Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính là động lực then chốt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại. Theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, mục tiêu đặt ra là bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020. Trên bình diện cả nước, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2018 đạt mức bình quân 82,99%, trong đó tỉnh Bình Dương đạt 85,03%, xếp thứ 23 trên 63 tỉnh thành. Tại huyện Bàu Bàng, Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 đạt 82,75%, tăng 2,48% so với năm 2017 và đứng thứ 3 trên 9 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Mặc dù đạt được những bước tiến tích cực, huyện Bàu Bàng vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn trong công tác cung ứng dịch vụ công. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng với 1.051 dự án đầu tư được thu hút tính đến tháng 8 năm 2020, bao gồm 863 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 29.000 tỷ đồng và 188 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,5 tỷ USD. Tốc độ gia tăng dân số cơ học và khối lượng hồ sơ phát sinh vượt bậc đã tạo áp lực nặng nề lên hạ tầng hành chính công. Nhiều hồ sơ vẫn xảy ra tình trạng chậm trễ hẹn, việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 chưa đạt kỳ vọng, cùng với áp lực tinh giản biên chế gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ.

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2018 tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của người dân và doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020, dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2019. Kết quả đánh giá chỉ ra điểm tổng hợp theo công cụ đánh giá tinh gọn chỉ đạt 61,79%, cho thấy khoảng cách đáng kể giữa chất lượng cung ứng hiện tại và sự mong đợi của người dân, từ đó tạo tiền đề xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1985 và thang đo 5 thành phần năm 1988 xác định chất lượng dịch vụ được lượng hóa thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Đồng thời, mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng Hoa Kỳ của Fornell năm 1996 khẳng định sự mong đợi, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận là những tiền đề trực tiếp quyết định mức độ thỏa mãn. Trong khu vực công, chất lượng dịch vụ gắn liền với việc tuân thủ quy chuẩn quản trị chất lượng TCVN ISO 9001:2015 và định nghĩa tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP về dịch vụ hành chính công không nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Khung đo lường kế thừa bộ tiêu chí của Bộ Nội vụ theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV ban hành ngày 10/10/2017, bao gồm ba nhóm tiêu chí:

  • Tiêu chí đánh giá quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công.
  • Tiêu chí đo lường sự hài lòng đối với 5 nhân tố: tiếp cận dịch vụ, thủ tục hành chính, công chức trực tiếp giải quyết, kết quả cung ứng dịch vụ, tiếp nhận và giải quyết ý kiến phản ánh kiến nghị.
  • Tiêu chí đo lường sự mong đợi của cá nhân và tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia am hiểu chuyên sâu về hành chính công tại địa phương nhằm hiệu chỉnh các thang đo, sàng lọc 22 biến quan sát độc lập và hoàn thiện 3 bộ câu hỏi khảo sát chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Theo nguyên tắc định cỡ mẫu của Hair cùng các cộng sự năm 2010 với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát cho 25 biến (gồm biến độc lập và phụ thuộc), mẫu tối thiểu dao động từ 125 đến 250 quan sát. Đồng thời, công thức của Tabachnick và Fidell năm 1991 yêu cầu quy mô mẫu tối thiểu đạt 250 quan sát. Tác giả đã phát ra 328 phiếu khảo sát và thu về 300 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 91,5%.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Phân bổ tập trung vào 5 lĩnh vực phát sinh trên 80% khối lượng giao dịch tại huyện, bao gồm Đất đai với 108 phiếu (chiếm 36,0%), Cấp giấy phép xây dựng với 69 phiếu (chiếm 23,0%), Đăng ký kinh doanh với 65 phiếu (chiếm 21,7%), Lao động - Tiền lương - Chính sách với 32 phiếu (chiếm 10,7%), Chứng thực với 16 phiếu (chiếm 5,3%) và các thủ tục khác với 10 phiếu (chiếm 3,3%).
  • Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được làm sạch, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và áp dụng công cụ đánh giá tinh gọn Lean Assessment Tools nhằm xếp hạng mức độ ưu tiên của các chỉ số thành quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng:

