Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường gia vị chế biến sẵn tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ do lối sống công nghiệp hóa khiến thời gian nấu nướng của người tiêu dùng ngày càng thu hẹp, trong khi nhu cầu duy trì hương vị truyền thống trong bữa ăn gia đình vẫn giữ vị trí then chốt. Báo cáo từ Euromonitor cho thấy quy mô thị trường gia vị đạt khoảng 33.500 tỷ đồng, với 64% tỷ trọng thuộc về phân khúc nước chấm; trong đó nước mắm chiếm 15.000 tỷ đồng, nước tương chiếm 2.800 tỷ đồng và tương ớt chiếm 2.600 tỷ đồng. Theo Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao, ngành hàng này duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định từ 4% đến 5% mỗi năm. Bối cảnh đó tạo nên sức hút lớn đối với các tập đoàn đa quốc gia như Ajinomoto, Unilever, Nestlé, Miwon, đồng thời đặt các doanh nghiệp nội địa vào tình thế cạnh tranh gay gắt.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại YesHue thành lập năm 2017 tại thành phố Huế, chuyên sản xuất các mặt hàng gia vị và thực phẩm truyền thống đặc sản (gia vị bún bò Huế, phở, bánh canh khô). Dù đã phân phối thành công vào các chuỗi siêu thị lớn như Go, WinMart, Aeon Mall, Bách Hóa Xanh, xuất khẩu chính ngạch sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, Canada và tiếp cận các nền tảng thương mại điện tử, công ty vẫn đối mặt với áp lực mở rộng độ bao phủ, tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững thị phần. Trước thực tiễn này, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng hệ thống phân phối của YesHue, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân phối của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phân phối và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các trung gian phân phối đối với Công ty TNHH SX&TM YesHue.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện hoạt động phân phối của Công ty TNHH SX&TM YesHue giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối của Công ty TNHH SX&TM YesHue.
  • Khách thể nghiên cứu: Các trung gian phân phối (đại lý, cửa hàng, siêu thị) phân phối sản phẩm của YesHue trên toàn quốc.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá chính sách phân phối qua ý kiến khảo sát của trung gian phân phối và đề xuất giải pháp cải thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH SX&TM YesHue và hệ thống trung gian phân phối trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị kênh phân phối dựa trên quan điểm Marketing và quản trị kinh doanh của các học giả: Philip Kotler (2013), Trương Đình Chiến (2008) và Nguyễn Thị Minh Hòa (2017). Kênh phân phối được xác định là mạng lưới các cá nhân, tổ chức độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Tác giả tổng hợp 7 chức năng cơ bản của kênh (nghiên cứu thị trường, xúc tiến, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, chia sẻ rủi ro) cùng 4 nhóm thành viên tham gia (nhà sản xuất, trung gian bán buôn, nhà bán lẻ, tổ chức bổ trợ).

Về cấu trúc và vận động kênh, nghiên cứu phân loại kênh theo:

  • Chiều dài: Kênh trực tiếp (cấp 0) và kênh gián tiếp (cấp 1, cấp 2, cấp 3).
  • Chiều rộng: Phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền.
  • Tổ chức kênh: Kênh đơn, kênh truyền thống và hệ thống kênh liên kết dọc VMS (VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý).
  • Dòng vận động: Hệ thống 10 dòng chảy gồm quyền sở hữu, đàm phán, vận động vật chất, thanh toán, thông tin, xúc tiến, đặt hàng, chia sẻ rủi ro, tài chính và thu hồi/sử dụng lại bao gói.
  • Tiêu chí đánh giá: Độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên, đội ngũ nhân viên, duy trì tồn kho, chi phí phục vụ, độ tươi mới sản phẩm, hệ thống thông tin và kiểm soát thành viên.

Về cơ sở thực nghiệm, tác giả tổng quan 5 nghiên cứu tiền nhiệm: mô hình 10 yếu tố về sự hài lòng của nhà bán lẻ của Schellhase, R. (2000); mô hình hoàn thiện kênh phân phối xăng dầu của Nguyễn Thị Tuyết Hằng (2018); mô hình hiệu quả kênh phân phối của Phạm Trần Bảo My (2022); mô hình kênh phân phối của Nguyễn Minh Thắng (2023); và nghiên cứu về kênh phân phối mì Gấu đỏ của Nguyễn Trần Anh Thư (2024). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình thang đo đánh giá gồm 5 nhóm biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nhóm tiêu chí Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Cung cấp hàng hóa HH1
HH2
HH3
HH4
HH5
Cung cấp hàng hóa đa dạng
Hàng hóa luôn có đủ để đáp ứng nhu cầu
Cung cấp hàng hóa đúng thời gian trong hợp đồng
Cung cấp hàng hóa đúng số lượng
Thực hiện tốt chính sách đổi trả hàng hóa hư hỏng
Phạm Trần Bảo My (2022), Nguyễn Trần Anh Thư (2024), Nguyễn Minh Thắng (2023)
Chính sách bán hàng CS1
CS2
CS3
CS4
CS5
Giá cả của công ty ổn định
Phương thức thanh toán dễ dàng, nhanh chóng
Chính sách chiết khấu cao
Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
Thông tin hóa đơn bán hàng đầy đủ
Phạm Trần Bảo My (2022), Nguyễn Trần Anh Thư (2024), Nguyễn Minh Thắng (2023)
Nghiệp vụ bán hàng NV1
NV2
NV3
Nhân viên công ty làm việc chuyên nghiệp
Cung cấp đầy đủ chương trình khuyến mãi của công ty
Giải quyết nhanh các khiếu nại, thắc mắc
Phạm Trần Bảo My (2022), Nguyễn Trần Anh Thư (2024), Nguyễn Minh Thắng (2023)
Chăm sóc khách hàng KH1
KH2
KH3
KH4
Nắm rõ thông tin và nhu cầu của đại lý, nhà bán lẻ
Có nhiều chính sách ưu tiên đại lý, nhà bán lẻ lâu năm
Tiếp nhận và xử lý thỏa đáng các phản hồi
Công ty tặng quà vào các dịp lễ, tết
Nguyễn Trần Anh Thư (2024)
Chất lượng sản phẩm CL1
CL2
CL3
Sản phẩm được nhận trong tình trạng tốt
Sản phẩm ít bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
Khách hàng mua hàng phản hồi tích cực về chất lượng
Nguyễn Thị Tuyết Hằng (2018), Phạm Trần Bảo My (2022), Nguyễn Minh Thắng (2023)
Sự hài lòng HL1
HL2
HL3
Hài lòng về chính sách phân phối của công ty
Tiếp tục hợp tác với công ty trong thời gian tới
Sẵn sàng giới thiệu sản phẩm của công ty cho đơn vị khác
Tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và nhân viên tại YesHue để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu: Tổng thể đối tác phân phối của YesHue tính đến tháng 11/2024 là 79 đơn vị. Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ bằng bảng hỏi gửi qua Zalo, Email và tin nhắn. Kết quả thu về 70 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 88,6%.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean) và kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha theo tiêu chuẩn Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): biến quan sát đạt yêu cầu khi tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0,3$; độ tin cậy đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân phối

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại sản xuất, làm rõ mối liên hệ giữa nhà sản xuất, các trung gian và người tiêu dùng. Chương này phân tích chi tiết môi trường tác động đến hoạt động phân phối, bao gồm môi trường nội bộ (nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, nguồn lực vật chất, tài sản vô hình) và môi trường bên ngoài (vĩ mô: chính trị, kinh tế, công nghệ - kỹ thuật, tự nhiên, văn hóa xã hội, dân số; vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng).

Bên cạnh lý luận, chương 1 phác thảo bức tranh thực tiễn của ngành gia vị Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế. Thị trường gia vị truyền thống Huế có lợi thế lớn về thương hiệu văn hóa ẩm thực cung đình nhưng chịu sức ép cạnh tranh từ các tập đoàn lớn có tiềm lực tài chính như Unilever, Knorr, Masan. Xu hướng tiêu dùng dịch chuyển sang các sản phẩm gia vị đóng gói tiện lợi, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (ISO, OCOP). Chương này kết thúc bằng việc đối chiếu 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan để xây dựng thang đo khảo sát 23 biến quan sát phù hợp với mô hình kinh doanh gia vị của YesHue.

Chương 2: Phân tích hoạt động phân phối của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại YesHue

Chương 2 giới thiệu tổng thể về Công ty TNHH SX&TM YesHue (thành lập ngày 18/04/2017 tại số 75 Lê Duẩn, phường Thuận Hòa, TP Huế; MST: 3301608069). Bộ máy công ty vận hành theo cơ cấu chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Hành chính, Kế toán, Sản xuất, Kinh doanh và Kho vận. Tình hình nhân sự giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh tốc độ mở rộng của công ty:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (Người) 9 12 18 +3 (+33,33%) +6 (+50,00%)
Theo giới tính:
- Nam 4 (44,44%) 4 (33,33%) 4 (22,22%) 0 (0,00%) 0 (0,00%)
- Nữ 5 (55,56%) 8 (66,67%) 14 (77,78%) +3 (+60,00%) +6 (+75,00%)
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học - Trên đại học 3 (33,33%) 3 (25,00%) 5 (27,78%) 0 (0,00%) +2 (+33,33%)
- Trung cấp - Cao đẳng 2 (22,22%) 3 (25,00%) 4 (22,22%) +1 (+50,00%) +1 (+33,33%)
- Lao động phổ thông 4 (44,44%) 6 (50,00%) 9 (50,00%) +2 (+50,00%) +3 (+50,00%)
Theo độ tuổi:
- 18 - 25 tuổi 2 (22,22%) 3 (25,00%) 6 (33,33%) +1 (+50,00%) +3 (+100,00%)
- 25 - 35 tuổi 5 (55,56%) 7 (58,33%) 10 (55,56%) +2 (+40,00%) +5 (+42,85%)
- Trên 35 tuổi 2 (22,22%) 2 (16,67%) 2 (11,11%) 0 (0,00%) 0 (0,00%)

Nội dung trọng tâm của chương tập trung phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối của YesHue, gồm: cấu trúc kênh (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua siêu thị, đại lý), quy trình đặt hàng - giao hàng, chính sách bán hàng, chính sách giá, chiết khấu, nghiệp vụ nhân viên và quy trình đổi trả hàng hóa.

Kết quả xử lý số liệu điều tra từ 70 trung gian phân phối bằng SPSS 20.0 đánh giá mức độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và giá trị trung bình tổng thể cho từng biến quan sát. Tác giả chỉ ra các thành tựu đạt được: sản phẩm thâm nhập vào các kênh bán lẻ hiện đại (Go, Aeon Mall, WinMart), chất lượng ổn định, bao bì đạt chuẩn. Đồng thời, văn bản chỉ rõ các mặt hạn chế: chính sách chiết khấu chưa đủ sức cạnh tranh so với các đối thủ lớn, công tác chăm sóc đại lý lâu năm chưa đồng đều, thời gian giao hàng đôi lúc chưa chuẩn xác và công tác đào tạo nghiệp vụ nhân viên bán hàng còn thiếu tính bài bản.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cải thiện hoạt động phân phối của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại YesHue

Dựa trên định hướng tổng quát và cụ thể của công ty đến năm 2025, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các tiêu chí khảo sát:

  1. Giải pháp về chính sách bán hàng: Thiết lập chính sách chiết khấu bậc thang linh hoạt theo doanh số, đa dạng hóa phương thức thanh toán trả chậm cho các đại lý uy tín và triển khai các chương trình khuyến mãi định kỳ gắn liền với mùa vụ cao điểm.
  2. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng: Xây dựng cơ sở dữ liệu phân loại đối tác, tăng cường chế độ ưu đãi cho đại lý gắn bó lâu năm, tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ, tết và rút ngắn quy trình phản hồi khiếu nại của trung gian.
  3. Giải pháp về hoạt động cung cấp hàng hóa: Nâng cấp quy trình dự báo đơn hàng tại bộ phận Kho vận, duy trì định mức tồn kho an toàn, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và tối ưu hóa quy trình thu hồi, đổi trả sản phẩm bị lỗi trong vận chuyển.
  4. Giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình giao tiếp và đàm phán của nhân viên kinh doanh, tổ chức các khóa tập huấn nội bộ về kiến thức sản phẩm và cập nhật đầy đủ, kịp thời các chương trình khuyến mãi cho khách hàng.
  5. Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm soát quy trình đóng gói, gia cố bao bì chai lọ nhằm hạn chế đổ vỡ, hư hỏng khi vận chuyển đường dài và bảo đảm hương vị gia vị bún bò Huế luôn đồng nhất khi đến tay các đại lý.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, nghiên cứu đã điều tra 70 trên tổng số 79 trung gian phân phối của YesHue (đạt tỷ lệ 88,6%), phản ánh sát thực tế hoạt động kinh doanh tại thời điểm cuối năm 2024. Về mặt tổ chức, công trình ghi nhận sự tăng trưởng quy mô nhân sự của công ty từ 9 người (năm 2021) lên 18 người (năm 2023), với lực lượng lao động trẻ từ 25 - 35 tuổi chiếm đa số (55,56% vào năm 2023) và tỷ lệ lao động nữ chiếm 77,78%.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận đã kế thừa có chọn lọc các mô hình đo lường sự hài lòng trong phân phối của Schellhase (2000), Phạm Trần Bảo My (2022), Nguyễn Minh Thắng (2023) và Nguyễn Trần Anh Thư (2024) để điều chỉnh thành hệ thống 23 biến quan sát phản ánh đặc thù riêng của ngành sản xuất và kinh doanh gia vị đặc sản địa phương.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng vận hành kênh phân phối của một doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Thừa Thiên Huế, đưa ra giải pháp toàn diện bao phủ từ năng lực cung cấp hàng hóa, chính sách giá - chiết khấu, nghiệp vụ nhân sự đến kiểm soát chất lượng đóng gói khi mở rộng ra thị trường toàn quốc và xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về kích thước mẫu: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 70 đơn vị trung gian do tổng thể mạng lưới phân phối của YesHue tính đến tháng 11/2024 chỉ có 79 đại lý, siêu thị và cửa hàng.
  • Giới hạn về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát ý kiến đánh giá từ các trung gian bán buôn và bán lẻ, chưa tiến hành thu thập ý kiến trực tiếp từ người tiêu dùng cuối cùng sử dụng sản phẩm gia vị.
  • Giới hạn về thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự chỉ mới bao quát giai đoạn 2021 - 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát khi hệ thống đối tác của công ty gia tăng; mở rộng nghiên cứu sang hành vi và sự hài lòng của người tiêu dùng trực tiếp; áp dụng các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu hơn như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của kênh phân phối.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và nông sản chế biến.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) sản xuất thực phẩm truyền thống đang tìm kiếm giải pháp xây dựng hệ thống phân phối đa kênh (từ đại lý truyền thống, chuỗi bán lẻ hiện đại đến sàn thương mại điện tử).
  • Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là Bảng hệ thống hóa tiêu chí và biến quan sát khảo sát trung gian phân phối (gồm 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) cùng bảng phân tích cơ cấu lao động và mô hình tổ chức bộ máy thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá hoạt động phân phối của công ty YesHue?
Nghiên cứu sử dụng mô hình đánh giá gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Chính sách chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm) với 20 biến quan sát, và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng của trung gian phân phối) với 3 biến quan sát, được đo lường thông qua thang đo Likert 5 mức độ.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu của đề tài được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập từ ngày 16/09/2024 đến 22/12/2024. Dựa trên danh sách tổng thể gồm 79 đại lý, cửa hàng và siêu thị đang phân phối sản phẩm của YesHue tính đến tháng 11/2024, tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ qua Zalo, Email và tin nhắn, thu về 70 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 88,6%).

Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH SX&TM YesHue biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng số lao động của YesHue tăng từ 9 người (năm 2021) lên 12 người (năm 2022) và đạt 18 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm đa số và tăng mạnh từ 55,56% (2021) lên 77,78% (2023). Đến năm 2023, tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 50,00%, lao động có trình độ đại học - trên đại học chiếm 27,78%, và độ tuổi chiếm ưu thế là từ 25 đến 35 tuổi (55,56%).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động phân phối của YesHue trong năm 2025?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể trong chương 3, bao gồm: hoàn thiện chính sách bán hàng (giá, chiết khấu, thanh toán, khuyến mãi); nâng cao hiệu quả chính sách chăm sóc khách hàng; tối ưu hóa hoạt động cung cấp hàng hóa và giao nhận; bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ bán hàng; và kiểm soát, nâng cao chất lượng bao gói sản phẩm nhằm giảm thiểu hư hỏng trong quá trình phân phối.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh toàn diện thực trạng phân phối sản phẩm gia vị tại Công ty TNHH SX&TM YesHue. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và xử lý số liệu sơ cấp từ 70 đơn vị trung gian bằng SPSS, nghiên cứu đã làm rõ các điểm mạnh trong việc mở rộng độ phủ thị trường cũng như những mặt hạn chế trong chiết khấu, giao vận và chăm sóc khách hàng. Các giải pháp được xây dựng đồng bộ theo 5 nhóm nội dung mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện chính sách phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.