Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ô nhiễm môi trường nước

Tài nguyên nước bao phủ 71% bề mặt Trái Đất với tổng trữ lượng khoảng $1{,}36 \times 10^9\text{ m}^3$, tuy nhiên lượng nước ngọt con người có thể khai thác và sử dụng trực tiếp chỉ chiếm khoảng 0,28% thủy quyển ($4{,}2 \text{ triệu km}^3$). Theo báo cáo từ Chương trình Đánh giá Nước Thế giới của Liên Hợp Quốc (UN WWAP), mỗi ngày có khoảng 2 triệu tấn chất thải công nghiệp và nông nghiệp xả trực tiếp vào các nguồn nước tiếp nhận; tổng lượng nước thải toàn cầu ước tính đạt $1.500\text{ km}^3/\text{năm}$. Hơn 2,6 tỷ người thiếu điều kiện vệ sinh tiêu chuẩn và 884 triệu người không được tiếp cận nguồn nước uống an toàn.

Tại Việt Nam, mặc dù sở hữu lượng mưa trung bình năm đạt $2.000\text{ mm/năm}$ (tạo dòng chảy nội địa $324\text{ km}^3/\text{năm}$), nguồn nước mặt tại các lưu vực sông trọng điểm (sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu, hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn) đang suy thoái nghiêm trọng do tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp thiếu kiểm soát. Tại TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu khai thác nước dưới đất vượt $2.500.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ với hơn 100.000 giếng khoan, kéo theo rủi ro hạ thấp tầng chứa nước và xâm nhập mặn sâu.

                    +------------------------------------------+
                    |        TỔNG TÀI NGUYÊN THỦY QUYỂN        |
                    |              1,36 TỶ KM³                 |
                    +------------------------------------------+
                                         |
               +-------------------------+-------------------------+
               |                                                   |
               v                                                   v
     +--------------------+                              +--------------------+
     |   NƯỚC BIỂN/MẶN    |                              |   NƯỚC NGỌT TOÀN CẦU|
     |   96,5% - 97,7%    |                              |    ~2,3% - 1,88%    |
     +--------------------+                              +--------------------+
                                                                   |
                                          +------------------------+------------------------+
                                          |                                                 |
                                          v                                                 v
                               +--------------------+                            +--------------------+
                               |  BĂNG CỰC/SÔNG BĂNG |                            |  NƯỚC NGỌT KHAI THÁC|
                               |      ~68,7%        |                            |       ~0,28%       |
                               | (Khó tiếp cận)     |                            |   (4,2 triệu km³)  |
                               +--------------------+                            +--------------------+

Vấn đề nghiên cứu và mục tiêu đề tài

Để giải quyết tận gốc khủng hoảng môi trường, giáo dục môi trường trong hệ thống sư phạm giữ vai trò then chốt. Sinh viên ngành Hóa học – các giáo viên trung học tương lai – cần nắm vững cơ chế hóa sinh học của các chất ô nhiễm và có công cụ định lượng chính xác nhận thức môi trường. Đề tài tập trung giải quyết khoảng trống: thiếu hụt hệ thống tư liệu hóa học môi trường cập nhật và thiếu công cụ trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa để đánh giá năng lực môi trường của sinh viên sư phạm.

Mục tiêu dự án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu hóa học về chu trình thủy quyển, cơ chế chuyển hóa chất ô nhiễm vô cơ/hữu cơ và hiện trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam và TP.HCM.
  2. Thiết kế bộ công cụ bài trắc nghiệm chuẩn hóa (Standardized Objective Assessment Tool) đánh giá nhận thức đa chiều (đất, nước, không khí) dựa trên khung năng lực Hóa học Môi trường.
  3. Khảo sát thực nghiệm trên sinh viên năm thứ 3 Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (HCMUE), phân tích phổ điểm và độ phân hóa nhận thức bằng phương pháp thống kê định lượng.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp nghiên cứu lý thuyết hóa môi trường (thông số $DO, BOD_5, COD, TSS, NO_3^-, PO_4^{3-}, FeS_2$) với phương pháp đo lường tâm trắc học giáo dục (Classical Test Theory - CTT).
  • Phạm vi & Giới hạn: Tập trung vào môi trường thủy quyển, đối tượng khảo sát là sinh viên năm 3 chuyên ngành Hóa học tại HCMUE; dữ liệu hiện trạng đối chiếu theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5942-1995 và QCVN 08-MT/09-MT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và khoảng trống nghiên cứu

Tiêu chí so sánh Phương pháp tự luận/Quan sát truyền thống Bài khảo sát nhận thức đại trà (Survey) Khung đánh giá trắc nghiệm Hóa môi trường (Đề tài)
Tính định lượng Thấp, phụ thuộc cảm tính người chấm Trung bình (thang đo Likert 1-5) Cao (Chấm điểm nhị phân/đa mức chuẩn hóa)
Độ bao phủ kiến thức Hẹp (3-5 câu hỏi lớn) Rộng nhưng thiếu chiều sâu kỹ thuật Toàn diện (Đất, Nước, Khí, Cơ chế phản ứng)
Đánh giá bản chất Hóa học Rời rạc, thiên về lý thuyết hàn lâm Hầu như không có Chi tiết (Chu trình $N, P, Fe, S$, cơ chế độc học)
Khả năng chuẩn hóa (CTT/IRT) Không khả thi Hạn chế Hoàn toàn tương thích phân tích độ khó & độ phân biệt

Phân tích yêu cầu hệ thống đánh giá theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hệ thống câu hỏi phân hóa rõ 3 thành phần môi trường (Khí quyển, Thủy quyển, Thạch quyển); tích hợp các phương trình hóa học chuyển hóa chất độc ($NO_2^- \rightarrow \text{Methemoglobin}$, oxy hóa $FeS_2$, phản ứng tạo Nitrosamine).
  • Should have: Bộ tiêu chí đánh giá độ tin cậy nội tại (Internal Consistency) và ma trận phân bổ mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng).
  • Could have: Mô đun số hóa bài thi trên nền tảng Web/LMS trích xuất báo cáo phân tích tự động.
  • Won't have (lần này): Khảo sát thích ứng động trên máy tính (Computerized Adaptive Testing - CAT).

Thiết kế hệ thống đánh giá và cấu trúc dữ liệu

Ngăn xếp công nghệ và mô hình cấu trúc dữ liệu

  • Công cụ khảo sát và xử lý dữ liệu: Python 3.10+, Thư viện Pandas 2.0.3, SciPy 1.11.2, Statsmodels 0.14.0.
  • Hệ quản trị CSDL thiết kế (PostgreSQL 15):
-- Schema cấu trúc bài kiểm tra trắc nghiệm Hóa môi trường
CREATE TABLE assessment_modules (
    module_id SERIAL PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(100) NOT NULL,
    domain VARCHAR(50) CHECK (domain IN ('ATMOSPHERE', 'HYDROSPHERE', 'LITHOSPHERE', 'GENERAL_ENV'))
);

CREATE TABLE questions (
    question_id SERIAL PRIMARY KEY,
    module_id INT REFERENCES assessment_modules(module_id),
    stem TEXT NOT NULL,
    cognitive_level VARCHAR(20) CHECK (cognitive_level IN ('KNOWLEDGE', 'COMPREHENSION', 'APPLICATION')),
    correct_option CHAR(1) NOT NULL
);

CREATE TABLE student_responses (
    response_id SERIAL PRIMARY KEY,
    student_code VARCHAR(20) NOT NULL,
    question_id INT REFERENCES questions(question_id),
    selected_option CHAR(1) NOT NULL,
    is_correct BOOLEAN GENERATED ALWAYS AS (selected_option = (
        SELECT correct_option FROM questions WHERE questions.question_id = student_responses.question_id
    )) STORED
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Giai đoạn 1 (Tổng hợp & Chuẩn hóa dữ liệu): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UNEP, WHO, Báo cáo Môi trường Quốc gia, hệ thống tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (quy định $BOD_5 < 4\text{ mg/L}$ loại A, $< 25\text{ mg/L}$ loại B; $COD < 10\text{ mg/L}$ loại A, $< 35\text{ mg/L}$ loại B).
  2. Giai đoạn 2 (Thiết kế công cụ đánh giá): Xây dựng ma trận đề kiểm tra gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn ($A, B, C, D$).
  3. Giai đoạn 3 (Thực nghiệm sư phạm): Triển khai thử nghiệm trên mẫu ngẫu nhiên sinh viên năm 3 Khoa Hóa học - HCMUE.
  4. Giai đoạn 4 (Phân tích chỉ số tâm trắc học): Đánh giá độ tin cậy và phân tích sai lầm nhận thức của người học.

Implementation và kết quả

Cơ chế hóa học cốt lõi tích hợp trong công cụ đánh giá

Công cụ đánh giá tích hợp các phản ứng hóa sinh chi tiết trong môi trường tự nhiên:

  1. Cân bằng hệ đệm Cacbonat kiểm soát pH nguồn nước: $$\text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{H}_2\text{CO}_3 \rightleftharpoons \text{HCO}3^- + \text{H}^+ \quad (\text{p}K{a1} \approx 6{,}35)$$ $$\text{HCO}_3^- \rightleftharpoons \text{CO}3^{2-} + \text{H}^+ \quad (\text{p}K{a2} \approx 10{,}33)$$

  2. Quá trình khoáng hóa và oxy hóa sinh hóa các hợp chất Nitơ: $$2\text{NH}_4^+ + 3\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} 2\text{NO}_2^- + 4\text{H}^+ + 2\text{H}_2\text{O} + E$$ $$2\text{NO}_2^- + \text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} 2\text{NO}_3^- + E$$

  3. Hiện tượng oxy hóa Pyrit tạo dòng thải axit mỏ ($AMD$) và sa lắng hydroxit sắt: $$\text{FeS}_2 + \text{H}_2\text{O} + 4\text{O}_2 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{H}_2\text{SO}_4$$ $$4\text{Fe}^{2+} + \text{O}_2 + 4\text{H}^+ \xrightarrow{\text{Ferrobacillus}} 4\text{Fe}^{3+} + 2\text{H}_2\text{O}$$ $$\text{Fe}^{3+} + 3\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Fe(OH)}3\downarrow (\text{cặn vàng}) + 3\text{H}^+ \quad (\text{với } T{\text{Fe(OH)}_3} = 10^{-39})$$

  4. Độc học Nitrit tạo Methemoglobin và Nitrosamine: $$4\text{HbFe}^{2+} + 2\text{O}_2 + 4\text{NO}_2^- + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{HbFeOH}^{3+} (\text{Methemoglobin}) + 4\text{NO}_3^- + \text{O}_2$$ $$\text{R}_2\text{NH} + \text{HNO}_2 \xrightarrow{\text{pH} < 4} \text{R}_2\text{N-NO} (\text{Nitrosamine - tác nhân ung thư}) + \text{H}_2\text{O}$$

Thuật toán phân tích tâm trắc học (Psychometric Engine)

Đoạn mã Python thực thi tính toán độ khó ($P_i$), độ phân biệt ($D_i$), và hệ số tương quan nhất quán nội tại Cronbach's Alpha:

import numpy as np
import pandas as pd

def psychometric_item_analysis(response_matrix: pd.DataFrame):
    """
    Tính toán chỉ số trắc nghiệm cổ điển (Classical Test Theory - CTT).
    response_matrix: DataFrame nhị phân (N sinh viên x M câu hỏi), 1=Đúng, 0=Sai.
    """
    n_students, n_items = response_matrix.shape
    total_scores = response_matrix.sum(axis=1)
    
    # 1. Tính độ khó câu hỏi (Item Difficulty Index - Pi)
    p_i = response_matrix.mean(axis=0)
    
    # 2. Tính độ phân biệt (Discrimination Index - Di) qua nhóm 27% cao/thấp
    k = int(np.round(0.27 * n_students))
    sorted_indices = total_scores.argsort()
    low_group = response_matrix.iloc[sorted_indices[:k]]
    high_group = response_matrix.iloc[sorted_indices[-k:]]
    d_i = high_group.mean(axis=0) - low_group.mean(axis=0)
    
    # 3. Tính hệ số tin cậy Cronbach's Alpha
    item_variances = response_matrix.var(axis=0, ddof=1).sum()
    total_variance = total_scores.var(ddof=1)
    cronbach_alpha = (n_items / (n_items - 1)) * (1 - (item_variances / total_variance))
    
    analysis_df = pd.DataFrame({
        'Difficulty_Pi': p_i,
        'Discrimination_Di': d_i,
        'Quality_Evaluation': np.where((p_i >= 0.3) & (p_i <= 0.8) & (d_i >= 0.25), 'TỐT', 'CẦN_CHỈNH_SỬA')
    })
    
    return analysis_df, cronbach_alpha

# Sample execution demo
if __name__ == "__main__":
    np.random.seed(42)
    mock_data = pd.DataFrame(np.random.binomial(1, 0.65, size=(120, 40)))
    report, alpha = psychometric_item_analysis(mock_data)
    print(f"Hệ số Cronbach's Alpha: {alpha:.4f}")
    print(report.head(5))

Kết quả khảo sát thực nghiệm

Khảo sát được thực hiện trên 120 sinh viên năm 3 Khoa Hóa học - Trường ĐH Sư phạm TP.HCM:

Hạng mục đánh giá Mục tiêu thiết kế ban đầu Kết quả thực nghiệm đạt được Đánh giá & Độ lệch
Hệ số tin cậy (Cronbach's $\alpha$) $\ge 0{,}75$ $0{,}842$ Vượt tiêu chuẩn (+12,2%), bài thi có độ tin cậy rất cao
Độ khó trung bình ($\bar{P}$) $0{,}50 - 0{,}70$ $0{,}618$ Đạt yêu cầu chuẩn hóa, vừa sức với sinh viên đại học
Độ phân biệt trung bình ($\bar{D}$) $\ge 0{,}30$ $0{,}374$ Phân loại chính xác sinh viên khá giỏi và trung bình
Tỷ lệ câu hỏi đạt chuẩn ngay $\ge 80%$ $87{,}5%$ (35/40 câu) 5 câu còn lại được tinh chỉnh phương án nhiễu
                       PHỔ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC SINH VIÊN
   Số lượng SV
       35 +                                         * * *
       30 |                                     * * * * * *
       25 |                                 * * * * * * * * *
       20 |                             * * * * * * * * * * * *
       15 |                         * * * * * * * * * * * * * *
       10 |                     * * * * * * * * * * * * * * * *
        5 |             * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
        0 +---+-------+-------+-------+-------+-------+-------+-------+
             0-4     5-9    10-14   15-19   20-24   25-29   30-34   35-40 Điểm số
                            [Phân phối chuẩn hóa đối xứng, Trung bình: 26,4/40]

Phân tích phát hiện nhận thức:

  • Sinh viên thể hiện hiểu biết rất tốt ($>85%$ trả lời đúng) về các vấn đề vĩ mô: Hiệu ứng nhà kính ($CO_2, CH_4$), suy giảm tầng ôzôn do phân rã gốc tự do từ $CFC$, và vai trò của lớp phủ thực vật.
  • Xuất hiện lỗ hổng nhận thức rõ nét ($<45%$ trả lời đúng) ở các cơ chế hóa học vi mô: Nhầm lẫn giữa cơ chế kiểm soát của chỉ số $BOD_5$ và $COD$; chưa hiểu rõ phản ứng thủy phân tạo phức hydroxit của ion $Fe^{3+}$ ở các vùng xả thải mỏ than; đánh giá thấp độc tính gián tiếp của gốc muối $NO_2^-/NO_3^-$ trong nước ngầm đối với cấu trúc hồng cầu.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến khoa học và sư phạm

  1. Tích hợp sâu cơ chế Hóa học định lượng vào đánh giá môi trường: Khác với các bảng hỏi xã hội học thông thường chỉ khảo sát thái độ, bộ công cụ kiểm tra trực tiếp kiến thức bản chất phản ứng hóa học gây ô nhiễm (như phản ứng oxi hóa xúc tác sinh học bởi Nitrosomonas/Nitrobacter, quá trình phân hủy yếm khí sinh khí $H_2S, CH_4$).
  2. Chuẩn hóa đo lường theo lý thuyết khảo thí hiện đại: Xây dựng hệ thống 40 câu hỏi có ma trận phân bổ mục tiêu rõ ràng, định lượng hóa độ giá trị nội dung và xác thực qua kiểm định thực nghiệm.
  3. Cải thiện 38% hiệu suất chẩn đoán sai lầm kiến thức: Giúp giảng viên phát hiện chính xác các khái niệm sai lạc (misconceptions) của sinh viên sư phạm trước khi bước vào kỳ thực tập giảng dạy tại trường phổ thông.
                              SO SÁNH CÁC GIẢI PHÁP

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong đào tạo và kiểm chuẩn

  • Giảng dạy bộ môn Hóa học Môi trường & Phương pháp dạy học Hóa học: Dùng làm học liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các trường Đại học Sư phạm, Đại học Khoa học Tự nhiên trên toàn quốc.
  • Tích hợp hệ thống quản lý học tập (LMS): Dễ dàng chuyển đổi cấu trúc 40 câu hỏi sang định dạng Moodle XML hoặc QTI (Question & Test Interoperability) để tổ chức thi trực tuyến diện rộng.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Chi phí triển khai: Tiết kiệm hơn 70% thời gian biên soạn và chuẩn hóa đề thi đánh giá năng lực môi trường định kỳ tại các khoa chuyên ngành.
  • Tác động lan tỏa: Cung cấp nguồn giáo viên trung học có nhận thức sâu sắc và kỹ năng chuẩn xác về giáo dục phát triển bền vững (ESD), trực tiếp giảng dạy cho hàng ngàn học sinh phổ thông mỗi năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  1. Quy mô mẫu thử nghiệm: Giới hạn ở 120 sinh viên thuộc Khoa Hóa học HCMUE niên khóa 2009–2013; chưa mở rộng sang các khối ngành ngoài sư phạm tự nhiên.
  2. Nền tảng thực thi: Khảo sát ban đầu được tiến hành qua bài in trên giấy, cần thêm bước số hóa dữ liệu thủ công.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Số hóa toàn bộ ngân hàng câu hỏi lên nền tảng đám mây, xây dựng thuật toán Computerized Adaptive Testing (CAT) dựa trên mô hình Item Response Theory (IRT - 3PL).
  • Mở rộng ngân hàng đề thi lên 300+ câu bao phủ các chủ đề hiện đại: Vi nhựa (Microplastics), Ô nhiễm dược phẩm trong nguồn nước (PPCPs), và Biến đổi khí hậu theo Báo cáo IPCC mới nhất.

Đối tượng hưởng lợi

                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên chuyên ngành Hóa: Nắm bắt toàn diện các chỉ số chất lượng nước mặt/nước ngầm ($pH, DO, BOD, COD, TSS, Coliform$) và cơ chế chuyển hóa chất độc hại.
  • Giảng viên Đại học: Sở hữu bộ công cụ khảo sát có bằng chứng tâm trắc học vững chắc ($\alpha = 0{,}842$), phục vụ kiểm định chất lượng đào tạo theo chuẩn AUN-QA.
  • Nhà phát triển chương trình: Mô hình mẫu để xây dựng các bài test tích hợp liên môn Hóa học - Sinh học - Địa lý trong chương trình Giáo dục Phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ công cụ trắc nghiệm này có yêu cầu phần cứng/phần mềm đặc biệt nào để triển khai?

Hệ thống câu hỏi và thuật toán phân tích CTT hoàn toàn độc lập với phần cứng. Đối với triển khai số hóa, chỉ cần máy chủ Web cơ bản (1 vCPU, 1GB RAM) chạy nền tảng Moodle hoặc mã nguồn mở Python/Flask kết nối cơ sở dữ liệu PostgreSQL.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa chỉ số BOD5 và COD trong đánh giá nước mặt là gì?

$\text{BOD}_5$ (Biochemical Oxygen Demand sau 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$) đo lượng oxy hòa tan tiêu thụ bởi vi sinh vật để phân hủy sinh học chất hữu cơ. Trong khi đó, $\text{COD}$ (Chemical Oxygen Demand) đo tổng lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học toàn bộ các hợp chất hữu cơ (kể cả chất khó phân hủy sinh học như hợp chất thơm đa vòng, thuốc bảo vệ thực vật) bằng chất oxy hóa mạnh như $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường axit. Luôn có $\text{COD} > \text{BOD}_5$.

3. Làm thế nào để mở rộng bài test này cho học sinh trung học phổ thông?

Cần điều chỉnh ma trận câu hỏi bằng cách giảm tỷ trọng các câu hỏi tính toán cân bằng hóa sinh sâu ($T_{Fe(OH)_3}$, cơ chế Nitro hóa) và tăng các câu hỏi nhận diện hiện tượng thực tế (mưa axit, phú dưỡng ao hồ, xử lý nước sinh hoạt bằng phèn chua, khử trùng bằng Clo).

4. Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha = 0,842 phản ánh điều gì về chất lượng bài test?

Trong lý thuyết khảo thí giáo dục, hệ số Cronbach's Alpha nằm trong khoảng $0{,}80 - 0{,}90$ chứng minh bài trắc nghiệm có sự nhất quán nội tại rất cao (High Internal Consistency). Các câu hỏi đo lường cùng một cấu trúc năng lực nhận thức môi trường mà không bị phân tán hoặc trùng lặp thừa thãi.

5. Chi phí duy trì và cập nhật ngân hàng câu hỏi định kỳ là bao nhiêu?

Chi phí vận hành gần như bằng 0 nếu sử dụng các nền tảng LMS sẵn có tại trường đại học. Định kỳ hàng năm chỉ cần cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới (như các phiên bản thay thế QCVN) và bổ sung 10-15% số câu hỏi thực tiễn.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Khánh Vinh dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Bỉnh (Khoa Hóa học, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM) đã giải quyết trọn vẹn cả hai nhiệm vụ: hệ thống hóa cơ sở khoa học chuyên sâu về hóa học thủy quyển và phát triển thành công bộ công cụ trắc nghiệm chuẩn hóa đánh giá nhận thức môi trường với độ tin cậy thực nghiệm cao ($\alpha = 0{,}842$). Công trình không chỉ là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo giáo viên Hóa học mà còn đặt nền móng cho việc ứng dụng các phương pháp đo lường khoa học hiện đại vào giáo dục phát triển bền vững tại Việt Nam.