Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lưu vực sông Cầu đóng vai trò cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước mỗi năm phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và duy trì cân bằng hệ sinh thái cho các tỉnh khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, áp lực từ quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng đã khiến chất lượng nước sông Cầu đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Thành phố Thái Nguyên là một trung tâm công nghiệp lớn nằm ven sông Cầu, nơi tiếp nhận trực tiếp và gián tiếp các nguồn nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp từ các nhà máy luyện kim, sản xuất giấy, cơ khí, cùng nước thải từ khai thác khoáng sản và hoạt động canh tác nông nghiệp. Nhiều phụ lưu tiếp nhận nguồn xả thải hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu vào dòng chính, khiến đoạn sông Cầu chảy qua đô thị bị suy giảm chất lượng, không còn đáp ứng yêu cầu cấp nước sinh hoạt trực tiếp mà chủ yếu phục vụ tưới tiêu thủy lợi và giao thông thủy.

Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Phan Thanh Chỉnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014) dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hằng với đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sông Cầu đoạn nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến đập Thác Huống”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu trên đoạn từ Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến Đập Thác Huống.
  2. Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông nếu có.
  3. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường nước sông Cầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước sông Cầu.
  • Phạm vi không gian: Đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, giới hạn từ Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (khu vực thượng lưu đô thị, phường Quán Triều) qua khu vực trung tâm (Cầu Gia Bảy) đến Đập Thác Huống (khu vực hạ lưu sau khi ra khỏi thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế và thu thập mẫu nước được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014, trong đó chuỗi phân tích mẫu chi tiết được thực hiện vào tháng 3 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng môi trường nước mặt, các chỉ tiêu hóa - lý - sinh học đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
  • Khái niệm ô nhiễm nước (theo Hoàng Văn Hùng, 2008), các quá trình tự làm sạch của dòng sông thông qua hàm lượng oxy hòa tan (DO), và cơ chế phân hủy chất hữu cơ hiếu khí, kỵ khí.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Các chỉ tiêu vật lý (màu sắc, mùi vị, độ đục, nhiệt độ); các chỉ tiêu hóa học và hữu cơ (pH, DO, BOD5, COD, tỷ số COD/BOD); các hợp chất chứa nitơ và photpho (NH4+, NO3-, PO43-); chất rắn lơ lửng (TSS) và chỉ tiêu vi sinh vật chỉ thị (Coliform).

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn tham chiếu:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên nước năm 1998; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường), Nghị định số 179/1999/NĐ-CP và Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.
  • Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu.
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (đối chiếu cụ thể với Cột A2 - dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp hoặc bảo tồn thủy sinh; Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới thủy văn tỉnh Thái Nguyên và các tài liệu quan trắc lưu vực sông Cầu.
  • Phương pháp lấy mẫu thực địa: Thực hiện theo TCVN 6663-1:2011/BTNMT (ISO 5667-1), TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995 và TCVN 5996:1995. Mẫu nước được thu bằng ca định lượng theo phương pháp tổ hợp không gian (lấy tại 3 vị trí ngang mặt cắt dòng chảy ở độ sâu cách mặt nước 30-40 cm rồi gộp thành 1 lít mẫu đại diện).
  • Phương pháp bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm: Phân tích tại Viện Khoa học Sự sống – Đại học Thái Nguyên đối với 9 chỉ tiêu:
    • pH: Đo bằng máy đo pH chuyên dụng.
    • TSS: Phương pháp sấy ở 105°C trong 1 giờ theo TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997).
    • DO: Đo trực tiếp bằng máy đo DO 330.
    • BOD5: Phương pháp ủ 20°C trong 5 ngày dùng cảm biến sensor.
    • COD và NO3-: Đo quang phổ trên máy Hach DR/2000.
    • NH4+: Phương pháp so màu theo TCVN 5987:1995.
    • Coliform: Phương pháp lên men nhiều ống theo TCVN 6187-2:1996.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý bảng biểu trên phần mềm Microsoft Word và Excel; so sánh, đối chiếu trực tiếp các giá trị quan trắc với ngưỡng giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt trong bối cảnh phát triển kinh tế nhanh; nêu rõ vị trí chiến lược của sông Cầu đối với tỉnh Thái Nguyên; xác định mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu; đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của khóa luận trong công tác quản lý tài nguyên môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tài nguyên nước:

  • Phân tích cơ sở khoa học về ô nhiễm nước mặt, vai trò và ý nghĩa môi trường của các thông số DO, BOD5, COD, TSS, nitrat, amoni, phosphat và vi khuẩn Coliform.
  • Khái quát tài nguyên nước thế giới (tổng thể tích nước ngọt có thể sử dụng chỉ chiếm khoảng 0,003%) và tài nguyên nước Việt Nam (khoảng 830 tỷ m3/năm với hơn 60% lượng nước mặt xuất phát từ ngoài lãnh thổ).
  • Tổng quan tình hình ô nhiễm nước ngọt trên thế giới và tại Việt Nam (các điểm nóng ô nhiễm như lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu, hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn).
  • Khái quát đặc điểm tự nhiên và tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên: Lượng mưa bình quân 2.000 - 2.500 mm/năm, trữ lượng nước mặt ước đạt 6,4 tỷ m3/năm, mạng lưới sông chính gồm sông Cầu (dài hơn 80 km qua tỉnh) và sông Công (lưu vực 951 km2 có Hồ Núi Cốc dung tích 175-180 triệu m3).
  • Điểm danh 8 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh theo danh mục quản lý: Công ty Gang thép Thái Nguyên, Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy giấy xuất khẩu Thái Nguyên, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Bệnh viện A, Bệnh viện Lao và Phổi, Bệnh viện C và Bãi rác Đá Mài.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 nội dung triển khai gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
  2. Đánh giá các nguồn áp lực tác động lên chất lượng nước sông Cầu.
  3. Khảo sát, thu mẫu và phân tích 9 thông số chất lượng nước tại 3 vị trí điển hình.
  4. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Chương này mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện, thông tin tọa độ vị trí trạm đo, quy cách bảo quản mẫu (lạnh 4°C, cố định hóa chất theo từng chỉ tiêu) và thiết bị thí nghiệm tại Viện Khoa học Sự sống.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương tập trung phân tích 4 nhóm nội dung chính:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý, địa hình cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc, khí hậu nhiệt độ trung bình 25°C, cơ cấu kinh tế năm 2010 của tỉnh Thái Nguyên (Công nghiệp - Xây dựng chiếm 41,77%, Dịch vụ chiếm 36,95%, Nông lâm thủy sản chiếm 21,28%; GDP bình quân đạt 22,3 triệu đồng/người).
  • Các áp lực ô nhiễm: Nhận diện hệ thống thoát nước thành phố Thái Nguyên là hệ thống thoát nước chung; chỉ rõ các nguồn thải sinh hoạt đô thị chưa qua xử lý triệt để, nước thải công nghiệp luyện kim, sản xuất giấy, nước thải y tế và dòng chảy tràn nông nghiệp chứa dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu (tháng 3/2014): Đánh giá số liệu quan trắc tại 3 trạm (CA-1, CA-2, CA-3) theo 9 thông số hóa - lý - sinh học, đối chiếu trực tiếp với QCVN 08:2008/BTNMT.
  • Đề xuất nhóm giải pháp: Trình bày 3 nhóm giải pháp trọng tâm về thể chế chính sách, kỹ thuật xử lý nước thải và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước

Số liệu phân tích mẫu nước sông Cầu thu thập vào tháng 3 năm 2014 tại 3 vị trí nghiên cứu được tổng hợp và so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT:

