Đặt vấn đề Nước ta là một nước đang trên đà phát triển, hội nhập quốc tế đã đạt được những thành tựu nhất định trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đưa đất nước ngày càng phát triển, song song với những thành tựu này chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức về vấn đề môi trường.Tất cả các lĩnh vực đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau để hoạt động. Khoa học công nghệ phát triển các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, song vẫn chưa thể thay thế được cho nhiên liệu hóa thạch truyền thống như than đá, dầu mỏ. Hiện nay môi trường đang trong trạng thái đáng báo động, nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường từ tất cả các hoạt động khác nhau.
Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm và tàn phá môi trường đó chính là hoạt động khai khoáng.Việt Nam là một trong những nước có trữ lượng than đá vào loại lớn và đa dạng trên thế giới, tuy nhiên tài nguyên than đá phân bố rải rác ở nhiều nơi, tập trung ở miền bắc Việt Nam. Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Nếu như quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác và chế biến than lại gây ra ô nhiễm, suy thoái, và có những sự cố môi trường diễn ra ngày càng phức tạp đặt con người trước sự trả thù ghê gớm của thiên nhiên. Chi nhánh Mỏ than Núi Hồng công ty Than Núi Hồng – VVWI chi nhánh của Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP.
Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa phận của xã Yên Lãng thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Khu mỏ nằm bên phải đường quốc lộ từ Thái Nguyên đi Tuyên Quang, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 35km về phía Tây – Tây Bắc. 2 Mỏ than Núi Hồng được thành lập và đi vào hoạt động từ 1/8/1980. Mỏ đã cung cấp được một lượng lớn than đáp ứng được nhu cầu sử dụng than cho khu vực phía bắc Nhìn chung trong quá trình khai thác, công ty đã chú trọng tới công tác bảo vệ môi trường không khí, nước thải.
Các hoạt động bảo vệ môi trường của công ty vẫn đang được duy trì và diễn ra hằng ngày. Công ty luôn nỗ lực tìm giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới môi trường xong vẫn còn nhiều bất cập xảy ra trong khu vực mỏ dẫn đến tình trạng có những hậu quả không tốt xảy ra với môi trường lân cận xung quanh khu vực mỏ. Từ thực tế đó, được sự cho phép của trường và khoa, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Nông, tôi đã về đây thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu về đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU VỰC MỎ THAN NÚI HỒNG XÃ YÊN LÃNG - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN”.
Mục tiêu của đề tài 1.Mục tiêu chung Giảm thiểu đến mức tối đa ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước.Mục tiêu cụ thể. - Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của khu mỏ than Núi Hồng xã Yên Lãng , huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước. - Đánh giá hiện trạng môi trường nước qua ý kiến của người dân.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than đến môi trường và con người. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng, bổ sung và phát huy các kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Củng cố và nâng cao kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường và vận dụng kiến thức vào thực tế.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các tác động của hoạt động than tới môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho tất cả các thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua 17/11/2010. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT thông tư hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. - Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Quyết định số 3859/2017/QĐ-BKCN ngày 29/12/2017 về việc ban hành tiêu chuẩn Quốc gia. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
Một số TCVN, QCVN liên quan đến chất lượng nước: - TCVN 6663-1: 2011 - Chất lượng nước - Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 6663-11: 2011- Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm. 5 - TCVN 6663-6: 2008 - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - QCVN 08-MT:2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 09-MT:2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp.
Tài Nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người dù có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống. Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hóa chất độc và hơi khí độc ( SO2, COx, CH4,.
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách - Theo dạng tồn tại: rắn, lỏng ( Hg, dầu, nước khoáng,. - Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), Ngoại sinh ( sinh ra trên bề mặt trái đất). - Theo thành phần hóa học: Khoáng sản kim loại (Kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim ( Vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (Than, dầu, khí đốt, đá cháy) 6 2. Môi trường và ô nhiễm môi trường a) Khái niệm môi trường Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
b) Ô nhiễm môi trường Theo luật BVMT Việt Nam thì: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần của môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường nước Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.” - Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, bão , lũ lụt đưa vào môt trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng, do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, .Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. + Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia định, bệnh viện, nhà hàng khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình vệ 7 sinh, sinh hoạt của con người.Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dề bị phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng (N,P), chất rắn và vi trùng.
Tùy theo mức độ sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng của các chất trong nước thải của mỗi khu vực khác nhau là khác nhau. Mức sống càng cao thì lượng thải cũng như tải lượng càng cao.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày) 1 BOD5 45 - 54 2 COD (1,6 – 1,9)x BOD5 3 TDS( Tổng chất rắn hòa tan) 170 - 220 4 TSS( Tổng chất rắn lơ lửng) 70 - 145 5 Clo 4-8 6 Tổng nito( Tính theo N) 6 - 12 7 Tổng Photpho ( Tính theo P) 0,8 - 4 (Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008) [11] + Nước thải đô thị: là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh,và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản xuất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. + Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,. Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể.
Nước thải công nghiệp thường chứ các chất độc hại như KLN, coliform, dầu mỡ,. 8 + Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hay do thoát ra từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn từ đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón.