. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết can thiệp nhà nước của France Ellis nhằm làm rõ vai trò điều tiết, hỗ trợ vốn và thiết lập hành lang pháp lý của Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: chính sách công, xây dựng nông thôn mới, đánh giá chính sách công và bộ tiêu chí quốc gia. Khung pháp lý nền tảng dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành 19 tiêu chí nông thôn mới, Quyết định số 342/QĐ-TTg và Quyết định số 558/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình nghiên cứu triển khai đánh giá chính sách dựa trên khung 5 tiêu chuẩn chuẩn mực: tính phù hợp với nhu cầu thực tiễn, tính đáp ứng mục tiêu phát triển, tính đầy đủ của hệ thống văn bản quy phạm, tính công bằng giữa các nhóm cư dân thụ hưởng, và tính hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội sau khi huy động tổng nguồn lực đầu tư 2.768 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo giai đoạn 2011 - 2017 của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Hòa Vang, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và tham vấn ý kiến cộng đồng.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 11/11 xã trên địa bàn huyện. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với 4 xã miền núi gồm Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Sơn và các xã đồng bằng. Cỡ mẫu phỏng vấn sâu bao gồm 25 cán bộ quản lý chuyên trách từ cấp huyện đến cấp xã, kết hợp tham vấn trực tiếp hơn 200 hộ dân đại diện cho các nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và đánh giá tác động sau chính sách là nhằm đo lường chính xác mức độ đạt chuẩn của 19 tiêu chí, lượng hóa cơ cấu các dòng vốn đầu tư và phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa chính sách ban hành với mức độ biến đổi đời sống người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, huyện Hòa Vang đã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trước thời hạn. Đến cuối năm 2016, toàn bộ 11/11 xã đạt 100% các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia, đưa Hòa Vang trở thành huyện nông thôn mới đầu tiên của khu vực miền Trung - Tây Nguyên hoàn thành 19/19 tiêu chí theo Quyết định số 558/QĐ-TTg.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và điều kiện an sinh xã hội có bước đột phá mạnh mẽ. Toàn huyện đã cứng hóa 267,2 km đường giao thông nông thôn với tổng kinh phí 571,2 tỷ đồng, bao gồm 55,6 km đường trục xã và 211,6 km đường thôn xóm. Hệ thống thủy lợi được kiên cố hóa 75,42 km kênh mương, đạt tỷ lệ trên 90%. Toàn bộ 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia và được đầu tư 92,29 km đường điện chiếu sáng. Huyện đã xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm dột nát thông qua việc xây mới và sửa chữa 2.636 căn nhà với kinh phí 33,59 tỷ đồng, đồng thời hoàn thành 2.415 nhà vệ sinh tự hoại đạt tỷ lệ 100%.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, nâng cao thu nhập bền vững cho người dân. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 38 triệu đồng/người/năm, tăng 16,83% so với giai đoạn trước. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,2%. Huyện đã phát triển gần 50 mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao, tiêu biểu như vùng rau sạch Thạch Nham Tây xã Hòa Nhơn, rượu cần Phú Túc xã Hòa Phú, bánh tráng Túy Loan xã Hòa Phong và chiếu Cẩm Nê xã Hòa Tiến.

Thứ tư, nguồn lực tài chính được huy động đa dạng và hiệu quả. Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2017 đạt 2.768 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách thành phố Đà Nẵng là 969 tỷ đồng, ngân sách trung ương 505 tỷ đồng, ngân sách xã 240 tỷ đồng, ngân sách huyện 182 tỷ đồng, doanh nghiệp hỗ trợ 200 tỷ đồng, và nguồn vốn nhân dân tự nguyện đóng góp đạt 699 tỷ đồng, chiếm 25,25% tổng vốn.

Thảo luận kết quả

Thành công vượt bậc tại Hòa Vang khẳng định tính đúng đắn của chu trình chính sách khi có sự chỉ đạo quyết liệt từ Thành ủy Đà Nẵng qua Chỉ thị số 18-CT/TU và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND. Việc bố trí đội ngũ sinh viên thu hút chất lượng cao cùng 1 công chức chuyên trách tại mỗi xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã tạo bước chuyển biến lớn về năng lực thực thi.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra sự bất cập lớn về tính công bằng trong phân bổ nguồn lực. Tại các xã miền núi như Hòa Bắc và Hòa Phú, mật độ dân cư thưa thớt khiến mức đóng góp bình quân trên mỗi người dân để xây dựng công trình giao thông cao hơn đáng kể so với các xã đồng bằng như Hòa Châu hay Hòa Tiến. Tình trạng quy hoạch treo kéo dài cũng gây khó khăn cho quyền sử dụng đất và sinh kế của người dân.

Để các nhà quản lý dễ dàng bao quát, toàn bộ dữ liệu phân bổ 2.768 tỷ đồng vốn đầu tư được mô hình hóa qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng nguồn lực, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu 19 tiêu chí trước và sau năm 2016, phản ánh rõ ràng sự phân hóa phát triển giữa 4 xã miền núi và 7 xã đồng bằng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch phân khu và xóa bỏ triệt để các dự án quy hoạch treo. Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang cần chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng rà soát 100% đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 11 xã, bãi bỏ các quy hoạch không khả thi trước quý IV năm 2019 nhằm bảo đảm quyền lợi chuyển nhượng, xây dựng nhà ở và phát triển kinh tế vườn của cư dân.

