Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường hàng tiêu dùng nhanh (FMCG - Fast-Moving Consumer Goods) tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất và hệ thống phân phối. Theo số liệu của Nielsen, doanh thu ngành FMCG tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng 7% - 8% mỗi năm, đi kèm với sự phát triển của các kênh bán lẻ hiện đại. Tại thị trường Thành phố Huế, dù hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi ngày càng mở rộng, kênh bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng tạp hóa) vẫn chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng sản phẩm tiêu dùng đến tay người dân.

Công ty TNHH Vạn Thành là đơn vị phân phối nhiều thương hiệu tiêu dùng lớn trên địa bàn Thành phố Huế. Mặc dù đã thiết lập được mạng lưới phân phối rộng khắp với hơn 8.000 khách hàng, thực tiễn hoạt động cho thấy doanh nghiệp chưa khai thác tối đa tiềm năng của từng kênh. Hệ thống phân phối bộc lộ một số tồn tại như: hàng hóa cung ứng có thời điểm chưa kịp thời, chính sách chiết khấu chưa thực sự cạnh tranh, chương trình hỗ trợ trưng bày chưa sát với nhu cầu thực tế và thiếu cơ chế ghi nhận phản hồi định kỳ từ các đại lý, cửa hàng bán lẻ. Mối quan hệ giữa nhà phân phối và điểm bán lẻ truyền thống gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bao phủ thị trường và hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Trần Thị Thanh Nhi thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế Huế với đề tài: "Đánh giá của điểm bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành trên địa bàn Thành phố Huế".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành, khảo sát mức độ hài lòng của các điểm bán lẻ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa kênh phân phối của công ty.

Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối sản phẩm ngành FMCG.
  2. Đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Vạn Thành trên địa bàn Thành phố Huế.
  3. Thu thập và phân tích đánh giá của các điểm bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiện tại tình hình kinh doanh và kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Vạn Thành hoạt động như thế nào?
  2. Những đánh giá của điểm bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành như thế nào?
  3. Những giải pháp nào có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động kênh phân phối của Công ty TNHH Vạn Thành?

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kênh phân phối sản phẩm ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Đối tượng khảo sát: Các điểm bán lẻ là cửa hàng tạp hóa thuộc hệ thống phân phối của Công ty TNHH Vạn Thành trên địa bàn Thành phố Huế (được xác định là mắt xích cấp 2 trọng yếu, tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vạn Thành (trụ sở tại số 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Quận Phú Xuân, Thành phố Huế) và địa bàn mạng lưới phân phối tại Thành phố Huế (trọng tâm là Quận Phú Xuân và Quận Thuận Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng tổ chức kênh, dòng chảy phân phối và kiểm định ý kiến đánh giá của điểm bán lẻ đối với chính sách phân phối của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị marketing và quản trị kênh phân phối của các tác giả Nguyễn Thị Minh Hòa, Lê Quang Trực, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2020), Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), Trương Đình Chiến (2012), Trần Thị Ngọc Trang & Trần Văn Thi (2008), cùng lý thuyết marketing kinh điển của Kotler & Keller (2016).

Về mặt lý luận, kênh phân phối được tiếp cận đa chiều: dưới góc độ chức năng quản trị, chức năng logistics và góc độ trung gian thương mại. Khóa luận phân tích cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp cấp 0; kênh gián tiếp cấp 1, cấp 2, cấp 3; kênh hỗn hợp), chiều rộng (phân phối rộng rãi, độc quyền, chọn lọc), các dạng trung gian (nhà bán buôn, điểm bán lẻ, đại lý ủy thác, đại lý hoa hồng, đại lý độc quyền, môi giới) và hình thức tổ chức (kênh truyền thống, hệ thống tiếp thị dọc VMS - gồm tập đoàn, hợp đồng, quản lý, hệ thống kênh liên kết ngang, hệ thống đa kênh). Hoạt động vận hành kênh được xem xét qua 10 dòng chảy cơ bản: dòng chuyển quyền sở hữu, đàm phán, vận động vật chất, thanh toán, thông tin, xúc tiến, đặt hàng, chia sẻ rủi ro, tài chính và thu hồi bao gói (Trương Đình Chiến, 2012). Hiệu quả kênh được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu: độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên, năng lực đội ngũ bán hàng, duy trì tồn kho, chi phí phục vụ, chất lượng sản phẩm, hệ thống thông tin và mức độ kiểm soát thành viên.

