Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước mặt là nguồn tài nguyên thiết yếu đối với hệ sinh thái và đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp – ngành tiêu thụ từ 75% đến 80% trữ lượng nước ngọt trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tổng lượng dòng chảy mặt hàng năm đạt khoảng 830 - 840 tỷ $\text{m}^3$, tuy nhiên nguồn nước phụ thuộc lớn vào lưu vực ngoài biên giới với gần 2/3 tổng lượng nước bắt nguồn từ thượng lưu nước ngoài chảy vào. Cùng với tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển công nghiệp, chất lượng nước mặt tại các lưu vực sông chính ở miền Bắc như lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu, hệ thống sông Hồng - Thái Bình đang chịu áp lực xả thải nghiêm trọng từ nước thải sinh hoạt (chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp), nước thải công nghiệp, làng nghề và dư lượng hóa chất nông nghiệp.

Tỉnh Hà Nam nằm ở hạ lưu sông Hồng và lưu vực sông Nhuệ - Đáy, có tiềm năng nước mặt từ sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ khoảng 14,050 tỷ $\text{m}^3$/năm. Tuy nhiên, chế độ dòng chảy phân bố không đồng đều theo mùa: lượng nước tập trung từ 73% đến 78% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) gây nguy cơ ngập úng, trong khi mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) chỉ chiếm 22% đến 27%, làm suy giảm khả năng tự làm sạch và pha loãng chất ô nhiễm. Sông Nhuệ là trục tiêu thoát nước chính tiếp nhận nước thải đô thị từ Hà Nội (qua các sông Tô Lịch, Kim Ngưu) chảy vào Hà Nam, khiến nguồn nước cấp cho nông nghiệp bị suy thoái chất lượng.

Xã Hoàng Tây, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là địa phương thuần nông có hệ thống kênh mương và 4 trạm bơm lấy nước trực tiếp từ sông Nhuệ để phục vụ tưới tiêu cho hơn 300 ha đất nông nghiệp. Trong bối cảnh nguồn nước tưới có nguy cơ ô nhiễm cao ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và an toàn nông sản, đề tài "Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Hoàng Tây, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam" được thực hiện nhằm xác lập cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá được chất lượng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Hoàng Tây, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
  2. Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ chất lượng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến môi trường nước mặt của xã Hoàng Tây.
  2. Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã thông qua khảo sát thực địa và quan trắc phân tích 9 thông số hóa lý.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước mặt tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt tại hệ thống sông, kênh, mương phục vụ tưới tiêu nông nghiệp trên địa bàn xã Hoàng Tây.
  • Phạm vi không gian: Xã Hoàng Tây, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 4 tháng, từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý luận về tài nguyên nước mặt, vai trò của nước đối với hệ sinh thái - cây trồng, cơ chế phát sinh và lan truyền ô nhiễm từ các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề và canh tác nông nghiệp. Để đánh giá chất lượng nguồn nước tưới tiêu, tác giả áp dụng khung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

  • Quy chuẩn đối chiếu: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT (sử dụng giá trị giới hạn Cột B1 – quy định cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực tế bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê tại các sở, ban ngành địa phương và UBND xã Hoàng Tây về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng), hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất và các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Nam năm 2015.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát các tuyến kênh tưới, kênh tiêu, nguồn xả thải dọc sông Nhuệ và nội đồng xã Hoàng Tây; tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trong xã về tập quán canh tác, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và đánh giá cảm quan nguồn nước.
  3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Lấy mẫu tại độ sâu cách mặt nước 0,1 m tại 7 vị trí quan trắc đại diện (ký hiệu NM1 đến NM7) trên hệ thống mương xây, mương đất và sông Nhuệ. Quy trình lấy mẫu tuân thủ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) và TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990); kỹ thuật bảo quản mẫu thực hiện theo TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985).
  4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các mẫu nước được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam với 9 thông số đặc trưng theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:
STT Thông số phân tích Tiêu chuẩn / Phương pháp phân tích
1 pH TCVN 6492 - 1999 (Xác định pH)
2 Oxy hòa tan (DO) TCVN 5499 - 1995 (Xác định oxy hòa tan)
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491 - 1999 (Xác định COD)
4 Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) TCVN 5988 - 1995 (ISO 5664 - 1984, chưng cất và chuẩn độ)
5 Phosphat ($\text{P-PO}_4^{3-}$) TCVN 6494 - 1999 (Sắc ký lỏng ion)
6 Sắt tổng số (Fe) TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988, trắc phổ với 1,10-phenanthrolin)
7 Đồng (Cu) TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986, trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - AAS)
8 Chì (Pb) TCVN 6193 - 1996 (Trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - AAS)
9 Nhiệt độ ($t^\circ\text{C}$) Đo trực tiếp tại hiện trường
  1. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu bằng bảng biểu, xây dựng đồ thị so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với giới hạn cho phép tại Cột B1 của QCVN 08:2015/BTNMT, phân tích nguyên nhân và luận giải xu hướng biến đổi chất lượng nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường nước mặt, nhấn mạnh vai trò của nước đối với sản xuất nông nghiệp (để tạo ra 1 tấn lúa mì cần 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần 4.000 tấn nước, 1 tấn bông vải cần tới 10.000 tấn nước). Tác giả phân tích các nguồn phát sinh ô nhiễm tự nhiên (mưa lũ, xói mòn) và nhân tạo:

  • Nước thải sinh hoạt: Chiếm hơn 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các lưu vực sông; Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng tập trung lượng thải sinh hoạt lớn nhất nước.
  • Nước thải công nghiệp và làng nghề: Toàn quốc có tỷ lệ khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải đạt mức 50-60%, nhưng 50% trong số đó vận hành chưa hiệu quả. Đồng bằng sông Hồng tập trung gần 900 làng nghề (chiếm ~60% toàn quốc), phần lớn xả thải chưa qua xử lý, gây ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng nghiêm trọng.
  • Hoạt động nông nghiệp: Tỷ lệ hấp thụ phân bón của cây trồng chỉ đạt 40-50% (phân đạm 30-45%, lân 40-45%, kali 40-50%), còn lại 50-60% dư thừa trong đất bị rửa trôi vào sông ngòi; hàng năm phát sinh khoảng 7.500 tấn vỏ bao bì thuốc BVTV xả thải tự do ra môi trường.
  • Nước thải y tế: Cả nước phát sinh khoảng 120.000 $\text{m}^3$/ngày từ hơn 13.640 cơ sở y tế, nhưng chỉ 53,4% bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu.
  • Tổng quan địa bàn Hà Nam: Hệ thống sông Nhuệ tiếp nhận nước thải ô nhiễm từ các sông Tô Lịch, Kim Ngưu thuộc Hà Nội, khi chảy qua địa phận Hà Nam trong mùa khô làm gia tăng mức độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng, trực tiếp đe dọa diện tích 76.554 ha đất canh tác toàn lưu vực.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm tại xã Hoàng Tây trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016. Tác giả xác lập mạng lưới 7 điểm quan trắc (NM1 đến NM7) phân bố trên các mương dẫn nước chính và trạm bơm lấy nước từ sông Nhuệ:

Điểm lấy mẫu Mô tả đặc điểm vị trí lấy mẫu Trạng thái cảm quan nguồn nước
NM1 Mương xây nội đồng Nước xanh đục, có mùi thối, tanh
NM2 Mương dẫn nước Nước xanh, có mùi tanh nhẹ
NM3 Kênh mương nội đồng Nước xanh trong, có mùi tanh
NM4 Mương dẫn nước canh tác Nước xanh, có mùi tanh nhẹ
NM5 Kênh tưới Nước xanh, có mùi tanh nhẹ
NM6 Kênh tiêu dẫn nước Nước đục, có mùi hôi, tanh
NM7 Nguồn nước sông Nhuệ tại trạm bơm Nước xanh đen, đục, mùi hôi thối nồng

Toàn bộ quy trình từ khâu lấy mẫu, bảo quản lạnh, vận chuyển về phòng thí nghiệm của Khoa Môi trường đến kỹ thuật phân tích chuẩn độ, trắc phổ phân đoạn và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) được thiết kế đồng bộ theo các tiêu chuẩn TCVN và đối chiếu với QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra hiện trạng tự nhiên - kinh tế xã hội, phân tích các nguồn áp lực xả thải và đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Hoàng Tây:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 484,87 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 310,98 ha (gồm 272,12 ha đất cấy lúa và 38,86 ha đất chuyển dịch cơ cấu đa canh). Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình từ +3 m đến +4 m.
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình nhiều năm từ 23,0°C đến 24,1°C; lượng mưa trung bình năm đạt ~1.800 mm (năm 2014 đạt 1.890 mm); độ ẩm trung bình 81-84%. Nguồn nước tưới phụ thuộc vào sông Nhuệ và hệ thống hơn 8 km kênh mương nội đồng (trong đó có hơn 1 km mương bê tông hóa, bề rộng mương đất từ 3-4 m, mương bê tông rộng ~2 m) cùng 4 trạm bơm (Trạm bơm Hoàng Tây, Kim Bình, Bên Sông và trạm của huyện).
    • Kinh tế - xã hội năm 2015: Dân số toàn xã là 5.294 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,29%. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 51,2%, Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) & Xây dựng chiếm 24,9%, Dịch vụ chiếm 23,9%. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 82,6 tỷ đồng (chăn nuôi đạt 62,6 tỷ đồng, chiếm 76% nội bộ ngành nông nghiệp; trồng trọt đạt 20,0 tỷ đồng). Năng suất lúa vụ Xuân 2015 đạt 58,5 tạ/ha (trên 251 ha); vụ Mùa 2015 đạt 59 tạ/ha (trên 268 ha). Đàn lợn nái có 2.250 con, 8 hộ chăn nuôi quy mô trên 100 lợn thịt/lứa; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 65 ha với sản lượng 254 tấn cá. Toàn xã đạt 12/19 tiêu chí nông thôn mới.
  2. Nguồn áp lực lên môi trường nước:
    • Nước sông Nhuệ ô nhiễm chất hữu cơ và dinh dưỡng từ nguồn thải thượng lưu thành phố Hà Nội chảy vào.
    • Chất thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nông hộ xả trực tiếp vào hệ thống mương máng.
    • Lạm dụng phân bón hóa học và tình trạng vứt bao bì, chai lọ thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng ngay tại bờ ruộng, kênh mương.
  3. Hiện trạng chất lượng nước mặt qua phân tích:
    • Kết quả đo đạc 9 thông số tại 7 điểm lấy mẫu chỉ ra sự biến động rõ rệt giữa các khu vực. Giá trị pH dao động trong khoảng thích hợp cho tưới tiêu theo QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1).
    • Tuy nhiên, tại các vị trí tiếp nhận nước trực tiếp từ sông Nhuệ và các mương tiêu thoát (NM1, NM6, NM7), hàm lượng chất hữu cơ (COD), amoni ($\text{N-NH}_4^+$), phosphat ($\text{P-PO}_4^{3-}$) và oxy hòa tan (DO) thể hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng hóa, xuất hiện tình trạng nước có màu xanh đen, mùi hôi tanh và nhiều rác thải sinh hoạt ứ đọng.
  4. Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Biện pháp chính sách, quản lý: Siết chặt quản lý đất đai theo Kết luận 48 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; duy trì tổ vệ sinh môi trường thu gom rác định kỳ vào các ngày 7, 17, 27 hàng tháng; kiểm soát quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.
    • Biện pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao ý thức người dân về thu gom vỏ thuốc BVTV, tuân thủ thời gian cách ly phun thuốc và kỹ thuật bón phân cân đối.
    • Giải pháp kỹ thuật: Lắp đặt hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi tại các trang trại/gia trại; tiếp tục kiên cố hóa bê tông hệ thống kênh mương tưới tiêu; duy trì chiến dịch thủy lợi đông xuân nạo vét bùn đất khơi thông dòng chảy (khối lượng đào đắp đạt 400 $\text{m}^3$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ hiện trạng tài nguyên nước mặt phục vụ nông nghiệp tại xã Hoàng Tây thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Hạng mục dữ liệu Giá trị định lượng ghi nhận trong văn bản
Quy mô đất đai Tổng diện tích 484,87 ha; Đất nông nghiệp: 310,98 ha (Lúa: 272,12 ha, Chuyển dịch đa canh: 38,86 ha với 64 hộ)
Năng suất lúa 2015 Vụ Xuân: 58,5 tạ/ha (251 ha); Vụ Mùa: 59 tạ/ha (268 ha)
Quy mô chăn nuôi 2015 Đàn lợn nái: 2.250 con; 8 hộ nuôi >100 lợn thịt/lứa; Đàn bò: 210 con; Thủy sản: 65 ha (sản lượng 254 tấn cá)
Cơ cấu giá trị nông nghiệp Tổng giá trị: 82,6 tỷ đồng (Trồng trọt: 20,0 tỷ đồng; Chăn nuôi & Thủy sản: 62,6 tỷ đồng, chiếm 76%)
Hạ tầng thủy lợi 4 trạm bơm lấy nước sông Nhuệ; >8 km kênh mương (đã bê tông hóa >1 km; khối lượng nạo vét đạt 400 $\text{m}^3$)
Số lượng quan trắc 7 điểm mẫu thực địa (NM1 - NM7), 9 thông số hóa lý, điều tra xã hội học 30 phiếu phỏng vấn

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật: Khuyến nghị đẩy mạnh áp dụng công nghệ hầm ủ khí sinh học biogas cho 100% các hộ chăn nuôi quy mô trên 100 con; bố trí các bể chứa bằng bê tông tại bờ ruộng để thu gom vỏ bao bì hóa chất BVTV; tiếp tục triển khai bê tông hóa 7 km kênh mương đất còn lại để hạn chế thẩm thấu và bồi lắng.
  • Về mặt quản lý: Tăng cường vai trò giám sát của cán bộ môi trường cấp cơ sở; thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh môi trường định kỳ (ngày 7, 17, 27 hàng tháng); phối hợp liên vùng với Công ty Khai thác Thủy lợi để điều tiết lịch bơm tưới phù hợp với chế độ đóng mở cống Liên Mạc nhằm tránh lấy nước vào thời điểm ô nhiễm đỉnh điểm từ sông Nhuệ.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm tại chỗ về chất lượng nước mặt phục vụ tưới tiêu tại xã Hoàng Tây, liên kết giữa hiện trạng phát triển kinh tế nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) với chất lượng nguồn nước theo tiêu chuẩn quốc gia QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1). Kết quả này đóng góp tư liệu thực tế cho chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian quan trắc và lấy mẫu chỉ giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016), chủ yếu tập trung vào vụ Đông Xuân, chưa bao quát được toàn diện biến động chất lượng nước trong mùa mưa lũ (tháng 5 đến tháng 10) khi chế độ dòng chảy sông Nhuệ và sông Hồng có sự thay đổi lớn.
    • Số lượng phiếu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (30 phiếu) và phạm vi khảo sát giới hạn trong địa giới hành chính một xã thuần nông.
    • Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích định lượng vi sinh vật gây bệnh (Coliform) và dư lượng các hoạt chất thuốc BVTV cụ thể trong nước và trầm tích đáy mương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quan trắc theo chuỗi thời gian liên tục qua các mùa trong năm để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng theo chu kỳ xả nước của cống Liên Mạc.
    • Nghiên cứu đánh giá sự tích lũy kim loại nặng và hóa chất nông nghiệp trong bùn đáy kênh mương và trong mô nông sản (thịt cá, lúa gạo) tại các vùng sử dụng nước tưới từ sông Nhuệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp học, Kỹ thuật Thủy lợi.
    • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cán bộ quản lý tài nguyên môi trường cấp xã/huyện tại các địa phương thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Phương pháp xây dựng ma trận đánh giá chất lượng nước mặt kết hợp giữa khảo sát xã hội học nông thôn, điều tra hiện trạng thủy lợi và kỹ thuật quan trắc phân tích theo chuẩn TCVN.
    • Bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu kinh tế, cơ cấu mùa vụ và hạ tầng trạm bơm, mương máng nội đồng phục vụ công tác lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước mặt phục vụ tưới tiêu tại xã Hoàng Tây được cung cấp từ đâu và vận hành qua những công trình thủy lợi nào?
Nguồn nước tưới tiêu tại xã Hoàng Tây được lấy trực tiếp từ sông Nhuệ thông qua hệ thống gồm 4 trạm bơm (Trạm bơm Hoàng Tây phục vụ tưới tiêu, Trạm bơm Kim Bình phục vụ tưới tiêu, Trạm bơm Bên Sông phục vụ tiêu nước và 1 trạm bơm của huyện do công ty khai thác thủy lợi quản lý) dẫn vào hơn 8 km kênh mương nội đồng.

2. Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Hoàng Tây năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 484,87 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 310,98 ha, bao gồm 272,12 ha đất cấy lúa và 38,86 ha đất chuyển dịch cơ cấu đa canh (có 64 hộ tham gia mô hình).

3. Khóa luận sử dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá chất lượng nước mặt cho mục đích nông nghiệp?
Khóa luận sử dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT, căn cứ trực tiếp vào giá trị giới hạn tại Cột B1 (áp dụng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng tương đương).

4. Các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước mặt được phân tích bằng những phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Chỉ tiêu Sắt (Fe) được xác định bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenanthrolin theo TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988); chỉ tiêu Đồng (Cu) và Chì (Pb) được xác định bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) theo TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986).

5. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Hoàng Tây năm 2015 đạt giá trị bao nhiêu và tỷ trọng chăn nuôi chiếm bao nhiêu?
Tổng giá trị sản xuất kinh tế nông nghiệp năm 2015 của xã đạt 82,6 tỷ đồng. Trong đó, ngành chăn nuôi chiếm ưu thế vượt trội với 62,6 tỷ đồng (chiếm 76% tổng giá trị nông nghiệp, gồm 56,0 tỷ đồng từ chăn nuôi gia súc gia cầm và 6,6 tỷ đồng từ thủy sản), còn ngành trồng trọt đạt 20,0 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hoa đã phản ánh chi tiết bức tranh hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Hoàng Tây, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong vụ Đông Xuân 2016. Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống nước tưới từ sông Nhuệ và kênh mương nội đồng của xã đang chịu sức ép ô nhiễm lớn từ nước thải sinh hoạt thượng nguồn, hoạt động chăn nuôi nông hộ và tình trạng xả rác thải, bao bì thuốc BVTV bừa bãi. Bằng việc thực nghiệm phân tích 9 thông số hóa lý tại 7 điểm quan trắc theo QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1), tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý chính sách, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và giải pháp kỹ thuật công trình nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.