Thứ hai, điều chỉnh cơ chế ngân sách theo hướng ưu tiên đặc thù cho các xã miền núi. Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng cần ban hành nghị quyết nâng tỷ lệ hỗ trợ vốn ngân sách lên mức tối thiểu 80% đối với các công trình hạ tầng tại 4 xã miền núi Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Sơn, nhằm giảm tỷ lệ đóng góp của nhân dân vùng khó khăn xuống dưới mức 10% tổng dự toán công trình.

Thứ ba, đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với liên kết chuỗi giá trị. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cần mở rộng quy mô từ gần 50 mô hình hiện nay lên trên 80 mô hình sản xuất nông nghiệp sạch vào năm 2020, tập trung phát triển các thương hiệu đặc sản làng nghề, duy trì tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm thủy sản ổn định trên 4,2%/năm.

Thứ tư, nâng chuẩn tiêu chí và nhân rộng đề án Thôn kiểu mẫu nông thôn mới. Ban Chỉ đạo huyện cần mở rộng quy mô triển khai từ 17 thôn điểm ban đầu lên toàn bộ các thôn trên địa bàn, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 60% số thôn đạt chuẩn 12 tiêu chí kiểu mẫu trước năm 2020, tạo tiền đề nâng mức thu nhập bình quân đầu người toàn huyện vượt ngưỡng 50 triệu đồng/người/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách quản lý công tại các cơ quan nhà nước, đặc biệt là Ban Chỉ đạo Nông thôn mới các cấp. Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước tổ chức thực thi và bài học thực tiễn trong việc quản lý, giám sát nguồn vốn đầu tư công 2.768 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Chính sách công, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn là case study điển hình về việc ứng dụng khung lý thuyết 5 tiêu chí để đánh giá tác động sau chính sách đối với một chương trình mục tiêu quốc gia.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Doanh nghiệp có thể khai thác dữ liệu quy hoạch hạ tầng, cơ cấu sản xuất tại 11 xã để xây dựng phương án liên kết chuỗi giá trị và tận dụng các gói chính sách ưu đãi đầu tư.

Nhóm thứ tư là các tổ chức chính trị - xã hội và đại diện cộng đồng cư dân nông thôn. Tài liệu giúp người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ đóng góp và cơ chế giám sát cộng đồng trong xây dựng các công trình phúc lợi tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào giúp huyện Hòa Vang về đích nông thôn mới trước thời hạn vào năm 2016? Sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị cùng sự đồng thuận cao của người dân là yếu tố quyết định. Huyện đã thực hiện tốt quy trình 5 bước thực thi, bố trí cán bộ có năng lực chuyên trách tại 11 xã và huy động thành công 2.768 tỷ đồng để hoàn thành 19/19 tiêu chí.

Cơ cấu nguồn vốn 2.768 tỷ đồng đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Hòa Vang được phân bổ như thế nào? Nguồn vốn được huy động từ nhiều kênh: ngân sách thành phố chiếm tỷ trọng lớn nhất với 969 tỷ đồng, ngân sách trung ương 505 tỷ đồng, ngân sách cấp xã 240 tỷ đồng, ngân sách huyện 182 tỷ đồng, các đơn vị doanh nghiệp đóng góp 200 tỷ đồng, và nhân dân đóng góp 699 tỷ đồng.

Luận văn đã chỉ ra hạn chế lớn nhất về tính công bằng trong thực thi chính sách tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là sự chênh lệch gánh nặng đóng góp hạ tầng giữa các xã miền núi có mật độ dân số thấp như Hòa Phú, Hòa Bắc với các xã đồng bằng. Ngoài ra, việc chậm xử lý các dự án quy hoạch treo đã ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế và quyền lợi đất đai của người dân.

Mô hình Thôn kiểu mẫu nông thôn mới tại Hòa Vang mang lại giá trị thực tiễn gì? Mô hình với 12 tiêu chí nâng cao được xem là tiêu chí số 20 sáng tạo của địa phương. Việc triển khai thành công tại 9/17 thôn điểm ban đầu như thôn Trà Kiểm, Nam Thành, Đông Lâm đã tạo diện mạo khang trang, nâng cao đời sống văn hóa và phát triển kinh tế vườn bền vững.

Huyện Hòa Vang cần làm gì để duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí sau năm 2016? Huyện cần tập trung xóa bỏ quy hoạch treo, nâng mức hỗ trợ ngân sách cho 4 xã miền núi, mở rộng gần 50 mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao và thực hiện lộ trình tái công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho 11 xã trong giai đoạn 2018 - 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết chu trình chính sách và bộ 5 tiêu chuẩn đánh giá tác động của chính sách công trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
  • Nghiên cứu ghi nhận thành tựu toàn diện khi 11/11 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, cứng hóa 267,2 km đường giao thông và nâng thu nhập người dân lên 38 triệu đồng/năm.
  • Công trình phân tích rõ cơ chế huy động hiệu quả nguồn vốn 2.768 tỷ đồng, trong đó sức dân đóng góp chiếm tỷ lệ ấn tượng 25,25%.
  • Tác giả đã thẳng thắn chỉ rõ các nút thắt về tính công bằng giữa các tiểu vùng sinh thái và hệ lụy của các quy hoạch treo kéo dài.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, gắn liền với lộ trình hoàn thiện thể chế và nâng chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi huyện Hòa Vang tiếp tục hoàn thành hồ sơ tái công nhận chuẩn nông thôn mới theo từng giai đoạn: 2 xã vào năm 2018, 4 xã vào năm 2019 và 5 xã vào năm 2020. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn hoạch định chính sách công tại các địa phương trên cả nước.