Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hợp tác xã (HTX) là mô hình tổ chức kinh tế mang tính xã hội được hình thành từ giữa thế kỷ 19 tại các quốc gia phát triển như Anh, Pháp, Đức và nhanh chóng lan rộng trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, kinh tế tập thể và HTX đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung đến tiến trình đổi mới và chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Trên địa bàn ngoại thành Thành phố Hà Nội, bên cạnh các HTX thành lập mới và chuyển đổi đúng hướng, vẫn còn một bộ phận không nhỏ HTX chuyển đổi mang tính hình thức, quy mô hoạt động nhỏ hẹp, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu đất đai trực tiếp quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế về năng lực chuyên môn.

Xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội là một xã thuần nông có địa hình trũng, người dân chủ yếu canh tác nông nghiệp. Trong những năm qua, phong trào HTX tại xã đã có những đóng góp nhất định vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và nâng cao đời sống dân cư. Tuy nhiên, hoạt động của các HTX tại xã Đồng Tân vẫn gặp nhiều trở ngại do quy mô nhỏ, tài sản ít, sức cạnh tranh thấp, cơ chế quản lý nội bộ còn bất cập và các chính sách hỗ trợ phát triển HTX khi triển khai vào thực tế địa phương còn thiếu tính đồng bộ, cụ thể. Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận "Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã ở xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã ở xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
    2. Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã ở xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã ở xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến công tác thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội, tập trung khảo sát tại 02 hợp tác xã nông nghiệp cơ sở: HTX Nông nghiệp Đồng Xung và HTX Nông nghiệp Mỹ Cầu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác tổ chức thực thi và kết quả thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển HTX (đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về HTX và chính sách công:

  • Khái niệm và bản chất HTX: Tác giả tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu gồm quan điểm của Georges Fauquet (1972), Từ điển Tiếng Việt (1992), Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Luật HTX năm 2003 và Luật HTX năm 2012. HTX được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm hợp tác tương trợ lẫn nhau trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
  • Nguyên tắc và phân loại HTX nông nghiệp: Hệ thống hóa 04 nguyên tắc cơ bản (Tự nguyện gia nhập và ra HTX; Quản lý dân chủ, bình đẳng và công khai; Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; Hợp tác và phát triển cộng đồng). Phân loại HTX nông nghiệp thành HTX dịch vụ nông nghiệp (cung ứng dịch vụ đầu vào, các khâu sản xuất, tiêu thụ đầu ra) và HTX dịch vụ kết hợp sản xuất kinh doanh tổng hợp.
  • Lý thuyết về chính sách và thực thi chính sách hỗ trợ: Dẫn chiếu định nghĩa chính sách của Từ điển Bách khoa Việt Nam (Nguyễn Hải Hoàng trích dẫn, 2011) và Đỗ Kim Chung (2010). Vận dụng khung lý thuyết quy trình thực thi chính sách 7 bước của Vũ Cao Đàm (2011), bao gồm: (1) Chuẩn bị triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công phối hợp thực hiện chính sách; (4) Huy động nguồn lực thực hiện chính sách; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, hoàn thiện chính sách.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước:
    • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình HTX tại California - Hoa Kỳ (HTX phi cổ phần, HTX cổ phần như mô hình HTX Sunkist); Mô hình HTX nông nghiệp tại CHLB Đức theo Luật HTX 1890 (sản phẩm nông nghiệp sinh thái sạch, quy mô xã viên từ 70 đến 500 thành viên, tỷ lệ vốn góp cá nhân từ 0,1% - 0,5%, thực hiện kiểm toán định kỳ); Mô hình HTX nông nghiệp đa chức năng 3 cấp tại Nhật Bản (hướng dẫn kỹ thuật, phân phối, cung cấp tín dụng, sở hữu thiết bị chế biến).
    • Kinh nghiệm địa phương trong nước: Khảo cứu các mô hình hoạt động hiệu quả như HTXDVNN Minh Tân (Vụ Bản, Nam Định với hệ thống 7 trạm bơm cố định, 10 máy bơm dã chiến, 10,7 km kênh mương kiên cố, 95% hộ dùng nước sạch); HTX Đông Dư (Gia Lâm, Hà Nội với 7 dịch vụ kinh doanh, chuỗi rau an toàn, 3.500 suất ăn ca); HTX Bình Tây (Tiền Giang với 8 loại hình dịch vụ); HTX Duy Sơn 2 (doanh thu trên 21,5 tỷ đồng/năm, phát triển thủy điện 1.200 kW và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê, tài liệu kinh tế - xã hội của UBND xã Đồng Tân, Ban địa chính xã, các phòng ban chuyên môn huyện Ứng Hòa giai đoạn 2012–2014, cùng các văn bản chính sách, sách báo khoa học.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý HTX và các hộ thành viên HTX (phân chia 04 nhóm mẫu điều tra), kết hợp quan sát thực địa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm), tổng hợp và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Gồm 4 nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu về thông tin cơ bản của đối tượng điều tra; (2) Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển HTX; (3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách; (4) Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của HTX nông nghiệp trong nền kinh tế, thực trạng bất cập trong tổ chức hoạt động và thực thi chính sách hỗ trợ HTX tại khu vực ngoại thành Hà Nội nói chung và xã Đồng Tân nói riêng. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (xã Đồng Tân), phạm vi thời gian (2012–2014) và nội dung nghiên cứu.