  • Điểm đánh giá tinh gọn tổng hợp chỉ đạt mức 61,79%: Kết quả này chứng minh toàn bộ các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công tại địa phương còn tồn tại nhiều điểm nghẽn, chưa đạt đến mức độ kỳ vọng tối ưu của cá nhân và tổ chức giao dịch.
  • Chênh lệch lớn về mức độ hài lòng giữa các lĩnh vực: Lĩnh vực Đất đai (108 phiếu khảo sát) và Cấp phép xây dựng (69 phiếu khảo sát) chiếm tổng cộng 59,0% mẫu điều tra nhưng ghi nhận mức độ phàn nàn cao nhất về thời gian xử lý và số lần đi lại của người dân. Trong khi đó, các thủ tục hành chính tư pháp và chứng thực có tỷ lệ giải quyết đúng hạn cao hơn.
  • Áp lực gia tăng giao dịch trong bối cảnh tinh giản nhân sự: Thu ngân sách nhà nước của huyện tăng trưởng vượt bậc từ 822,182 tỷ đồng năm 2016 lên 1.497,433 tỷ đồng năm 2019 (đạt 187,28% so với dự toán tỉnh giao). Tuy nhiên, biên chế công chức được giao giảm từ 122 người năm 2015 xuống 100 người năm 2019, thực tế chỉ có 87 công chức đang công tác. Cơ cấu trình độ nhân sự năm 2020 gồm 8 Thạc sĩ (chiếm 9,30%) và 74 người có trình độ Đại học (chiếm 86,05%).
  • Cơ sở vật chất có cải thiện nhưng chưa đồng bộ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả được đầu tư đưa vào sử dụng từ tháng 12 năm 2016 với diện tích 299,04 m2, bố trí trên 50% không gian làm khu vực ngồi chờ. Dù vậy, các trang thiết bị tra cứu điện tử và phần mềm hỗ trợ dịch vụ công mức độ cao vẫn chưa được khai thác tối đa.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua bảng phân tích điểm số các nhân tố, điểm đánh giá của tiêu chí Tiếp cận dịch vụ và Thủ tục hành chính đạt mức trung bình khá, nhưng tiêu chí Tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị ghi nhận điểm số thấp nhất trong 5 nhân tố. Sự mong đợi của người dân tập trung cao nhất vào việc rút ngắn thời gian giải quyết, giảm bớt thành phần giấy tờ và nâng cao tinh thần trách nhiệm của công chức.

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự bùng nổ của hoạt động đầu tư công nghiệp và đô thị hóa tại địa phương, khiến khối lượng hồ sơ đất đai, xây dựng và đăng ký kinh doanh tăng nhanh hơn năng lực xử lý của bộ máy hành chính tinh giản. So sánh với kết quả Chỉ số SIPAS năm 2018 của tỉnh Bình Dương đạt 85,03% và toàn quốc đạt 82,99%, điểm số đánh giá tinh gọn 61,79% tại cấp huyện cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp can thiệp mang tính hệ thống nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và trả kết quả.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và mục tiêu phát triển giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và số hóa quy trình Một cửa điện tử: Nâng cấp đồng bộ hệ thống máy móc, thiết bị tra cứu thông tin tại diện tích 299,04 m2 của Bộ phận Một cửa. Mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 đạt trên 55% vào năm 2023 và đạt 70% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên thông: Rà soát, chuẩn hóa quy trình giải quyết hồ sơ trong 2 lĩnh vực trọng điểm là Đất đai và Cấp phép xây dựng; phấn đấu rút ngắn 20% thời gian thụ lý hồ sơ so với quy định hiện hành và cam kết 100% hồ sơ trễ hạn phải có văn bản xin lỗi người dân. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến 2025.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức: Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo hàng năm về kỹ năng giao tiếp, ứng xử hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ công chức Một cửa; bảo đảm trên 95% công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ người dân. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ huyện chủ trì triển khai định kỳ giai đoạn 2021 - 2024.
  • Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị: Đa dạng hóa các kênh tiếp nhận thông tin phản hồi qua hòm thư điện tử, đường dây nóng và cổng thông tin điện tử; bảo đảm 100% ý kiến phản ánh được xử lý dứt điểm trong thời hạn 48 giờ làm việc, đồng thời đẩy mạnh liên kết bưu chính công ích để nâng tỷ lệ trả kết quả tại nhà đạt trên 35%. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Bộ phận Một cửa và Bưu điện huyện phối hợp thực hiện giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã: Cung cấp khung công cụ đánh giá khoa học dựa trên phương pháp phân tích tinh gọn để nhận diện điểm nghẽn trong vận hành bộ máy, từ đó xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hiệu quả.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: Nắm bắt trực tiếp tâm lý, kỳ vọng và mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức để tự điều chỉnh thái độ giao tiếp, nâng cao trách nhiệm giải trình và chuẩn hóa tác phong công vụ.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị công: Kế thừa mô hình nghiên cứu kết hợp giữa Chỉ số SIPAS và công cụ Lean Assessment Tools trong phân tích định lượng chất lượng dịch vụ công.
  • Cơ quan thanh tra, nội vụ và cơ quan tham mưu cải cách hành chính cấp tỉnh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế để đánh giá chỉ số cải cách hành chính cấp cơ sở và hoạch định chính sách phân bổ nguồn lực biên chế phù hợp với tốc độ đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số SIPAS và điểm đánh giá tinh gọn trong luận văn phản ánh điều gì? Kết quả điểm đánh giá tinh gọn tổng hợp đạt 61,79% dựa trên 300 phiếu khảo sát hợp lệ tại huyện Bàu Bàng, phản ánh chất lượng phục vụ hành chính công thực tế còn khoảng cách khá lớn so với kỳ vọng của người dân, dù chỉ số cải cách hành chính chung của huyện năm 2018 đạt 82,75%.

Tại sao nghiên cứu kết hợp công cụ Lean Assessment Tools với thang đo SIPAS? Việc kết hợp công cụ này giúp lượng hóa chi tiết mức độ lãng phí thời gian và nguồn lực trong quá trình cung ứng dịch vụ công, xác định rõ ràng thứ tự ưu tiên cho từng nhóm giải pháp can thiệp thay vì chỉ dừng lại ở các nhận định định tính chung chung.

Lĩnh vực nào ghi nhận áp lực giải quyết thủ tục hành chính cao nhất tại huyện Bàu Bàng? Lĩnh vực Đất đai chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,0% mẫu khảo sát (108 phiếu) và Cấp giấy phép xây dựng chiếm 23,0% (69 phiếu). Đây là hai nhóm thủ tục có tính chất phức tạp, liên quan trực tiếp đến tốc độ phát triển các khu công nghiệp với 1.051 dự án đầu tư trên địa bàn huyện.

Áp lực tinh giản biên chế tác động thế nào đến chất lượng phục vụ tại Bộ phận Một cửa? Biên chế công chức được giao giảm xuống còn 100 người và thực tế có 87 người làm việc năm 2019, trong khi khối lượng giao dịch tăng theo quy mô thu ngân sách đạt 1.497,433 tỷ đồng. Tình trạng quá tải cục bộ khiến thời gian giải quyết hồ sơ ở một số lĩnh vực bị kéo dài.

Mục tiêu cốt lõi của các giải pháp cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 là gì? Các giải pháp đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng của người dân đạt trên 85%, tăng tỷ lệ giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 lên trên 70%, đồng thời bảo đảm 100% hồ sơ trễ hạn có thư xin lỗi và 100% phản ánh được xử lý kịp thời.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công và khung đo lường Chỉ số SIPAS theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV.
  • Khảo sát thực chứng với 300 mẫu hợp lệ chỉ ra điểm đánh giá tinh gọn đạt 61,79%, phản ánh nhu cầu cấp bách phải đổi mới quy trình phục vụ tại Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng.
  • Luận văn làm rõ bức tranh tương phản giữa tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ (thu ngân sách 2019 đạt 187,28% kế hoạch) với những hạn chế về biên chế hành chính (87 công chức thực tế).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao về hạ tầng công nghệ, quy trình thủ tục, nhân sự và tiếp nhận phản ánh kiến nghị cho lộ trình 2021 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách; các cơ quan hành chính địa phương cần chủ động ứng dụng mô hình đánh giá SIPAS định kỳ nhằm xây dựng nền hành chính công chuyên nghiệp, minh bạch và lấy sự hài lòng của nhân dân làm thước đo cao nhất.