STT Thông số phân tích Đơn vị NM Giấy Hoàng Văn Thụ (CA-1) Cầu Gia Bảy (CA-2) Đập Thác Huống (CA-3) QCVN 08:2008 (Cột A2) QCVN 08:2008 (Cột B1)
1 pH - 7,8 7,9 7,5 6,0 – 8,5 5,5 – 9,0
2 TSS mg/l 42,7 35,4 27,7 30 50
3 DO mg/l 6,6 6,9 6,4 $\ge 5$ $\ge 4$
4 $\text{BOD}_5$ mg/l 5,9 – 9,2 6,2 5,7 – 6,5 6 15
5 COD mg/l 26,3 16,2 20,4 15 30
6 $\text{NO}_3^-$ mg/l 12,5 13,4 16,3 5 15
7 $\text{NH}_4^+$ mg/l 0,41 0,47 0,34 0,2 0,5
8 $\text{PO}_4^{3-}$ mg/l 0,23 0,28 0,22 0,2 0,3
9 Coliform MPN/100ml 1.400 1.700 1.200 5.000 7.500

(Nguồn: Phòng Phân tích – Viện Khoa học Sự sống, Trường Đại học Thái Nguyên, 2014)

Nhận xét từ kết quả quan trắc:

  • Chỉ tiêu oxy hòa tan (DO) và vi sinh (Coliform): Hàm lượng DO trên toàn đoạn sông duy trì ở mức cao (6,4 – 6,9 mg/l), đạt chuẩn cả Cột A2 và B1, cho thấy khả năng tự làm sạch tự nhiên của dòng chảy và đảm bảo điều kiện sống cho các loài thủy sinh. Mật độ Coliform dao động từ 1.200 đến 1.700 MPN/100ml, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn cột A2 (5.000 MPN/100ml).
  • Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng (TSS): Dao động trong khoảng 27,7 – 42,7 mg/l; tại điểm Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (42,7 mg/l) và Cầu Gia Bảy (35,4 mg/l), giá trị vượt ngưỡng A2 (30 mg/l) nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Cột B1 (50 mg/l).
  • Ô nhiễm chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD) và dinh dưỡng: Nồng độ COD (16,2 – 26,3 mg/l), $\text{NH}_4^+$ (0,34 – 0,47 mg/l) và $\text{PO}_4^{3-}$ (0,22 – 0,28 mg/l) đều vượt giới hạn Cột A2 nhưng vẫn nằm trong giới hạn quy định của Cột B1. Riêng hàm lượng nitrat ($\text{NO}_3^-$) tại Đập Thác Huống tăng lên 16,3 mg/l, vượt nhẹ giới hạn Cột B1 (15 mg/l).
  • Đánh giá tổng thể: Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên vào thời điểm quan trắc (tháng 3/2014) cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1 (phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, thủy lợi, giao thông thủy), nhưng không đạt tiêu chuẩn Cột A2 để cấp nước cho mục đích sinh hoạt nếu không qua công nghệ xử lý phù hợp.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp thể chế và chính sách: Tiếp tục triển khai nghiêm túc Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu; tăng cường thanh tra, kiểm tra và áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP đối với các cơ sở xả thải không đạt chuẩn.
  2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho đô thị; yêu cầu các cơ sở công nghiệp lớn (Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy cán thép Gia Sàng, Công ty Gang thép Thái Nguyên) duy trì và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cục bộ; hoàn thiện công nghệ xử lý sinh học (Aerotank hiếu khí kết hợp khử trùng clo) tại các bệnh viện; quản lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.
  3. Giải pháp tuyên truyền và xã hội hóa: Đẩy mạnh giáo dục môi trường trong cộng đồng dân cư dọc lưu vực sông, huy động nguồn lực xã hội hóa cho các công trình xử lý và bảo vệ cảnh quan nguồn nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành lấy mẫu quan trắc tập trung vào tháng 3 năm 2014 (thuộc mùa cạn) với số lượng 3 điểm lấy mẫu dọc theo đoạn sông chính; số lượng mẫu lặp tại mỗi điểm từ 1 đến 3 mẫu. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về chất lượng nước theo chu kỳ cả năm (so sánh giữa mùa mưa và mùa khô) cũng như diễn biến của các kim loại nặng hoặc chất ô nhiễm vi lượng đặc thù từ nước thải công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới trạm quan trắc, tăng tần suất lấy mẫu định kỳ nhiều đợt trong năm, bổ sung phân tích các kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Cd, As) và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ từng nguồn thải cụ thể đổ vào dòng chính sông Cầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước mặt và quan trắc môi trường lưu vực sông.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp quy trình bài bản từ thiết kế mạng lưới quan trắc, kỹ thuật lấy mẫu tổ hợp không gian theo TCVN, phương pháp phân tích 9 thông số tại phòng thí nghiệm chuyên sâu, đến bộ số liệu thực nghiệm gốc về chất lượng nước sông Cầu đoạn qua đô thị Thái Nguyên năm 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát chất lượng nước của đề tài kéo dài qua những vị trí cụ thể nào?
Nghiên cứu lấy mẫu tại 3 vị trí đại diện trên sông Cầu thuộc thành phố Thái Nguyên: điểm CA-1 (thượng lưu đô thị, tại Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, phường Quán Triều), điểm CA-2 (trung tâm đô thị, tại khu vực Cầu Gia Bảy), và điểm CA-3 (hạ lưu đô thị, sau khi sông Cầu chảy qua thành phố đến Đập Thác Huống).