Phần II. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ phát triển HTX

Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về bản chất, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động, vai trò của HTX nông nghiệp đối với thành viên, địa phương và Nhà nước. Làm rõ khái niệm chính sách, bản chất chính sách hỗ trợ và phân tích chi tiết quy trình 7 bước thực thi chính sách công theo Vũ Cao Đàm. Xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách (bản chất vấn đề can thiệp, mức độ tuân thủ quy trình, năng lực cán bộ HTX, tiềm lực tài chính, bối cảnh kinh tế - xã hội, tiềm lực và đặc tính của nhóm đối tượng thụ hưởng, sự đồng thuận của nhân dân). Phân tích bài học kinh nghiệm phát triển HTX của Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản và các HTX điển hình tại Nam Định, Hà Nội, Tiền Giang, Bắc Ninh, Lào Cai; đúc kết 5 bài học về vai trò người đứng đầu (chủ nhiệm HTX), chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng hóa, mở rộng liên kết kinh doanh "4 nhà", thực hiện cổ phần hóa và sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền cơ sở.

Phần III. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Khái quát điều kiện tự nhiên của xã Đồng Tân: diện tích 644,38 ha (gồm 8 thôn: Vọng Tân, Khả Lạc, Tứ Kỳ, Đồng Xung, Xuân Tình, Thái Bằng, Khánh Vân, Mỹ Cầu), nằm dọc sông Nhuệ/sông Đáy vùng đồng bằng trũng Nam Hà Nội, thuận lợi cho mô hình đa canh lúa - màu - thủy sản nhưng đòi hỏi cao về hạ tầng tiêu thoát nước. Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai, dân số, lao động và cơ sở hạ tầng giai đoạn 2012–2014. Trình bày chi tiết phương pháp chọn điểm, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp phân tích thống kê kinh tế và thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu nghiên cứu.

Phần IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của 02 HTX nông nghiệp trên địa bàn (HTXNN Đồng Xung và HTXNN Mỹ Cầu) về quy mô thành viên, tài sản, vốn quỹ, cơ cấu bộ máy quản lý. Đánh giá chi tiết công tác tổ chức thực hiện chính sách (chuẩn bị triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp) và kết quả thực thi 03 chính sách hỗ trợ nòng cốt: (1) Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cán bộ quản trị và xã viên; (2) Chính sách chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; (3) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất. Phân tích định lượng các yếu tố tác động (năng lực, độ tuổi, trình độ học vấn của cán bộ và chủ hộ xã viên; nguồn vốn và tài sản HTX) cùng các ý kiến thảo luận, phỏng vấn sâu của người dân địa phương. Trên cơ sở đó, xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại xã Đồng Tân.