Kế thừa mô hình đánh giá từ các công trình của Trần Công Luận & Đặng Thế Hùng (2019), Đoàn Tiến Dũng (2012), Nguyễn Thủy Ánh (2013), Lê Anh Tiến (2018), Nguyễn Anh Khánh Phương (2016), Trương Thị Hoàng Yến (2018) và Huỳnh Thị Khánh Hiểu (2017), tác giả xây dựng bảng tiêu chí khảo sát điểm bán lẻ gồm 5 nhóm chính sách phân phối và 1 nhóm đánh giá chung:

Nhóm tiêu chí Mã biến Nội dung đo lường
Cung cấp hàng hóa CCHH1 Sản phẩm đa dạng, phong phú về mẫu mã và chủng loại
CCHH2 Công ty luôn đảm bảo đủ số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng
CCHH3 Chất lượng sản phẩm đúng như cam kết, không có lỗi
CCHH4 Hình thức đặt hàng dễ dàng và thuận tiện
CCHH5 Giao hàng đúng thời gian
Chính sách bán hàng CSBH1 Chiết khấu mua hàng hóa cao
CSBH2 Công ty cung cấp thông tin về giá cả, hàng hóa rõ ràng
CSBH3 Hình thức thanh toán rõ ràng và nhanh chóng
CSBH4 Các chương trình ưu đãi, khuyến mãi thông báo sớm và đầy đủ
CSBH5 Chính sách công nợ rõ ràng
Hỗ trợ vật chất trang thiết bị VCTB1 Công ty hỗ trợ đầy đủ công cụ quảng cáo (tờ rơi, áp phích, kệ trưng bày...)
VCTB2 Hỗ trợ cách thức trưng bày sản phẩm bắt mắt, thuận tiện
VCTB3 Thay thế, sửa chữa vật dụng phục vụ bán hàng nhanh chóng, kịp thời
Nghiệp vụ bán hàng NVBH1 Nhân viên bán hàng nhiệt tình, tác phong chuyên nghiệp, lịch sự
NVBH2 Nhân viên bán hàng am hiểu sâu về sản phẩm
NVBH3 Nhân viên triển khai kịp thời các ưu đãi, chương trình khuyến mãi
NVBH4 Nhân viên giải quyết tốt và nhanh chóng khiếu nại, thắc mắc
Chăm sóc khách hàng CSKH1 Công ty thường xuyên gọi điện hỏi thăm tình hình bán hàng
CSKH2 Công ty thường xuyên tặng quà vào các dịp lễ, tết
CSKH3 Công ty nắm rõ các thông tin liên quan đến khách hàng
CSKH4 Hỗ trợ xử lý rủi ro hàng hóa (hư hại, hết hạn...)
Đánh giá kênh phân phối DGKPP1 Hài lòng với hệ thống phân phối của công ty
DGKPP2 Sẽ giới thiệu Vạn Thành với các điểm bán, cửa hàng khác
DGKPP3 Sẽ tiếp tục mua hàng hóa ở công ty trong thời gian tới