2. Khóa luận tiến hành quan trắc bao nhiêu chỉ tiêu và bằng những phương pháp nào?
Khóa luận phân tích 9 chỉ tiêu: pH (đo máy), TSS (sấy 105°C theo TCVN 6625:2000), DO (máy đo DO 330), $\text{BOD}_5$ (ủ 20°C trong 5 ngày dùng cảm biến sensor), COD và $\text{NO}_3^-$ (máy quang phổ Hach DR/2000), $\text{NH}_4^+$ (TCVN 5987:1995), $\text{PO}_4^{3-}$ và Coliform (phương pháp lên men nhiều ống theo TCVN 6187-2:1996).

3. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tháng 3/2014 có đáp ứng mục đích cấp nước sinh hoạt không?
Không. Mặc dù chỉ tiêu DO đạt mức cao (6,4 – 6,9 mg/l) và Coliform nằm trong ngưỡng an toàn, nhưng các thông số như COD (16,2 – 26,3 mg/l), $\text{NH}_4^+$ (0,34 – 0,47 mg/l), $\text{PO}_4^{3-}$ (0,22 – 0,28 mg/l) và TSS đều vượt ngưỡng Cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT. Do đó, nguồn nước đoạn này chỉ đáp ứng yêu cầu Cột B1 phục vụ tưới tiêu thủy lợi và cần quy trình công nghệ xử lý phù hợp nếu sử dụng cho sinh hoạt.

4. Vị trí nào có hàm lượng nitrat ($\text{NO}_3^-$) cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Hàm lượng $\text{NO}_3^-$ cao nhất ghi nhận tại điểm Đập Thác Huống (16,3 mg/l), vượt mức giới hạn Cột B1 của QCVN 08:2008/BTNMT (15 mg/l). Tác giả nhận định sự gia tăng này bắt nguồn từ sự tích lũy các nguồn xả thải nông nghiệp và công nghiệp dọc đoạn sông từ Cầu Gia Bảy đến Đập Thác Huống.

5. Cơ sở pháp lý chính được tác giả sử dụng để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm là văn bản nào?
Khóa luận sử dụng QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), đồng thời căn cứ vào Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Tài nguyên nước 1998, và Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg về đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Chỉnh đã đánh giá một cách có hệ thống hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn từ Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến Đập Thác Huống thông qua chuỗi số liệu phân tích 9 thông số đặc trưng vào tháng 3 năm 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn nước sông Cầu đoạn qua đô thị Thái Nguyên cơ bản đáp ứng quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1 phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, nhưng đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nhẹ, không đủ điều kiện cấp nước sinh hoạt trực tiếp. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản lý thể chế, đầu tư công nghệ xử lý nước thải đến nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường lưu vực sông tại địa phương.