Phần V. Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực tiễn; đồng thời đề xuất hệ thống kiến nghị cụ thể, phân định rõ trách nhiệm đối với 03 nhóm chủ thể: cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, chính quyền địa phương (huyện Ứng Hòa và xã Đồng Tân) và các hộ xã viên HTX.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hiện trạng tài nguyên đất đai xã Đồng Tân (2012–2014): Tổng diện tích tự nhiên của xã là 644,38 ha (thống kê theo bảng kiểm kê là 644,44 ha), trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (68,12%), đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 31,21% - 31,59%, đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,29% tương đương 1,43 ha).
Chỉ tiêu đất đai Năm 2012 (ha) Cơ cấu 2012 (%) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%) Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) So sánh BQ (%/năm)
Tổng diện tích đất tự nhiên 644,44 100,00 644,44 100,00 644,44 100,00 -
I. Đất nông nghiệp 439,01 68,12 439,01 68,12 439,01 68,12 -
- Đất trồng cây hàng năm (lúa) 366,44 56,86 366,44 56,86 362,80 56,29 -0,50
- Đất trồng cây lâu năm 1,30 0,20 1,30 0,20 1,42 0,22 +4,51
- Đất nuôi trồng thủy sản 74,79 11,61 74,79 11,61 74,79 11,61 0,00
II. Đất phi nông nghiệp 201,10 31,21 205,16 31,84 203,56 31,59 +0,61
III. Đất chưa sử dụng 1,43 0,22 1,43 0,22 1,87 0,29 -
  1. Kết quả thực thi 03 nhóm chính sách hỗ trợ phát triển HTX:
  • Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Đã tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của HTX Đồng Xung và Mỹ Cầu về Luật HTX năm 2012, quản lý tài chính và khuyến nông; tuy nhiên tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng còn thấp, phần lớn cán bộ quản lý đã lớn tuổi. Đối với xã viên, các lớp bồi dưỡng kỹ thuật canh tác lúa và nuôi trồng thủy sản đã được triển khai nhưng thời lượng và địa điểm tập huấn đôi khi chưa thực sự phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế.
  • Chính sách ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ: Đã đưa một số giống lúa mới năng suất cao, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh sinh học vào địa bàn, nhưng việc triển khai các mô hình công nghệ cao quy mô lớn còn hạn chế do thiếu vốn đối ứng từ HTX và xã viên.
  • Chính sách hỗ trợ kết cấu hạ tầng: Nhà nước và địa phương đã đầu tư kiên cố hóa một phần kênh mương, trạm bơm phục vụ tưới tiêu. Dù vậy, hệ thống giao thông nội đồng và hạ tầng cấp thoát nước cho vùng nuôi trồng thủy sản trũng thấp vẫn chưa đồng bộ, thường xuyên gặp khó khăn trong mùa mưa lũ.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ HTX tại xã Đồng Tân đến năm 2020:

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến: Đổi mới hình thức tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nội dung Luật HTX năm 2012 nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về mô hình HTX kiểu mới.
  2. Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng: Hỗ trợ HTX lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tháo gỡ rào cản về tài sản thế chấp để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng thương mại và quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực HTX: Chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế, kế toán cho ban chủ nhiệm HTX; xây dựng chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn về công tác tại địa phương; cải tiến nội dung và phương pháp tập huấn kỹ thuật cho xã viên.
  4. Hoàn thiện công tác tổ chức, lập kế hoạch và phối hợp thực thi: Cải tiến quy trình lập kế hoạch hỗ trợ từ cơ sở, phân công rõ trách nhiệm giữa UBND xã, các ban ngành đoàn thể và ban quản trị HTX; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ.
  5. Huy động và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Kết hợp nguồn ngân sách hỗ trợ của Nhà nước với nguồn vốn đóng góp tự nguyện của xã viên và vốn liên kết với doanh nghiệp để hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ đa canh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung khảo sát phạm vi không gian tại một xã thuần nông đặc thù (xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa) với mô hình nghiên cứu sâu tại 02 HTX nông nghiệp thôn Đồng Xung và Mỹ Cầu. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2012–2014, thời điểm Luật HTX năm 2012 mới đi vào cuộc sống chưa lâu, do đó một số chính sách hỗ trợ dài hạn chưa bộc lộ toàn diện hiệu quả thực tế.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên địa bàn giữa các xã thuộc huyện Ứng Hòa và các huyện ngoại thành khác của Hà Nội; bổ sung đánh giá sâu các nhóm chính sách về liên kết chuỗi giá trị nông sản "4 nhà", xúc tiến thương mại và chính sách tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn theo định hướng thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng tài liệu: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn, Chính sách công; cán bộ quản lý nhà nước phụ trách nông nghiệp và kinh tế tập thể cấp huyện, xã; ban quản trị các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phân tích quy trình 7 bước thực thi chính sách công áp dụng cho cấp cơ sở.
    • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (Đức, Mỹ, Nhật Bản) và mô hình thực tiễn tại các HTX điển hình trong nước (Nam Định, Hà Nội, Tiền Giang).
    • Hệ thống chỉ tiêu khảo sát, phiếu điều tra đánh giá mức độ thụ hưởng và hài lòng của cán bộ quản lý và hộ thành viên HTX nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn khảo sát thực tế tại những đơn vị hợp tác xã cụ thể nào trên địa bàn xã Đồng Tân?
Nghiên cứu tập trung đánh giá tại 02 đơn vị kinh tế tập thể nòng cốt của địa phương là Hợp tác xã nông nghiệp Đồng Xung (thôn Đồng Xung) và Hợp tác xã nông nghiệp Mỹ Cầu (thôn Mỹ Cầu).

2. Khung lý thuyết quy trình thực thi chính sách trong khóa luận dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng mô hình quy trình thực thi chính sách 7 bước của Vũ Cao Đàm (2011), bao gồm: chuẩn bị triển khai; phổ biến, tuyên truyền; phân công phối hợp; huy động nguồn lực; điều chỉnh chính sách; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; đánh giá tổng kết và hoàn thiện chính sách.

3. Khóa luận đi sâu đánh giá kết quả thực hiện những chính sách hỗ trợ cụ thể nào tại xã Đồng Tân?
Nghiên cứu tập trung vào 03 nhóm chính sách hỗ trợ chủ chốt: (1) Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (2) Chính sách ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; (3) Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.

4. Những kinh nghiệm quốc tế nào về mô hình hợp tác xã được tác giả đúc kết để liên hệ với thực tiễn Việt Nam?
Khóa luận phân tích mô hình HTX cổ phần/phi cổ phần tại California - Hoa Kỳ (điển hình là Sunkist), mô hình HTX nông sản sinh thái theo Luật HTX 1890 của CHLB Đức, và hệ thống HTX nông nghiệp đa chức năng 3 cấp hỗ trợ nông dân toàn diện của Nhật Bản.

5. Giai đoạn thu thập số liệu và tầm nhìn đề xuất giải pháp của đề tài là khoảng thời gian nào?
Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2012–2014; các giải pháp và kiến nghị được tác giả định hướng thực hiện đến năm 2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế tập thể và quy trình thực thi chính sách công, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tại xã thuần nông Đồng Tân, huyện Ứng Hòa giai đoạn 2012–2014. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, đầu tư hạ tầng cũng như chỉ ra các rào cản về năng lực cán bộ, nguồn vốn và cơ chế triển khai tại cơ sở. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản trị HTX và hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương.