Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai khoáng, đặc biệt là khai thác than đá, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, quy trình khai thác và chế biến than lộ thiên thường kéo theo nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh do phát sinh bụi, đất đá thải và khối lượng lớn nước thải mỏ, gây nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước ngầm khu vực lân cận.

Chi nhánh Mỏ than Núi Hồng thuộc Công ty Than Núi Hồng – VVMI (Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP) hoạt động từ ngày 01/8/1980 tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù đơn vị đã triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường định kỳ, quá trình bóc đất đá, tháo khô moong khai thác và tuyển rửa than vẫn tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu tới hệ thống thủy văn và đời sống người dân quanh vùng mỏ. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá khoa học hiện trạng chất lượng nước và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp với điều kiện thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Giảm thiểu đến mức tối đa ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tại mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực mỏ than Núi Hồng, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than tới chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải).
    3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước qua điều tra ý kiến cộng đồng dân cư địa phương.
    4. Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm cho đơn vị khai thác và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước tại mỏ và khu vực xung quanh mỏ than Núi Hồng – Công ty Than Núi Hồng – VVMI.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn mỏ than Núi Hồng và các khu vực dân cư tiếp giáp thuộc xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (bán kính khảo sát cộng đồng 1 km tại 6 xóm: Đồi Cây, Đồng Cẩm, Cây Hồng, Đồng Ao, Đồng Cọ, Đồng Bèn).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu tiến hành từ ngày 28/7/2017 đến ngày 20/12/2017; các chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (thông qua ngày 21/06/2012).
  • Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 (thông qua ngày 17/11/2010).
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước mặt, cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích tương đương B2); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước ngầm); QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp).

Khung lý thuyết tổng quan làm rõ khái niệm tài nguyên khoáng sản, nguyên nhân gây ô nhiễm nước từ hoạt động khai khoáng (nước tháo khô mỏ, nước chảy tràn bề mặt, nước thải tuyển rửa, nước thải sinh hoạt) và tác động của các thông số hóa lý: pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$), độ cứng, Coliform và các kim loại nặng ($Fe, Mn, As, Pb, Cd, Hg$).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội xã Yên Lãng; hồ sơ công nghệ, trữ lượng, báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Mỏ than Núi Hồng giai đoạn 2015 - 2017.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 30 hộ dân sinh sống xung quanh mỏ than trong bán kính 1 km, chọn mẫu ngẫu nhiên tại 6 xóm (Đồi Cây, Đồng Cẩm, Cây Hồng, Đồng Ao, Đồng Cọ, Đồng Bèn; mỗi xóm 5 hộ) về mức độ ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng tới sức khỏe, sản xuất.
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy 5 vị trí mẫu đại diện gồm:
    • 02 mẫu nước thải: Mẫu NT1 (nước thải tại cửa xả moong VI sau ao lắng) và NT2 (nước thải sau hệ thống xử lý tại cửa xả moong VII thấu kính II).
    • 01 mẫu nước ngầm: Mẫu NG1 (nước giếng khoan sinh hoạt trong khu vực mỏ).
    • 02 mẫu nước mặt: Mẫu NM1 (suối Đồng Bèn tại vị trí chảy qua mặt bằng sân công nghiệp) và NM2 (suối Na Mao tại vị trí chảy qua phân xưởng gạch Na Mao).
    • Quy trình lấy mẫu, bảo quản tuân thủ các tiêu chuẩn: TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-6:2008, TCVN 6663-11:2011 và TCVN 5999:1995.
  4. Phương pháp thống kê, xử lý và so sánh số liệu: Xử lý số liệu quan trắc trên phần mềm Microsoft Excel; so sánh đối chiếu với các quy chuẩn QCVN và so sánh biến động chất lượng nước các năm 2015, 2016, 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xung đột giữa nhu cầu khai thác than phục vụ công nghiệp và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức khoa học môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cứ liệu khoa học giúp doanh nghiệp cải tiến công tác xử lý nước thải mỏ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát tình hình khai thác than và ô nhiễm môi trường trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Thế giới: Sản lượng khai thác than toàn cầu tăng nhanh (tổng sản lượng đạt 6.781,2 triệu tấn năm 2008), tập trung lớn nhất tại Trung Quốc (42,5%), Mỹ (18%), Ấn Độ (5,8%). Phân tích ưu nhược điểm của hai công nghệ khai thác chính: khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên.
  • Việt Nam: Tổng quan 5 nhóm tài nguyên than chính gồm than antraxit (trữ lượng địa chất khoảng 3,5 tỷ tấn, 90% tại Quảng Ninh), than mỡ (trữ lượng địa chất 17,6 triệu tấn tại Làng Cẩm - Thái Nguyên, Khe Bố - Nghệ An), than bùn (tập trung tại Đồng bằng sông Cửu Long với 5.000 triệu $m^3$), than ngọn lửa dài (Na Dương - Lạng Sơn với trên 100 triệu tấn) và than nâu (Đồng bằng sông Hồng với dự báo 100 tỷ tấn). Phân tích tổng quan hiện trạng ô nhiễm nước thải mỏ tại bể than Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn với các đặc trưng pH thấp, hàm lượng cặn lơ lửng cao, nhiễm mangan và amoni.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí toạ độ địa lý, thiết kế chương trình quan trắc môi trường nước và phương pháp điều tra cộng đồng. Mô tả cụ thể 5 điểm quan trắc (NT1, NT2, NG1, NM1, NM2), các thông số đo đạc tương ứng (15 chỉ tiêu đối với nước thải, 11 chỉ tiêu đối với nước mặt, 13 chỉ tiêu đối với nước ngầm), danh mục thiết bị và quy trình bảo quản mẫu theo chuẩn TCVN.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công nghệ khai thác mỏ

  • Vị trí và địa hình: Mỏ nằm trong tọa độ 21°37’ – 21°45’ vĩ độ Bắc và 105°27’ – 105°39’ kinh độ Đông, nằm trong thung lũng giữa dãy Núi Hồng (cao nhất 747 m) và dãy Tam Đảo, thấp nhất là cánh đồng Yên Lãng (80 m). Mạng lưới giao thông gồm QL 13A và tuyến đường sắt chuyên dụng Quán Triều – Núi Hồng dài 35 km.
  • Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23,6°C; lượng mưa trung bình năm 1.800 – 2.200 mm tập trung vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10). Mạng lưới thủy văn gồm suối Đồng Bèn, suối Bồng Măng và suối Đồng Cẩm.
  • Trữ lượng và công nghệ: Mỏ quản lý diện tích 178,6789 ha (tính đến 1995) gồm 3 thấu kính than I, II, III. Trữ lượng địa chất thấu kính I là 617.577 tấn; tổng trữ lượng địa chất năm 1972 đạt 15.075 nghìn tấn, tính đến năm 1996 trữ lượng còn lại là 10.298 nghìn tấn. Mỏ áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên (khoan nổ mìn $\rightarrow$ xúc bốc $\rightarrow$ vận tải $\rightarrow$ bãi thải/kho than $\rightarrow$ sàng tuyển $\rightarrow$ tiêu thụ). Công suất thiết kế 500 nghìn tấn/năm, thực tế đạt khoảng 200 nghìn tấn/năm.
  • Công nghệ xử lý nước thải hiện hữu: Nước thải sinh hoạt (khoảng 10 $m^3$/ngày) được xử lý qua bể tự hoại. Nước thải sản xuất từ moong khai thác (khoảng 1 triệu $m^3$/năm) được bơm dẫn qua hệ thống bể lắng ba cấp trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.

2. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

Kết quả quan trắc nước mặt đợt tháng 6/2017 tại suối Đồng Bèn (NM1) và suối Na Mao (NM2) được tổng hợp và so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1):

TT Thông số phân tích Đơn vị Suối Đồng Bèn (NM1) Suối Na Mao (NM2) QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1)
1 pH - 7,09 7,24 5,5 – 9,0
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 13 19 50
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 15,8 15,6 30
4 Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$) mg/l 8,9 8,4 15
5 Sắt ($Fe$) mg/l 0,143 0,127 1,5
6 Thủy ngân ($Hg$) mg/l < 0,0005 < 0,0005 0,001
7 Mangan ($Mn$) mg/l 0,045 0,062 0,5
8 Cadimi ($Cd$) mg/l < 0,0015 < 0,0015 0,01
9 Asen ($As$) mg/l < 0,0005 < 0,0005 0,05
10 Chì ($Pb$) mg/l < 0,009 < 0,009 0,05
11 Dầu mỡ khoáng mg/l < 0,3 < 0,3 1,0

So sánh chuỗi số liệu từ năm 2015 đến 2017:

  • Suối Đồng Bèn (NM1): Năm 2015, hàm lượng TSS đạt 58 mg/l (vượt giới hạn quy chuẩn 50 mg/l), sau đó giảm mạnh xuống 10 mg/l (năm 2016) và 13 mg/l (năm 2017). COD giảm từ 27 mg/l (2015) xuống 15,8 mg/l (2017); $BOD_5$ giảm từ 13 mg/l (2015) xuống 8,9 mg/l (2017); Fe giảm từ 0,21 mg/l xuống 0,143 mg/l.
  • Suối Na Mao (NM2): TSS duy trì xu hướng giảm (39 mg/l năm 2015 $\rightarrow$ 21 mg/l năm 2016 $\rightarrow$ 19 mg/l năm 2017); COD dao động (21 mg/l năm 2015 $\rightarrow$ 24,7 mg/l năm 2016 $\rightarrow$ 15,6 mg/l năm 2017); hàm lượng kim loại nặng ($As, Pb, Fe$) đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.

3. Đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm

Mẫu nước giếng khoan sinh hoạt (NG1) lấy ngày 13/06/2017 trong khu vực mỏ cho thấy chất lượng nước đạt chuẩn theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT:

TT Thông số phân tích Đơn vị Kết quả (NG1) QCVN 09-MT:2015/BTNMT
1 pH - 6,43 5,5 – 8,5
2 Độ đục NTU 1,63 -
3 Độ cứng (theo $CaCO_3$) mg/l 71 500
4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 116 1.500
5 Asen ($As$) mg/l < 0,0005 0,05
6 Chì ($Pb$) mg/l < 0,009 0,01
7 Thủy ngân ($Hg$) mg/l < 0,0005 0,001
8 Mangan ($Mn$) mg/l 0,141 0,5
9 Sắt ($Fe$) mg/l 1,04 5,0
10 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l < 5 -

Tất cả các chỉ tiêu quan trắc trong nước ngầm đều đạt quy chuẩn, hàm lượng sắt (1,04 mg/l) thấp hơn giới hạn (5 mg/l), hàm lượng mangan đạt 0,141 mg/l (giới hạn 0,5 mg/l), chứng minh nguồn nước ngầm khu vực mỏ chưa bị xâm nhiễm kim loại nặng hay axit hóa.

4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước

  • Giải pháp công nghệ - kỹ thuật: Cải tạo, nạo vét định kỳ hệ thống bể lắng ba cấp lắng đọng bùn than từ nước tháo khô moong; xây dựng rãnh thu gom nước chảy tràn quanh bãi thải; áp dụng công nghệ trung hòa axit và keo tụ tạo bông khi nước moong có dấu hiệu giảm pH; xây dựng hồ lắng tuần hoàn tái sử dụng nước cho khâu sàng tuyển và phun ẩm dập bụi đường vận chuyển.
  • Giải pháp tổ chức quản lý và đào tạo: Duy trì quan trắc chất lượng nước định kỳ 4 lần/năm; nâng cao ý thức chấp hành quy trình kỹ thuật thoát nước mỏ cho công nhân; tăng cường phối hợp với chính quyền xã Yên Lãng trong giám sát môi trường cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác lập bộ dữ liệu chi tiết về chất lượng môi trường nước mặt (suối Đồng Bèn, suối Na Mao) và nước ngầm tại khu vực Mỏ than Núi Hồng năm 2017; xác nhận các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng ($Fe, Mn, As, Pb, Cd, Hg$) và dầu mỡ khoáng đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) và QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
  2. Phân tích diễn biến chất lượng nước mặt giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra sự cải thiện rõ rệt về chỉ số chất rắn lơ lửng (TSS tại suối Đồng Bèn giảm từ 58 mg/l năm 2015 xuống 13 mg/l năm 2017) và nhu cầu oxy hóa học (COD giảm từ 27 mg/l xuống 15,8 mg/l).
  3. Đánh giá được hiện trạng hệ thống công trình bảo vệ môi trường của mỏ với lưu lượng nước thải sản xuất qua hệ thống bể lắng ba cấp khoảng 1 triệu $m^3$/năm và nước thải sinh hoạt 10 $m^3$/ngày qua bể tự hoại.

Kiến nghị và đóng góp

  • Cung cấp hệ thống giải pháp kỹ thuật cụ thể (nạo vét bể lắng, tuần hoàn nước thải, gia cố bờ bao bãi thải) và giải pháp quản lý giúp Công ty Than Núi Hồng – VVMI tối ưu hóa công tác kiểm soát phát thải.
  • Đóng góp cơ sở dữ liệu thực địa cập nhật về môi trường nước vùng mỏ than lộ thiên Thái Nguyên, phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong thời gian từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2017 nên số đợt lấy mẫu phân tích thực nghiệm chuyên sâu còn hạn chế (01 đợt mẫu vào tháng 6/2017 kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp); mạng lưới lấy mẫu nước ngầm mới khảo sát 01 điểm giếng trong mỏ, chưa bao quát được các tầng chứa nước tại toàn bộ khu dân cư lân cận; cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức 30 hộ dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chương trình quan trắc đa thời gian (theo dõi chi tiết cả mùa mưa và mùa khô trong nhiều năm liên tục); tăng số điểm quan trắc nước ngầm tầng nông và tầng sâu tại các xóm xung quanh; nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học hoặc vật liệu hấp phụ chi phí thấp để xử lý triệt để nước chua mỏ và kim loại nặng trong nước thải moong than.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Địa chất - Khoáng sản.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thiết kế mạng lưới quan trắc môi trường nước cho dự án khai thác khoáng sản lộ thiên; phương pháp so sánh chuỗi số liệu giám sát môi trường qua các năm và quy trình đánh giá kết hợp giữa phân tích hóa lý phòng thí nghiệm với điều tra xã hội học tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Trữ lượng địa chất và công suất thiết kế ban đầu của Mỏ than Núi Hồng được ghi nhận như thế nào?

Theo báo cáo địa chất thăm dò năm 1972, tổng trữ lượng địa chất mỏ than Núi Hồng là 15.075 nghìn tấn. Tính đến năm 1996, trữ lượng than còn lại của mỏ là 10.298 nghìn tấn (trong đó thấu kính II chiếm lớn nhất với 9.464 nghìn tấn). Mỏ được Liên Xô thiết kế năm 1983 với công suất 500 nghìn tấn/năm; tuy nhiên công suất thực tế giai đoạn nghiên cứu đạt trên dưới 200 nghìn tấn/năm (chiếm 30 - 45% công suất thiết kế).

2. Hiện trạng chất lượng nước mặt suối Đồng Bèn và suối Na Mao năm 2017 có đạt quy chuẩn không?

Toàn bộ các chỉ tiêu phân tích nước mặt tháng 6/2017 tại cả hai suối đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Cụ thể tại suối Đồng Bèn (NM1): pH = 7,09; TSS = 13 mg/l (chuẩn $\le 50$ mg/l); COD = 15,8 mg/l (chuẩn $\le 30$ mg/l); $BOD_5$ = 8,9 mg/l (chuẩn $\le 15$ mg/l); Fe = 0,143 mg/l (chuẩn $\le 1,5$ mg/l); As < 0,0005 mg/l. Tại suối Na Mao (NM2): pH = 7,24; TSS = 19 mg/l; COD = 15,6 mg/l; $BOD_5$ = 8,4 mg/l; Fe = 0,127 mg/l.

3. Diễn biến hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước suối Đồng Bèn qua các năm 2015 - 2017 thay đổi ra sao?

Năm 2015, hàm lượng TSS tại suối Đồng Bèn ở mức cao 58 mg/l, vượt ngưỡng quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (50 mg/l). Đến năm 2016, hàm lượng TSS giảm mạnh xuống còn 10 mg/l và năm 2017 đạt 13 mg/l, phản ánh hiệu quả cải thiện trong công tác kiểm soát dòng chảy bùn than và lắng đọng nước thải của mỏ than Núi Hồng.

4. Chất lượng nước ngầm giếng khoan tại khu vực mỏ than Núi Hồng có đặc điểm gì?

Mẫu nước ngầm (NG1) phân tích năm 2017 đạt tiêu chuẩn nước ngầm sinh hoạt theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Nước có tính axit nhẹ đến trung tính (pH = 6,43), độ cứng 71 mg/l $CaCO_3$, tổng chất rắn hòa tan TDS = 116 mg/l. Các chỉ tiêu kim loại nặng đều rất thấp: Sắt đạt 1,04 mg/l (chuẩn $\le 5,0$ mg/l), Mangan đạt 0,141 mg/l (chuẩn $\le 0,5$ mg/l), Asen < 0,0005 mg/l, Chì < 0,009 mg/l và Thủy ngân < 0,0005 mg/l.

5. Khối lượng và công nghệ xử lý nước thải hiện nay của Công ty Than Núi Hồng được tổ chức như thế nào?

Công ty phát sinh hai nguồn nước thải chính: nước thải sinh hoạt khối lượng khoảng 10 $m^3$/ngày được xử lý qua bể phốt tự hoại; nước thải sản xuất từ việc bơm tháo khô moong khai thác khối lượng khoảng 1 triệu $m^3$/năm được dẫn qua hệ thống bể lắng ba cấp để lắng đọng chất rắn lơ lửng trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huế đã phản ánh toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực Mỏ than Núi Hồng giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên các căn cứ quan trắc thực nghiệm và điều tra xã hội học chuẩn xác. Kết quả phân tích cho thấy các nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu nhìn chung đều nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Các giải pháp kỹ thuật công nghệ bể lắng tuần hoàn và quản lý môi trường được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất bền vững đi đôi với bảo vệ nguồn nước địa phương.