Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là tài nguyên thiết yếu, giữ vai trò quyết định đối với sự sống của con người và sinh vật, chiếm khoảng 58–67% trọng lượng cơ thể người lớn và 70–75% trọng lượng cơ thể trẻ em. Sự gia tăng dân số cùng tốc độ công nghiệp hóa và hoạt động canh tác nông nghiệp đang tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước ngọt, dẫn đến tình trạng suy giảm trữ lượng và ô nhiễm cục bộ tại nhiều khu vực nông thôn, miền núi.

Chí Viễn là một xã miền núi biên giới vùng II nằm ở phía Đông huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 12 km và cách thành phố Cao Bằng 72 km. Xã có vị trí chiến lược về an ninh - quốc phòng, phía Bắc giáp huyện Đại Tân (Quảng Tây, Trung Quốc), phía Đông giáp xã Đàm Thủy, phía Tây giáp xã Phong Châu và xã Đình Phong, phía Nam giáp xã Thắng Lợi và xã Đức Quang (huyện Hạ Lang). Dù kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, đời sống người dân xã Chí Viễn vẫn gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, việc xả thải chăn nuôi chưa qua xử lý và rác thải sinh hoạt phát sinh tự phát đang đe dọa trực tiếp đến chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm tại địa phương. Nhằm đánh giá khoa học hiện trạng cấp nước và mức độ an toàn của nguồn nước sinh hoạt, đề tài "Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Chí Viễn – huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng các nguồn nước sinh hoạt đang được người dân khai thác, sử dụng trên địa bàn xã Chí Viễn.
  2. Xác định các nguyên nhân, nguồn thải và yếu tố tác động gây suy giảm chất lượng nước sinh hoạt.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền nhằm bảo vệ, xử lý và nâng cao chất lượng nguồn nước sinh hoạt nông thôn tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sinh hoạt (nước mỏ, nước khe suối tự chảy, nước giếng đào, nước giếng khoan), hiện trạng sử dụng nước và các nguồn thải tác động đến môi trường nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (khảo sát tại 23 xóm và lấy mẫu đại diện tại các xóm Pác Mác, Nà Sơn, Nà Mu, Bản Khấy, Keo Háng, Đồng Tâm).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu và quan trắc thực địa từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Hệ thống luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT; các Quyết định số 3602/2005/QĐ-UBND và Quyết định số 1406/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về quản lý tài nguyên nước.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt) dùng làm căn cứ đối chiếu chính; bên cạnh đó tham chiếu QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm).
  • Tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích: TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985), TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992), TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về lấy mẫu nước ngầm, TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) về lấy mẫu nước mặt; TCVN 6224:1996 về chuẩn độ Complexon III và TCVN 6177:1996 về phương pháp trắc phổ 1,10-phenanthroline xác định hàm lượng sắt.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ UBND xã Chí Viễn và các phòng ban chuyên môn huyện Trùng Khánh.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp $n = 100$ hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên trên toàn bộ 23 xóm của xã, thu thập thông tin về nguồn nước sử dụng, lượng rác thải, tập quán chăn nuôi, phương thức xử lý chất thải và nhận định cảm quan về chất lượng nước.
  3. Phương pháp lấy mẫu nước ngoài hiện trường: Tiến hành lấy 4 mẫu nước đại diện cho 4 loại hình nguồn nước sinh hoạt chính tại 4 khu vực:
    • Điểm 1: Mẫu nước mỏ tại xóm Nà Mu (cách sông Quây Sơn 200 m).
    • Điểm 2: Mẫu nước giếng đào tại nhà bà Nông Thị Bay, xóm Nà Sơn (độ sâu 10–20 m, cách sông Quây Sơn 500 m).
    • Điểm 3: Mẫu nước giếng khoan tại nhà bà Nông Thị Thăng, xóm Pác Mác (độ sâu 20 m, cách sông Quây Sơn 700 m, cách chuồng nuôi 7 m).
    • Điểm 4: Mẫu nước khe suối tự chảy dùng chung cho 3 xóm Bản Khấy, Keo Háng, Đồng Tâm.
  4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ mẫu nước được bảo quản lạnh và phân tích tại Phòng Chuyển giao Công nghệ và Phân tích Môi trường (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) với các thông số: Màu sắc, Mùi vị (cảm quan); pH, DO, TDS (máy đo đa chỉ tiêu); Độ cứng tổng số theo $\text{CaCO}_3$ (chuẩn độ Complexon III); Hàm lượng $\text{Cl}^-$ (chuẩn độ $\text{AgNO}_3$); Hàm lượng $\text{Fe}$ tổng số (trắc phổ 1,10-phenanthroline); $\text{COD}$ (chuẩn độ $\text{KMnO}_4$); $\text{BOD}_5$ (phương pháp pha loãng 5 ngày).
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp bằng bảng biểu so sánh với giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước sinh hoạt nông thôn miền núi; xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật của công tác điều tra lấy mẫu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên môi trường tại xã Chí Viễn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm khoa học về tài nguyên nước, nước sạch, ô nhiễm nước, nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo; phân tích vai trò của các thông số vật lý (nhiệt độ, pH, độ màu, độ đục, mùi vị, TDS), hóa học ($\text{DO}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{NO}_3^-$, kim loại nặng $\text{Fe}$, $\text{As}$, $\text{Cd}$) và sinh học ($\text{E. Coli}$, $\text{Coliform}$). Chương này cũng tổng quan thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Cao Bằng; nêu rõ tại xã Chí Viễn hệ thống cấp nước tự chảy đã xuống cấp, tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh mới đạt 50%, tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn chỉ là 7,45% và 52,88% hộ có chuồng trại cách xa nhà ở.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết vị trí tọa độ địa lý lấy mẫu, thông số kỹ thuật của các dụng cụ chứa mẫu bằng nhựa PE và thủy tinh khử trùng, quy trình bảo quản mẫu theo chuẩn TCVN/ISO, các phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý tại phòng thí nghiệm và quy trình phân phối 100 phiếu phỏng vấn ngẫu nhiên tại 23 xóm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Chí Viễn

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 4.395,43 ha; trong đó đất lâm nghiệp chiếm 72,18% (3.173,17 ha), đất nông nghiệp chiếm 28,85% (916,57 ha). Địa hình núi đá vôi chiếm ưu thế với độ cao trung bình 500–800 m so với mực nước biển, chia làm 3 vùng địa hình rõ rệt. Nguồn nước mặt chính là sông Quây Sơn, suối Pác Mác và suối Keo Háng.
  • Kinh tế - Xã hội: Dân số gồm 1.024 hộ với 4.320 nhân khẩu sinh sống tại 23 xóm, thuộc 3 dân tộc: Tày (59,77%), Nùng (40,00%), Kinh (0,23%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2012–2015 đạt 10,28%/năm; giá trị sản xuất năm 2014 tập trung vào nông nghiệp chiếm 60,29% (20.038,9 triệu đồng), thương mại - dịch vụ chiếm phần còn lại, công nghiệp chỉ chiếm 0,57% (288,8 triệu đồng).

Tình hình khai thác và cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt

Toàn xã chưa có trạm cấp nước sạch tập trung đô thị. Người dân hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nước tự nhiên:

STT Nguồn nước sử dụng Số phiếu (Hộ) Tỷ lệ (%) Đặc điểm khai thác chính
1 Nước mỏ 41 41,0 Cấp nước tự nhiên phục vụ quy mô liên hộ/làng
2 Nước khe suối 37 37,0 Hệ thống tự chảy dẫn bằng đường ống về bể chứa chung
3 Nước giếng đào 18 18,0 Đào thủ công sâu 10–20 m, dễ bị ảnh hưởng bởi nước tràn mùa lũ
4 Nước giếng khoan 4 4,0 Khai thác tầng ngầm sâu 15–25 m bằng bơm điện
Tổng 100 100,0

Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt

Kết quả thử nghiệm 4 mẫu nước đại diện đối chiếu theo QCVN 02:2009/BYT:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu 1 (Nước mỏ - Nà Mu) Mẫu 2 (Giếng đào - Nà Sơn) Mẫu 3 (Giếng khoan - Pác Mác) Mẫu 4 (Khe suối - Bản Khấy) QCVN 02:2009/BYT Đánh giá chung
1 Màu sắc - Không màu Không màu Không màu Không màu - Đạt
2 Mùi vị - Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Đạt
3 pH - 7,57 7,60 7,40 7,47 6,0 – 8,5 Đạt
4 Hàm lượng Sắt ($\text{Fe}$) $\text{mg/l}$ -0,003 0,006 0,004 0,002 0,5 Đạt
5 Độ cứng (theo $\text{CaCO}_3$) $\text{mg/l}$ 3,00 3,75 2,00 1,00 350 Đạt
6 Hàm lượng Clorua ($\text{Cl}^-$) $\text{mg/l}$ 19,9938 34,98915 34,98915 19,9938 300 Đạt
7 $\text{DO}$ $\text{mg/l}$ 2,50 2,98 1,60 2,08 - Tham chiếu
8 $\text{TDS}$ $\text{mg/l}$ 105 172 200 29 - Tham chiếu
9 $\text{COD}$ $\text{mg/l}$ 2,40 4,80 3,20 1,60 - Tham chiếu
10 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/l}$ 1,68 3,36 2,24 1,12 - Tham chiếu

Nhận xét: Tại thời điểm lấy mẫu mùa khô, cả 4 nguồn nước đều đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 02:2009/BYT về các chỉ tiêu lý hóa cơ bản ($\text{pH}$, $\text{Fe}$, độ cứng, $\text{Cl}^-$).

Đánh giá cảm quan và các yếu tố gây ô nhiễm tiềm tàng

  • Ý kiến người dân: 100% đánh giá nước có vị bình thường; 97% đánh giá không có mùi lạ (3% nhận thấy mùi tanh vào mùa ngập lụt); 99% thấy màu sắc bình thường (1% thấy màu đục khi có lũ). Có 7% số người dân phản ánh tình trạng nước đun sôi có bám cặn vôi trắng do đặc thù vùng núi đá vôi.
  • Nguồn thải từ nông nghiệp: Khảo sát 100 hộ cho thấy ô nhiễm chính đến từ việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (41%), phân bón hóa học (32%), vứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi tại đồng ruộng (13%), phân bón hữu cơ (10%) và phụ phế phẩm nông nghiệp (4%).
  • Chất thải sinh hoạt và chăn nuôi: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình 1,2–1,5 kg/người/ngày nhưng chưa có hệ thống thu gom tập trung, chủ yếu thải tự do hoặc đốt tự phát. Về xử lý phân gia súc gia cầm: 75% hộ ủ trong hố phân hở, 11% xả thải tự do trực tiếp ra rãnh nước/sông suối, 11% xử lý nơi khác và chỉ có 3% hộ lắp đặt bể Biogas.
Nguồn gây ô nhiễm nước từ nông nghiệp tại Chí Viễn (n = 100):

Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi (n = 100):

Các nhóm giải pháp đề xuất

  • Biện pháp quản lý: Bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách môi trường cho cấp xã, thôn bản; tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất và hộ chăn nuôi; mở lớp tập huấn kỹ thuật quản lý, vận hành và bảo dưỡng mạng lưới đường ống cấp nước tự chảy; thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng công trình nước sạch.
  • Biện pháp công nghệ xử lý nước nhiễm vôi và tạp chất:
    • Phương pháp nhiệt: Đun sôi làm bốc hơi khí $\text{CO}_2$, chuyển hóa bicacbonat thành kết tủa canxi cacbonat ($\text{Ca(HCO}_3)_2 \rightarrow \text{CaCO}_3\downarrow + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O}$) và magie hydroxit ($\text{MgCO}_3 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Mg(OH)}_2\downarrow + \text{CO}_2\uparrow$), sau đó lắng lọc trước khi dùng.
    • Phương pháp hóa chất: Sử dụng vôi, sođa ($\text{Na}_2\text{CO}_3$), xút ($\text{NaOH}$), photphat natri ($\text{Na}_3\text{PO}_4$) hoặc bari hydroxit ($\text{Ba(OH)}_2$) để tạo kết tủa ion $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$.
    • Phương pháp trao đổi ion: Sử dụng vật liệu hạt nhựa cationit trao đổi ion $\text{Na}^+$ hoặc $\text{H}^+$ với $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$ trong nước.
    • Phương pháp lọc màng: Ứng dụng màng thẩm thấu ngược (RO) quy mô hộ gia đình.
  • Biện pháp tuyên truyền: Vận động nhân dân thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV đúng nơi quy định, xây dựng chuồng trại cách xa giếng nước tối thiểu 10 m, định kỳ 2–3 năm nạo vét và bổ sung cát lọc đáy giếng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả khảo sát thực địa và phân tích lý hóa; kiến nghị chính quyền cấp huyện, tỉnh đầu tư kinh phí nâng cấp các công trình cấp nước tự chảy liên xóm và hỗ trợ người dân kỹ thuật xử lý nước hộ gia đình.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh thực trạng khai thác nước sinh hoạt tại 23 xóm thuộc xã Chí Viễn: tỷ lệ hộ sử dụng nước mỏ chiếm cao nhất (41%), tiếp đến là nước khe suối tự chảy (37%), nước giếng đào (18%) và nước giếng khoan (4%). Địa phương chưa có mạng lưới nước máy đô thị.
  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm về 10 chỉ tiêu lý hóa của 4 mẫu nước đại diện tại 4 xóm (Nà Mu, Nà Sơn, Pác Mác, Bản Khấy). Toàn bộ 4 mẫu đều có nồng độ sắt ($0,002 - 0,006\text{ mg/l}$), hàm lượng clorua ($19,99 - 34,99\text{ mg/l}$), độ cứng ($1,00 - 3,75\text{ mg/l}$) và $\text{pH}$ ($7,40 - 7,60$) nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 02:2009/BYT.
  • Định lượng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước: xác định 41% áp lực ô nhiễm nông nghiệp đến từ thuốc BVTV, 32% từ phân bón hóa học; 75% hộ chăn nuôi dùng hố phân thủ công và 11% xả thải trực tiếp không qua xử lý; rác thải sinh hoạt phát sinh $1,2 - 1,5\text{ kg/người/ngày}$ chưa được thu gom có hệ thống.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài là công trình nghiên cứu thực địa phản ánh hiện trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại một xã vùng cao biên giới giáp Trung Quốc của huyện Trùng Khánh.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (làm mềm nước bằng nhiệt, hóa chất, trao đổi ion) kết hợp với các khuyến nghị về quản lý hành chính và tuyên truyền, giúp chính quyền cơ sở có cơ sở định hướng quy hoạch mạng lưới cấp nước sạch nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu phân tích còn hạn chế (chỉ lấy 4 mẫu tại 4 điểm đại diện do hạn hẹp về kinh phí và thời gian); đợt quan trắc tập trung trong mùa khô đến đầu mùa mưa (tháng 1 đến tháng 5/2015), chưa thể hiện đầy đủ biến động chất lượng nước trong mùa lũ ngập lụt; đề tài chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng ($\text{Coliform}$, $\text{E. Coli}$) theo danh mục QCVN 02:2009/BYT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô quan trắc với chuỗi thời gian nhiều đợt trong năm (đặc biệt trong các đợt mưa lũ đỉnh điểm); bổ sung đầy đủ các phân tích vi sinh và kim loại nặng dạng vết ($\text{As}$, $\text{Cd}$, $\text{Pb}$); khảo sát đánh giá chuyên sâu trữ lượng và chất lượng các tầng chứa nước ngầm sâu trên địa bàn xã Chí Viễn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Địa lý Môi trường và Phát triển Nông thôn.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình điều tra xã hội học kết hợp lấy mẫu thực địa và phương pháp luận đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn miền núi; là tài liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường cho UBND xã Chí Viễn và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt mà người dân xã Chí Viễn sử dụng được phân bố như thế nào?

Theo kết quả điều tra 100 hộ dân tại 23 xóm của xã Chí Viễn:

  • Nước mỏ chiếm tỷ lệ cao nhất: 41% (41 hộ).
  • Nước khe suối tự chảy: 37% (37 hộ).
  • Nước giếng đào: 18% (18 hộ).
  • Nước giếng khoan: 4% (4 hộ). Địa phương chưa có nước máy và không còn hộ nào sử dụng nước mưa hay nước ao hồ trực tiếp cho ăn uống.

2. Chất lượng nước sinh hoạt tại xã Chí Viễn có đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không?

Các mẫu nước phân tích tại 4 điểm (Pác Mác, Nà Sơn, Nà Mu, Bản Khấy) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT đối với các chỉ tiêu lý hóa: $\text{pH}$ dao động từ 7,40 đến 7,60 (chuẩn 6,0–8,5); hàm lượng $\text{Fe}$ từ 0,002 đến 0,006 mg/l (chuẩn $\le 0,5\text{ mg/l}$); độ cứng từ 1,0 đến 3,75 mg/l (chuẩn $\le 350\text{ mg/l}$); hàm lượng $\text{Cl}^-$ từ 19,99 đến 34,99 mg/l (chuẩn $\le 300\text{ mg/l}$). Tuy nhiên, vào mùa mưa lũ, người dân phản ánh nước giếng và nước suối có hiện tượng vẩn đục và mùi tanh.

3. Những hoạt động nào đang là nguồn phát sinh nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tại địa phương?

Nguồn phát sinh nguy cơ ô nhiễm chính gồm:

  • Hoạt động trồng trọt: Lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (41% ý kiến), phân bón hóa học (32%) và tình trạng xả bao bì thuốc BVTV trực tiếp tại đồng ruộng (13%).
  • Hoạt động chăn nuôi: 75% hộ xử lý chất thải qua hố phân thông thường, 11% xả trực tiếp ra mương, suối, chỉ có 3% dùng bể Biogas.
  • Rác thải sinh hoạt: Khối lượng thải trung bình 1,2–1,5 kg/người/ngày chưa có hệ thống thu gom, tập kết tự phát gây nguy cơ thẩm thấu vào mạch nước ngầm.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ nào để xử lý hiện tượng nước nhiễm đá vôi?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật:

  • Phương pháp nhiệt: Đun sôi để chuyển hóa bicacbonat thành kết tủa canxi cacbonat ($\text{CaCO}_3$) và magie hydroxit ($\text{Mg(OH)}_2$), sau đó để lắng và gạn lấy nước trong.
  • Phương pháp hóa chất: Dùng vôi, sođa ($\text{Na}_2\text{CO}_3$), xút ($\text{NaOH}$) hoặc photphat natri ($\text{Na}_3\text{PO}_4$) để kết tủa ion canxi và magie.
  • Phương pháp trao đổi ion: Dùng cột lọc chứa hạt nhựa cationit để giữ lại ion $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$, thay thế bằng ion $\text{Na}^+$ hoặc $\text{H}^+$.
  • Phương pháp lọc màng: Sử dụng thiết bị lọc nước công nghệ thẩm thấu ngược (RO) cho quy mô hộ gia đình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Mây đã phản ánh toàn diện bức tranh sử dụng và chất lượng tài nguyên nước sinh hoạt tại xã miền núi biên giới Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng năm 2015. Kết quả phân tích lý hóa trên 4 nguồn nước chính (nước mỏ, nước khe suối, giếng đào, giếng khoan) cho thấy các chỉ tiêu đều đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT tại thời điểm quan trắc mùa khô. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra các nguy cơ tiềm ẩn từ tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý và rác thải sinh hoạt phát sinh tự phát. Các nhóm giải pháp quản lý và công nghệ xử lý nước nhiễm vôi được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường và cấp nước sạch nông thôn tại địa phương.