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu kinh tế vĩ mô năm 2024: GDP Việt Nam tăng trưởng 7,09%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước đạt 6.391,0 nghìn tỷ đồng (tăng 9,0% so với năm 2023). Khoảng 49% khách hàng có thói quen so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trước khi mua sắm (Tomorrow Marketers, 2024). Tại Thành phố Huế, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2024 đạt 22.608 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2023. Kênh bán lẻ truyền thống (chợ đầu mối, chợ dân sinh Đông Ba, An Cựu, Bến Ngự và mạng lưới cửa hàng tạp hóa) chiếm khoảng 60% tổng doanh thu bán lẻ FMCG trên địa bàn (Báo cáo NielsenIQ Việt Nam, 2024).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và điều tra định lượng sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ phòng kế toán và phòng quản lý ngành hàng của Công ty TNHH Vạn Thành giai đoạn 2021 – 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), phỏng vấn trực tiếp chủ cửa hàng hoặc người phụ trách nhập hàng; hỗ trợ gọi điện thoại với các điểm bán ở xa.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể lớn của William G. Cochran (1977): $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{\epsilon^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 5%$ ($z = 1,96$), độ biến động tối đa $p = 0,5$, sai số cho phép $\epsilon = 0,09$, kích thước mẫu tối thiểu xác định là: $$n = \frac{1,96^2 \cdot 0,5 \cdot 0,5}{0,09^2} \approx 118,57 \text{ (làm tròn 119)}$$ Để tăng độ tin cậy, tác giả khảo sát thực tế 130 cửa hàng tạp hóa. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên tổng thể 2.982 cửa hàng tạp hóa do Công ty TNHH Vạn Thành quản lý tại hai quận nội thành:
Khu vực (Tầng) Quy mô tổng thể (Cửa hàng) Tỷ lệ (%) Mẫu phân bổ thực tế (Cửa hàng)
Quận Phú Xuân 1.245 41,8% 54
Quận Thuận Hóa 1.737 58,2% 76
Tổng cộng 2.982 100,0% 130

Sau khi phân tầng, tác giả chọn ngẫu nhiên đơn giản các điểm bán trong từng quận để phát phiếu. Dữ liệu thu về được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua:

  1. Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình) nhằm phác họa đặc điểm mẫu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Hair et al., 2006; Nunnally, J.): chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$.
  3. Kiểm định One-Sample T-test với giá trị kiểm định (Test Value) bằng 4 nhằm đánh giá mức độ đồng ý/hài lòng của các điểm bán lẻ đối với từng tiêu chí chính sách phân phối ở mức ý nghĩa $p \le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kênh phân phối, làm rõ bản chất kênh phân phối là mạng lưới kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua trung gian thương mại. Tác giả phân tích chi tiết 8 chức năng của kênh, 3 chiều kích cấu trúc (chiều dài, chiều rộng, loại hình trung gian), 10 dòng chảy vật chất và thông tin vận hành trong kênh, cùng các mô hình tổ chức kênh phổ biến (truyền thống, VMS, liên kết ngang, đa kênh).

Bên cạnh lý thuyết, chương này tổng thuật tình hình thị trường FMCG tại Việt Nam và Thành phố Huế năm 2024, minh chứng cho vai trò áp đảo của kênh bán lẻ truyền thống với 60% thị phần tiêu dùng nhanh tại địa phương. Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu của Trần Công Luận & Đặng Thế Hùng (2019), Đoàn Tiến Dũng (2012), Nguyễn Thủy Ánh (2013), tác giả xây dựng bảng khung gồm 24 tiêu chí đo lường chính sách phân phối và sự hài lòng của điểm bán lẻ (Bảng 1.1).

Chương 2: Đánh giá thực trạng kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng vận hành hệ thống phân phối. Công ty TNHH Vạn Thành tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành (thành lập ngày 14/05/2004), chuyển đổi thành Công ty TNHH vào ngày 15/03/2017; trụ sở chính đặt tại số 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Quận Phú Xuân, TP Huế. Công ty kinh doanh các ngành nghề bán buôn, bán lẻ thực phẩm, đồ uống, gạo, đồ gia dụng và vận tải đường bộ (Mã ngành: 4631, 4632, 4633, 4634, 4649, 4659, 4721, 4722, 4723, 4724, 4933). Doanh nghiệp hiện là trung gian phân phối cho 18 thương hiệu lớn: Acecook Việt Nam, Kimberly-Clark, TH True Milk, PepsiCo, LC Foods, Cholimex Foods, Mayora, Pinaco, Lavie, Vinasoy, Thanh An, Magicwave, Marico, Dabaco Oil, Trung Nguyên, Phạm Nguyên, Infoma, Oatside.

Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Thuế - Pháp lý, Phòng Quản lý ngành hàng, Phòng IT - Chuyển đổi số, và Phòng Cung ứng (quản lý trực tiếp Bộ phận kho và Bộ phận vận chuyển).

Số liệu thống kê nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh rõ đặc thù phân phối logistics:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (người) 80 85 89 +5 (+6,25%) +4 (+4,71%)
Theo giới tính:
- Nam 55 (68,75%) 57 (67,06%) 60 (67,42%) +2 (+3,64%) +3 (+5,26%)
- Nữ 25 (31,25%) 28 (32,94%) 29 (32,58%) +3 (+12,00%) +1 (+3,57%)
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng 23 (28,75%) 23 (27,06%) 25 (28,09%) 0 (0,00%) +2 (+8,70%)
- Trung cấp 27 (33,75%) 28 (32,94%) 30 (33,71%) +1 (+3,70%) +2 (+7,14%)
- Lao động phổ thông 30 (37,50%) 34 (40,00%) 34 (38,20%) +4 (+13,33%) 0 (0,00%)

Nguồn nhân lực nam chiếm ưu thế lớn (khoảng 67% - 68%) và lao động phổ thông cùng trung cấp chiếm trên 70% tổng biên chế, do nhu cầu bốc xếp hàng hóa, quản lý kho bãi và giao hàng bằng xe tải.

Về tình hình tài chính, quy mô vốn và tài sản tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tài sản ngắn hạn Chiếm >50% Tăng 17.675,68 triệu đồng Tăng 11.986,71 triệu đồng +49,00% +22,30%
Tài sản dài hạn Phần còn lại Tăng 1.652,82 triệu đồng Giảm 174,22 triệu đồng +5,83% -0,58%
Tổng tài sản 83.328,50 triệu đồng Tăng 11.812,49 triệu đồng +30,01% +14,11%
Nợ phải trả Chiếm ưu thế Chiếm tỷ trọng cao Tăng trưởng Tăng +8,41%
Vốn chủ sở hữu Tăng trưởng Tăng +28,52%
Tổng nguồn vốn 83.328,50 triệu đồng Tăng 11.812,49 triệu đồng +30,01% +14,11%

Tài sản ngắn hạn chiếm hơn 50% tổng tài sản và tăng mạnh trong năm 2022 (+49,00%) nhờ mở rộng phân phối các dòng sản phẩm mới. Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ phải trả luôn lớn hơn vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty chủ yếu huy động vốn vay bên ngoài và tín dụng thương mại để tài trợ vốn lưu động.

Về cấu trúc kênh phân phối, công ty vận hành hệ thống cấp 1 (bán buôn lớn, siêu thị) và hệ thống cấp 2 (2.982 cửa hàng tạp hóa nội thành). Khảo sát sơ cấp trên 130 cửa hàng tạp hóa (54 cửa hàng tại Phú Xuân, 76 cửa hàng tại Thuận Hóa) được tiến hành phân tích qua kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-test với giá trị kiểm định là 4. Kết quả cho thấy: bên cạnh ưu thế về cung ứng hàng hóa đa dạng từ các đối tác lớn, một số chính sách của công ty chưa đạt mức kỳ vọng cao từ điểm bán lẻ (giá trị trung bình ở nhiều chỉ tiêu bán hàng, chiết khấu và hỗ trợ vật chất có sự chênh lệch so với giá trị kiểm định 4).

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Vạn Thành

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ý kiến phản hồi từ các cửa hàng tạp hóa, chương 3 đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối:

  1. Giải pháp hoàn thiện việc tổ chức kênh phân phối: Rà soát, chuẩn hóa mạng lưới phân phối theo khu vực địa lý tại Thành phố Huế; phân định rõ vai trò giữa khách hàng cấp 1 (bán buôn, siêu thị) và khách hàng cấp 2 (tạp hóa nhỏ lẻ) nhằm hạn chế xung đột lợi ích nội bộ.
  2. Giải pháp tối ưu dòng chảy trong kênh phân phối:
    • Tối ưu dòng vận động vật chất: sắp xếp tuyến giao hàng khoa học để khắc phục tình trạng chậm trễ đơn hàng.
    • Tối ưu dòng thông tin và dòng đặt hàng: đẩy mạnh ứng dụng giải pháp chuyển đổi số từ Phòng IT để điểm bán đặt hàng nhanh chóng qua ứng dụng di động hoặc đường dây nóng, tra cứu tồn kho thuận tiện.
    • Tối ưu dòng thanh toán: đa dạng hóa hình thức thanh toán số kết hợp chính sách công nợ linh hoạt.
  3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá các thành viên trong kênh: Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá định kỳ minh bạch dựa trên doanh số nhập hàng, khả năng duy trì tồn kho, mức độ hợp tác và khả năng thanh toán.
  4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến khích các thành viên trong hệ thống kênh: Cải tiến chính sách chiết khấu mua hàng để tăng sức cạnh tranh; hỗ trợ cung cấp đầy đủ các vật phẩm quảng cáo tại điểm bán (POSM, kệ trưng bày, tờ rơi); nâng cao nghiệp vụ tư vấn và kỹ năng giải quyết khiếu nại của nhân viên bán hàng; tăng cường chăm sóc điểm bán qua các chương trình thăm hỏi, tặng quà lễ tết và hỗ trợ đổi trả hàng lỗi, hàng cận hạn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh quy mô kinh doanh mở rộng liên tục trong giai đoạn 2021 – 2023: tổng tài sản năm 2022 đạt 83.328,50 triệu đồng (tăng 30,01% so với 2021) và tiếp tục tăng 11.812,49 triệu đồng (tăng 14,11%) trong năm 2023. Quy mô lao động tăng từ 80 người lên 89 người. Mạng lưới phân phối bao phủ hơn 8.000 khách hàng trên toàn thành phố, riêng hai quận Phú Xuân và Thuận Hóa quản lý 2.982 cửa hàng tạp hóa.
  • Kết quả khảo sát sơ cấp trên mẫu đại diện 130 cửa hàng tạp hóa chỉ ra rằng hệ thống kênh phân phối dù vận hành ổn định nhưng chưa tối ưu. Việc kiểm định One-Sample T-test với giá trị kiểm định bằng 4 làm rõ những hạn chế cụ thể: các cửa hàng tạp hóa mong muốn chính sách chiết khấu cạnh tranh hơn, thời gian giao hàng chuẩn xác hơn, thủ tục đổi trả hàng hóa hỏng/hết hạn nhanh gọn hơn và cần được công ty hỗ trợ tốt hơn về trang thiết bị trưng bày.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu khách quan từ góc nhìn của các điểm bán lẻ truyền thống (cửa hàng tạp hóa) – mắt xích quan trọng nhất quyết định việc tiêu thụ hàng FMCG tại TP Huế, giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Vạn Thành nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong chính sách bán hàng và giao nhận để điều chỉnh.
  • Về mặt phương pháp và khoa học: So với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào phân tích thứ cấp hoặc đánh giá định tính, khóa luận đã thiết kế quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng chuẩn xác theo công thức Cochran (1977), phân bổ tỷ lệ khoa học theo quy mô cửa hàng tại từng quận và ứng dụng kiểm định thống kê trên SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-test với giá trị kiểm định 4) để lượng hóa ý kiến của các trung gian phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung vào nhóm điểm bán lẻ cấp 2 là các cửa hàng tạp hóa truyền thống tại hai quận nội thành (Phú Xuân và Thuận Hóa), chưa thực hiện khảo sát các nhóm khách hàng khác trong kênh như nhà bán buôn (khách hàng cấp 1), kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi) hay các kênh chuyên doanh (cửa hàng mẹ và bé, quán giải khát).
  • Số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của công ty mới được phân tích đến hết năm tài chính 2023.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (trong 2 tháng: 01/2025 - 02/2025) với quy mô mẫu 130 đơn vị, chưa bao quát các huyện, thị xã ngoại thành nơi có mạng lưới phân phối của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp sang toàn bộ các đối tác trung gian trong hệ thống kênh (bao gồm cả đại lý bán buôn, siêu thị mini) và mở rộng không gian nghiên cứu ra các khu vực ngoại thành, thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thu thập và cập nhật chuỗi số liệu tài chính, doanh thu của công ty sang năm 2024 và 2025 để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu như hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố chính sách phân phối đến mức độ gắn kết và lòng trung thành của điểm bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về phương pháp luận nghiên cứu đánh giá kênh phân phối; quy trình vận dụng công thức tính mẫu Cochran (1977) kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng; kỹ thuật xây dựng bảng hỏi theo thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, One-Sample T-test).
  • Các nhà quản trị bán hàng (Sales Manager) và quản trị kênh (Trade Marketing Manager) trong ngành hàng FMCG: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, biến động lao động của một nhà phân phối cấp tỉnh, cùng bức tranh tổng thể về kênh bán lẻ truyền thống tại thị trường miền Trung.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống tiêu chí đo lường chính sách phân phối (Bảng 1.1) gồm 24 biến quan sát chia theo 6 nhóm, được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu học thuật uy tín, có thể kế thừa làm khung đo lường cho các đề tài tương tự về quản trị phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho tổng thể lớn của William G. Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), $p = 0,5$ và sai số cho phép $\epsilon = 0,09$, tính ra cỡ mẫu lý thuyết là $n \approx 118,57$ (làm tròn thành 119 cửa hàng). Để nâng cao tính đại diện và bù trừ sai số, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế 130 cửa hàng tạp hóa.

2. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn được triển khai như thế nào?
Tổng thể 2.982 cửa hàng tạp hóa do công ty phân phối được phân tầng theo hai quận nội thành: Quận Phú Xuân có 1.245 cửa hàng (chiếm 41,8%) và Quận Thuận Hóa có 1.737 cửa hàng (chiếm 58,2%). Dựa trên tỷ lệ này, mẫu 130 điểm bán được phân bổ tương ứng: chọn ngẫu nhiên 54 cửa hàng tại Quận Phú Xuân và 76 cửa hàng tại Quận Thuận Hóa.

3. Công ty TNHH Vạn Thành đang là nhà phân phối cho những đối tác thương hiệu lớn nào?
Công ty đóng vai trò trung gian phân phối cho 18 thương hiệu lớn trong ngành FMCG, tiêu biểu gồm: Acecook Việt Nam, Kimberly-Clark, TH True Milk, PepsiCo, LC Foods, Cholimex Foods, Mayora, Pinaco, Lavie, Vinasoy, Thanh An, Magicwave, Marico, Dabaco Oil, Trung Nguyên, Phạm Nguyên, Infoma và Oatside.

4. Quy mô tài sản và lao động của Công ty TNHH Vạn Thành biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 80 người (năm 2021) lên 85 người (năm 2022) và đạt 89 người (năm 2023), trong đó lao động nam chiếm trên 67%. Tổng tài sản công ty năm 2022 đạt 83.328,50 triệu đồng (tăng 30,01% so với năm 2021) và năm 2023 tăng thêm 11.812,49 triệu đồng (tăng 14,11%), chủ yếu do sự gia tăng của tài sản ngắn hạn phục vụ dự trữ hàng tồn kho và mở rộng phân phối sản phẩm.

5. Khóa luận áp dụng những công cụ định lượng nào trên SPSS để phân tích dữ liệu điểm bán lẻ?
Khóa luận sử dụng 3 công cụ phân tích trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số bình quân) để phân tích mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$); và Kiểm định One-Sample T-test với giá trị kiểm định (Test Value) là 4 trên thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng ý/hài lòng đối với các chính sách phân phối.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và phân tích thực trạng hoạt động phân phối hàng FMCG tại Công ty TNHH Vạn Thành giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc khảo sát thực nghiệm 130 cửa hàng tạp hóa tại Thành phố Huế và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về quy mô bao phủ thị trường cũng như những bất cập về chiết khấu, giao hàng và hỗ trợ điểm bán lẻ. Các giải pháp đề xuất về tổ chức kênh, tối ưu dòng chảy, hoàn thiện tiêu chí đánh giá và chính sách khuyến khích có tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.