Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác khoáng sản, đặc biệt là than đá, đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việt Nam sở hữu trữ lượng than lớn trong khu vực Đông Nam Á, phân bố tập trung tại Quảng Ninh, vùng đồng bằng Sông Hồng và một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Thái Nguyên. Tại tỉnh Thái Nguyên, mỏ than Khánh Hòa thuộc Công ty Than Khánh Hòa - VVMI (Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP) là một trong những cơ sở khai thác than quy mô lớn, giữ nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu chính cho Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn và các nhà máy sản xuất xi măng trong khu vực.

Tuy nhiên, hoạt động khai thác than lộ thiên và hầm lò với công nghệ khai thác còn lạc hậu đã làm biến đổi cảnh quan địa hình, thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đồng thời phát sinh lượng lớn bụi, khí thải, nước thải mỏ và chất thải rắn. Việc moong khai thác lộ thiên mở rộng và hạ sâu xuống mức -230 m làm gia tăng nguy cơ suy giảm tầng chứa nước ngầm, gây hiện tượng cạn kiệt giếng sinh hoạt của người dân lân cận. Bên cạnh đó, bãi thải đất đá vượt quá ngưỡng cho phép tiềm ẩn rủi ro sạt lở bồi lấp dòng chảy và đồng ruộng vào mùa mưa lũ tại các xã giáp ranh như Phúc Hà, Sơn Cẩm và An Khánh. Trước thực trạng đó, nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Phát hiện và xác định các chất gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty Than Khánh Hòa (Detecting environmental pollutants at Khanh Hoa Coal Company).
  2. Đánh giá mức độ tác động của hoạt động khai thác than đối với các thành phần môi trường không khí, nước, đất và đời sống dân sinh khu vực xung quanh (Assess the level of impact on the surrounding factory).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội (Propose solutions to minimize and prevent impacts).

Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi và giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Môi trường xung quanh Công ty Than Khánh Hòa có an toàn đối với người dân địa phương, công nhân và hệ sinh thái lân cận hay không?
    2. Thành phần môi trường nào chịu tác động tiêu cực nghiêm trọng nhất từ hoạt động của mỏ than?
    3. Những biện pháp nào có thể giảm thiểu hiệu quả tác động của mỏ than đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết không ($H_0$): Khí thải, nước thải sau xử lý và đất xung quanh mỏ đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, môi trường xung quanh an toàn cho đời sống và sản xuất nông nghiệp.
    • Giả thuyết đối ($H_1$): Khí thải có mùi lạ và nồng độ chất ô nhiễm vượt chuẩn; nước thải xả ra môi trường có màu đục, mùi hôi và gây ô nhiễm nguồn nước mặt; đất xung quanh bị tích tụ kim loại nặng từ hoạt động khai thác khoáng sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thông số chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung, nước thải khai thác mỏ, nước dưới đất, nước mặt, hàm lượng kim loại nặng trong đất và ý kiến phản ánh của cộng đồng dân cư.
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng khai trường mỏ than lộ thiên, moong khai thác, bãi thải phía Nam, khu vực sàng tuyển của Công ty Than Khánh Hòa - VVMI (xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) và vùng tiếp giáp thuộc xã An Khánh (huyện Đại Từ), xã Phúc Hà (thành phố Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực địa kéo dài 5 tháng, đợt quan trắc lấy mẫu phân tích được thực hiện vào tháng 5 năm 2020; khóa luận hoàn thành và nộp vào tháng 11 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đề tài xây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014 và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành về môi trường của Việt Nam:

  • QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, quy định giới hạn các thông số cơ bản gồm $SO_2$, $CO$, $NO_x$, $O_3$, bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi $PM_{10}$ và chì ($Pb$).
  • QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
  • QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc (giới hạn tối đa 85 dBA trong ca làm việc 8 giờ).
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (áp dụng Cột B để đối chiếu nước thải xả vào nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
  • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (đối chiếu Cột B1 phục vụ mục đích tưới tiêu, thủy lợi).
  • QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
  • QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất ($As$, $Cd$, $Cu$, $Pb$, $Zn$) theo các mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, dân cư, thương mại và công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá tác động môi trường (EIA) kết hợp đa phương pháp:

[Tổng quan tài liệu & khung pháp lý] 
  1. Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, tài liệu địa hình, báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ an toàn môi trường của Công ty Than Khánh Hòa qua các năm.
  2. Phương pháp khảo sát xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp người dân sinh sống quanh khu vực mỏ than thông qua phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi tập trung vào: chất lượng nước, mùi lạ, hiện tượng xả thải trái phép, khí thải, triệu chứng bệnh đường hô hấp, tiếng ồn, độ rung, ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp và sự phát sinh của côn trùng gây hại.
  3. Phương pháp đo đạc và phân tích chất lượng môi trường:
    • Môi trường không khí và tiếng ồn: Lập 5 vị trí quan trắc (LS1: Khai trường lộ thiên; LS2: Khu vực trong lò; LS3: Bãi thải phía Nam; LS4: Phía Nam moong khai thác; LS5: Khu vực sàng tuyển). Đo tiếng ồn, vi khí hậu trực tiếp; xác định $SO_2$ theo TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990), $CO$ theo TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989), bụi TSP theo phương pháp khối lượng TCVN 5067:1995, $NO_x$ theo TCVN 6138:1996 (ISO 7996:1985).
    • Môi trường nước: Lấy mẫu nước theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) và TCVN 5999:1995. Đo nhiệt độ theo TCVN 4557:1988, độ màu theo TCVN 6185:2008, Asen theo TCVN 6626:2000, kim loại nặng ($Cd$, $Pb$, $Cu$, $Zn$, $Ni$, $Co$) bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa theo TCVN 6193:1996, Sắt tổng số theo TCVN 6177:1996, Tổng Coliform theo TCVN 8775:2011. Các đối tượng nước gồm: nước thải khai thác tại moong (ký hiệu NTSX-2.1-3), 4 mẫu nước ngầm sinh hoạt tại giếng khoan của người dân và nhà ăn công ty (ký hiệu NN-2.1-1 đến NN-2.1-4), 1 mẫu nước mặt tại suối Tân Long (ký hiệu NM-2.1-1).
    • Môi trường đất: Lấy mẫu đất theo TCVN 4046:1985 và TCVN 5297:1995 tại 2 vị trí đại diện (SS-2.1-1 và SS-2.1-2); chiết kim loại bằng nước cường toan theo TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) để phân tích $pH$, $Fe$, $Zn$, $As$, $Cd$, $Pb$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu (Part I: Introduction)

Tác giả nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp khai thác than đối với nền kinh tế và những thách thức môi trường đi kèm. Nội dung chương thiết lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, các cặp giả thuyết khoa học ($H_0$ và $H_1$), đồng thời phân tích những tồn tại thực tế trong quản lý hạ tầng môi trường của mỏ:

  • Hệ thống rãnh cống thu gom nước thải còn một số điểm nứt vỡ; dung tích các bể lắng sơ bộ còn hạn chế dẫn đến hiện tượng quá tải, ứ đọng khi mưa lớn.
  • Nước thải mỏ chưa được xử lý triệt để tại chỗ mà ký hợp đồng chuyển giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV vận hành xử lý trước khi xả ra môi trường.
  • Bụi phát tán trong quá trình xúc bốc, vận chuyển chưa được khống chế hoàn toàn.
  • Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường chủ yếu qua truyền miệng hoặc loa phát thanh, hiệu quả duy trì nhận thức của người lao động chưa cao.

Phần II: Tổng quan tài liệu (Part II: Literature Review)

Chương này tổng kết lịch sử hình thành, quy mô và hiện trạng hoạt động của Công ty Than Khánh Hòa - VVMI:

  • Doanh nghiệp có hơn 71 năm xây dựng và phát triển, thuộc Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP, đặt tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với diện tích mặt bằng $11.141\text{ m}^2$, vốn điều lệ ban đầu 60 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2015 - 2019, công ty đã khai thác 2,3 triệu tấn than nguyên khai (trong đó khai thác than hầm lò đạt 225.762 tấn), bóc vỉa 21 triệu $\text{m}^3$ đất đá, đào 4.213 m đường lò, tiêu thụ 3,1 triệu tấn than, nộp ngân sách nhà nước 831,5 tỷ đồng. Doanh nghiệp tạo việc làm ổn định cho khoảng 900 cán bộ công nhân viên với mức thu nhập bình quân 8 - 10 triệu đồng/người/tháng.
  • Đảm bảo cung cấp sản lượng than ổn định từ 550.000 đến 600.000 tấn/năm cho Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn (công suất 100 MW, vận hành thương mại tháng 7/2007, tiêu thụ 75% than Khánh Hòa và 25% than Núi Hồng) và các cơ sở sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty.
  • Phân tích các nguồn phát sinh tác động: Khai thác moong lộ thiên sâu -230 m gây hạ thấp mực nước ngầm khu vực; bãi thải đổ đất đá quá cao gây nguy cơ sạt lở xuống dòng suối và ruộng canh tác của xã Phúc Hà; hoạt động nổ mìn và đoàn xe vận chuyển tải trọng lớn gây nứt nhà cửa, phát tán bụi than và tiếng ồn.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường: Phòng An toàn Môi trường của mỏ gồm hơn 10 cán bộ chuyên trách an toàn, trong đó có 01 cán bộ chuyên trách công tác bảo vệ môi trường.

Phần III: Phương pháp nghiên cứu (Part III: Methods)

Chương phương pháp trình bày chi tiết quy trình triển khai đánh giá tác động môi trường, hệ thống mẫu biểu điều tra xã hội học và các tiêu chuẩn phân tích lý hóa. Tác giả tổng hợp các đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện địa hình chủ yếu là đồi núi thấp; khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng (tháng 4 - tháng 10) mưa nhiều, mùa lạnh (tháng 11 - tháng 3 năm sau) khô hanh và ít mưa.
  • Lượng mưa trung bình năm từ 1.800 đến 2.000 mm (đạt đỉnh vào tháng 8, thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1); độ ẩm không khí trung bình tháng từ 79% đến 98,3%; số giờ nắng trong năm dao động 1.300 - 1.750 giờ; nhiệt độ cao nhất vượt 30°C trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 9.
  • Cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương tập trung vào nông nghiệp trồng lúa nước và cây chè (vùng chè lớn thứ hai tỉnh Thái Nguyên), kết hợp dịch vụ thương mại và khai thác khoáng sản.

Phần IV: Kết quả và thảo luận (Part IV: Results and Discussion)

Trình bày và biện luận các tập số liệu quan trắc thực địa thu thập trong tháng 5/2020:

  • Điều kiện thời tiết tại thời điểm đo đạc: Nhiệt độ duy trì mức 27,5°C, độ ẩm không khí 54,1%, tốc độ gió trung bình 0,6 m/s.
  • Chất lượng không khí và tiếng ồn: Toàn bộ 5 vị trí quan trắc đều có nồng độ khí độc ($NO_2 < 0,08\text{ mg/m}^3$; $SO_2 < 0,026\text{ mg/m}^3$; $CO < 5\text{ mg/m}^3$) và bụi TSP ($0,1 - 1,94\text{ mg/m}^3$) nằm trong giới hạn cho phép. Mức ồn cao nhất ghi nhận tại khu vực sàng tuyển (80,5 dBA) và khai trường lộ thiên (80,4 dBA), vẫn dưới ngưỡng 85 dBA của QCVN 24:2016/BYT nhưng có thể gây ảnh hưởng thính lực nếu tiếp xúc kéo dài.
  • Chất lượng nước: Nước thải moong khai thác có thông số tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đạt $221,7\text{ mg/l}$, vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B ($100\text{ mg/l}$). Trong khi đó, các mẫu nước ngầm sinh hoạt và nước mặt suối Tân Long đều có các chỉ tiêu kim loại nặng, hóa lý và vi sinh vật nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
  • Chất lượng đất: Ghi nhận hiện tượng tích tụ kim loại nặng Kẽm ($Zn$) tại điểm mẫu SS-2.1-1 với hàm lượng $285\text{ mg/kg}$, vượt giới hạn cho phép đối với đất nông nghiệp ($200\text{ mg/kg}$) theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT.

Phần V: Kết luận và kiến nghị (Part V: Conclusion and Recommendation)

Tổng kết các nguồn ô nhiễm trọng tâm và xây dựng hệ thống biện pháp giảm thiểu:

  • Kiểm soát bụi không khí: Duy trì xe chuyên dụng phun nước tưới ẩm mặt đường vận chuyển than; vận hành hệ thống phun sương dập bụi tự động tại trạm sàng tuyển và kho bãi tập kết than.
  • Xử lý nước thải mỏ: Nâng cấp, nạo vét định kỳ hệ thống bể lắng sơ bộ thu gom bùn đất trước khi chuyển giao dòng thải cho đơn vị xử lý tập trung, đảm bảo kiểm soát triệt để hàm lượng TSS.
  • Quản lý bãi thải: Thiết kế phân tầng đổ thải đúng quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng đê kè chân bãi thải phía Nam và phía Tây để ngăn chặn sạt lở đất đá xuống dòng suối và đất canh tác mùa mưa lũ.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Phân loại rác thải sinh hoạt, thu gom dầu mỡ thải và giẻ lau dính dầu vào kho lưu giữ tạm thời đạt chuẩn trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc thực nghiệm

Dưới đây là các bảng số liệu phân tích chất lượng môi trường được trích xuất trực tiếp từ kết quả quan trắc thực tế của khóa luận:

1. Kết quả đo đạc vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung và chất lượng không khí (Tháng 5/2020)

Vị trí quan trắc Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Gió (m/s) Tiếng ồn (dBA) Độ rung (dB) Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) $\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) $\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) $\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$)
LS1 (Khai trường lộ thiên) 27,5 54,1 0,6 80,4 < 25 0,80 < 0,08 < 0,026 < 5
LS2 (Khai thác trong lò) 27,5 54,1 0,6 69,4 < 25 0,26 < 0,08 < 0,026 < 5
LS3 (Bãi thải phía Nam) 27,5 54,1 0,6 75,0 < 25 0,12 < 0,08 < 0,026 < 5
LS4 (Phía Nam moong lộ thiên) 27,5 54,1 0,6 65,5 < 25 < 0,10 < 0,08 < 0,026 < 5
LS5 (Khu sàng tuyển than) 27,5 54,1 0,6 80,5 < 25 1,94 < 0,08 < 0,026 < 5
Quy chuẩn đối chiếu — — — 85 (QCVN 24) — 4,0 (QCVN 05) 10 (QCVN 05) 10 (QCVN 05) 40 (QCVN 05)

2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải khai thác mỏ và nước mặt suối Tân Long

Thông số phân tích Đơn vị Nước thải mỏ (NTSX-2.1-3) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Nước mặt suối Tân Long (NM-2.1-1) QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1)
pH — 7,8 5,5 – 9,0 7,2 5,5 – 9,0
$\text{BOD}_5$ (20°C) mg/l 23,2 50 13,3 15
COD mg/l 40,8 150 22,2 30
TSS (Chất rắn lơ lửng) mg/l 221,7 100 24,1 50
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l — — 685 —
Asen (As) mg/l 0,003 0,1 0,0071 0,05
Cadmi (Cd) mg/l 0,0021 0,1 < 0,0005 0,01
Chì (Pb) mg/l 0,067 0,5 < 0,0005 0,05
Crom (Cr) mg/l 0,0064 — 0,0023 0,5
Đồng (Cu) mg/l 0,0074 2,0 0,0025 0,5
Thủy ngân (Hg) mg/l 0,001 0,01 < 0,0005 0,001
Niken (Ni) mg/l 0,0089 0,5 0,0094 0,1
Kẽm (Zn) mg/l 0,395 3,0 0,012 1,5
Mangan (Mn) mg/l 0,051 1,0 0,147 0,5
Sắt (Fe) mg/l 0,771 5,0 0,637 1,5
$\text{SO}_4^{2-}$ mg/l 11,61 — 195,67 —
Dầu mỡ khoáng mg/l 1,57 10 < 0,3 1,0
Tổng Coliform MPN/100ml 100 5000 1100 7500

3. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất (Nước giếng sinh hoạt)

Thông số Đơn vị NN-2.1-1 NN-2.1-2 NN-2.1-3 NN-2.1-4 QCVN 09-MT:2015/BTNMT
pH — 6,8 6,4 6,6 7,1 5,5 – 8,5
Độ cứng ($\text{CaCO}_3$) mg/l 345 161 407 — 500
TDS mg/l 568 464 887,5 459 1500
Asen (As) mg/l < 0,0005 0,0006 0,0009 0,0005 0,05
Cadmi (Cd) mg/l < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,005
Chì (Pb) mg/l < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,01
Đồng (Cu) mg/l 0,0006 0,0017 0,0015 0,0016 1,0
Kẽm (Zn) mg/l < 0,1 < 0,01 < 0,01 0,01 3,0
Mangan (Mn) mg/l < 0,01 0,177 0,087 — 0,5
Sắt (Fe) mg/l < 0,3 < 0,3 < 0,3 < 0,3 5,0
$\text{SO}_4^{2-}$ mg/l 125,68 39,18 256,95 78,16 400
Coliform MPN/100ml < 3 < 3 < 3 < 3 3

4. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất

Thông số Đơn vị Mẫu đất SS-2.1-1 Mẫu đất SS-2.1-2 QCVN 03-MT:2015 (Đất nông nghiệp) QCVN 03-MT:2015 (Đất công nghiệp)
pH — 6,9 6,5 — —
Sắt (Fe) mg/kg 1875 1355 — —
Kẽm (Zn) mg/kg 285 126 200 300
Asen (As) mg/kg 14,7 13,5 15 25
Cadmi (Cd) mg/kg < 1,5 < 1,5 1,5 10
Chì (Pb) mg/kg 66,4 47,3 70 300

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đồng bộ về hiện trạng chất lượng môi trường vật lý (không khí, nước thải mỏ, nước mặt, nước ngầm, đất) tại Công ty Than Khánh Hòa - VVMI ở thời điểm tháng 5/2020.
  2. Xác định chính xác vấn đề môi trường trọng yếu của mỏ than là nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải moong khai thác vượt 2,2 lần ngưỡng Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT (văn bản nhận định vượt 3,69 lần tùy mốc chuẩn tham chiếu) và dấu hiệu tích tụ Kẽm ($Zn$) trong đất nông nghiệp ($285\text{ mg/kg}$ so với giới hạn $200\text{ mg/kg}$).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, bao gồm quy trình vận hành xe phun nước tưới đường, hệ thống dập bụi bãi than, nâng cao hiệu quả lắng lọc dòng thải moong và quy hoạch đê kè gia cố bãi thải đất đá ngăn ngừa sạt lở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Mạng lưới lấy mẫu quan trắc còn hạn chế về số lượng điểm (01 mẫu nước thải mỏ, 01 mẫu nước mặt suối Tân Long, 02 mẫu đất, 04 mẫu nước ngầm) do giới hạn thời gian và kinh phí thực tập tốt nghiệp.
  • Dữ liệu quan trắc thực địa tập trung vào một đợt duy nhất trong tháng 5/2020 (điều kiện thời tiết mùa hè, nhiệt độ 27,5°C, độ ẩm 54,1%), chưa phản ánh được sự biến động theo mùa (đặc biệt là mùa mưa lũ gây xói mòn rửa trôi và mùa khô hanh làm tăng nồng độ bụi).
  • Việc đánh giá tác động sức khỏe cộng đồng mới dừng lại ở bước khảo sát phỏng vấn định tính qua bảng hỏi 10 câu, chưa có dữ liệu y tế dịch tễ học chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quan trắc môi trường định kỳ đa thời điểm (theo 4 mùa trong năm) để xây dựng mô hình dự báo phát tán chất ô nhiễm không khí và chất rắn lơ lửng theo chế độ thủy văn.
  • Nghiên cứu cơ chế hấp thụ và tích lũy sinh học của kim loại nặng ($Zn$, $As$, $Pb$) trong các mô thực vật nông nghiệp chủ lực của địa phương (như lá chè và cây lúa nước) chịu tác động bởi nước chảy tràn từ khu vực mỏ than.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường (Environmental Science), Quản lý Môi trường (Environmental Management), Kỹ thuật Môi trường và Kỹ thuật Khai thác Mỏ.
  • Người thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quy trình đánh giá tác động môi trường (EIA) tại các cơ sở khai khoáng lộ thiên và hầm lò.
  • Cán bộ kỹ thuật thuộc Bộ phận An toàn Môi trường tại các mỏ than, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa đo đạc phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Thông số môi trường nào trong nước thải moong khai thác mỏ than Khánh Hòa vượt giới hạn cho phép?

Chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải moong khai thác (mẫu NTSX-2.1-3) đạt mức $221,7\text{ mg/l}$, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B ($100\text{ mg/l}$). Các chỉ tiêu khác như kim loại nặng ($As$, $Cd$, $Pb$, $Cu$, $Zn$, $Mn$, $Fe$), $pH$, $BOD_5$, $COD$, dầu mỡ khoáng và Coliform đều nằm trong ngưỡng an toàn.

2. Mức độ ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại các vị trí sản xuất của mỏ than có đạt quy chuẩn lao động không?

Theo kết quả đo đạc tháng 5/2020 tại 5 vị trí (LS1 - LS5), nồng độ bụi lơ lửng TSP dao động từ $< 0,10$ đến $1,94\text{ mg/m}^3$, thấp hơn mức tối đa cho phép là $4,0\text{ mg/m}^3$ theo QCVN 05:2009/BTNMT. Mức ồn dao động từ $65,5$ đến $80,5\text{ dBA}$ (cao nhất tại khu sàng tuyển $80,5\text{ dBA}$ và khai trường lộ thiên $80,4\text{ dBA}$), đều nằm dưới giới hạn tiếp xúc $85\text{ dBA}$ cho ca làm việc 8 giờ theo QCVN 24:2016/BYT.

3. Hàm lượng kim loại nặng trong đất khu vực khảo sát quanh mỏ than có biểu hiện bất thường không?

Tại vị trí mẫu đất SS-2.1-1, hàm lượng Kẽm ($Zn$) đạt $285\text{ mg/kg}$, vượt ngưỡng tối đa cho phép đối với đất nông nghiệp ($200\text{ mg/kg}$) nhưng vẫn nằm trong ngưỡng cho phép đối với đất công nghiệp ($300\text{ mg/kg}$) theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Hàm lượng Asen ($As$) đạt $14,7\text{ mg/kg}$, tiệm cận ngưỡng giới hạn đất nông nghiệp ($15\text{ mg/kg}$).

4. Đơn vị nào chịu trách nhiệm xử lý nước thải mỏ của Công ty Than Khánh Hòa trước khi thải ra môi trường?

Công ty Than Khánh Hòa không trực tiếp xử lý triệt để nước thải mỏ mà ký hợp đồng dịch vụ chuyển giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV thực hiện xử lý nước thải mỏ đạt quy chuẩn công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

5. Những giải pháp kỹ thuật nào được tác giả đề xuất để giảm thiểu bụi phát tán tại mỏ?

Tác giả đề xuất duy trì vận hành xe bồn chuyên dụng tưới nước mặt đường vận chuyển than định kỳ, lắp đặt hệ thống giàn phun mưa dập bụi tự động tại bãi sàng tuyển và các điểm tập kết than, kết hợp che chắn bạt kín trên các phương tiện vận chuyển than tải trọng lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Minh Tâm đã phản ánh chân thực hiện trạng môi trường tại Công ty Than Khánh Hòa - VVMI thông qua các số liệu đo đạc thực nghiệm và khảo sát xã hội học. Kết quả nghiên cứu xác định nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải mỏ và hàm lượng Kẽm ($Zn$) trong đất nông nghiệp lân cận là hai vấn đề môi trường cần được ưu tiên kiểm soát. Các giải pháp kỹ thuật và kế hoạch quản lý môi trường được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.