Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước mặt lưu vực sông giữ vai trò quyết định đối với an ninh nguồn nước, sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học. Tại tỉnh Nghệ An, sông Hiếu là phụ lưu lớn thứ hai thuộc hệ thống sông Cả, chảy qua địa phận 7 huyện và thị xã gồm Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Tân Kỳ và Anh Sơn. Lưu vực sông Hiếu là nguồn cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp, nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất công nghiệp cho hơn nửa triệu dân cư vùng Tây Bắc Nghệ An.

Tuy nhiên, quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa, cùng với sự phát triển nhanh của các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và hoạt động thi công thủy điện đã tạo áp lực ngày càng lớn lên tài nguyên nước. Đáng chú ý, tình trạng khai thác khoáng sản tự phát và ồ ạt, đặc biệt là khai thác cát sỏi và vàng sa khoáng không đúng quy trình kỹ thuật, đã làm xáo trộn nghiêm trọng địa hình lòng sông, gây xói lở bờ sông, làm biến đổi chế độ dòng chảy và suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước mặt. Trước những bất cập trong quản lý tài nguyên nước theo địa giới hành chính truyền thống, chuyên đề tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu" nhằm hướng tới phương thức quản lý tài nguyên nước theo không gian lưu vực đồng bộ và bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiện trạng tài nguyên nước cũng như các hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên lưu vực sông Hiếu.
  2. Phân tích, đánh giá các áp lực và ảnh hưởng tác động tới môi trường nước lưu vực sông; nhận diện xu hướng biến đổi chất lượng nước và đề xuất các giải pháp bảo vệ trữ lượng và chất lượng nước.
  3. Chỉ ra nguyên nhân sâu xa của thực trạng ô nhiễm và các điểm nghẽn, hạn chế trong khâu quản lý môi trường nước trên lưu vực.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và các biện pháp ưu tiên có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các công cụ, cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý môi trường nước trên lưu vực sông Hiếu.
  • Phạm vi không gian: Lưu vực sông Hiếu thuộc địa phận tỉnh Nghệ An, với chiều dài nghiên cứu thực tế là 195 km từ xã Châu Kim (huyện Quế Phong) đến điểm hợp lưu với sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn), bỏ qua 25 km đầu nguồn thuộc vùng rừng núi dốc hiểm trở.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2015 và xây dựng giải pháp định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật quốc tế và quy định pháp lý hiện hành về tài nguyên nước:

  • Khái niệm Lưu vực sông (LVS) và Quản lý lưu vực sông (QLLVS): Lưu vực sông được xác định là vùng địa lý tập trung toàn bộ nước mặt, nước ngầm chảy dồn vào một mạng lưới sông ngòi tự nhiên. Tiếp cận của J.Buston xem xét QLLVS là sự quản lý thống nhất giữa các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội dựa trên tiếp cận hệ sinh thái nhằm cân bằng lợi ích giữa các cộng đồng dân cư.
  • Khái niệm Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN): Dựa trên tinh thần của Chương trình nghị sự 21 (Chương 18), định nghĩa của Savanie (1997), Michell (1990), Grig và Mạng lưới cộng tác vì nước toàn cầu (GWP, 2000). QLTHTNN là quá trình thúc đẩy sự phối hợp phát triển, quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội một cách công bằng mà không làm tổn hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
  • Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng nước: Phân tích ba nhóm yếu tố vật lý (chất rắn lơ lửng, độ đục, màu, mùi vị), hóa học (hợp chất dinh dưỡng nitrat, phosphat, hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng) và sinh học (chất hữu cơ lên men, vi sinh vật, coliform).
  • Cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản lý theo lưu vực trên thế giới như sông Danube (châu Âu), sông Murray-Darling (Úc), sông Dương Tử (Trung Quốc), sông Minnesota và sông Tiete (châu Mỹ); đồng thời đối chiếu với khung pháp lý của Việt Nam qua Luật Tài nguyên nước năm 1998 và Luật Tài nguyên nước sửa đổi năm 2012.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quan trắc chất lượng nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của các cán bộ quản lý và chuyên gia môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An.
  • Phương pháp phân tích mô hình DPSIR:
    • D (Driving Force - Động lực): Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng dân số, công nghiệp hóa, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp.
    • P (Pressure - Áp lực): Tải lượng nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy đường, hoạt động khai thác vàng sa khoáng, cát sỏi, thi công thủy điện và hóa chất nông nghiệp.
    • S (State - Hiện trạng): Nồng độ các thông số môi trường nước mặt, nước ngầm và địa hình hình thái lòng sông.
    • I (Impact - Tác động): Nguy cơ sạt lở bờ sông, ô nhiễm nguồn nước cấp sinh hoạt, suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng.
    • R (Response - Đáp ứng): Các chính sách, công cụ quản lý, hoạt động quan trắc và giải pháp công nghệ nhằm bảo vệ môi trường nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết về lưu vực sông, các yếu tố tác động đến môi trường nước và sự dịch chuyển từ quản lý đơn ngành sang quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Tác giả phân tích các mô hình quốc tế điển hình:

  • Lưu vực sông Danube: Hiệp ước hợp tác 1994 giữa 10 quốc gia nhằm kiểm soát nguồn thải hữu cơ, vi sinh và áp dụng công cụ kinh tế.
  • Lưu vực sông Murray-Darling (Úc): Mô hình Hội đồng và Ủy ban lưu vực sông liên kết chính quyền liên bang với 4 bang, quy định dòng chảy môi trường, kiểm soát cấp phép khai thác và chuyển giao hệ thống thủy nông 750.000 ha sang công ty tự chủ kinh doanh mang lại lợi nhuận 20 triệu AUD/năm.
  • Lưu vực sông Dương Tử (Trung Quốc): Khung quản lý tổng hợp 4 trụ cột thích ứng với sức ép của 425 triệu dân và 22 tỷ tấn nước thải mỗi năm.

Về bối cảnh Việt Nam, chương chỉ rõ nước ta có 108 lưu vực sông với 3.450 sông suối lớn, tổng lượng nước khoảng 830 tỷ m³/năm nhưng chỉ có 37% là nguồn nước nội sinh. Những thách thức chính được nhận diện gồm nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, tác động của biến đổi khí hậu và xung đột lợi ích khai thác nước giữa thượng lưu - hạ lưu.

Chương II: Thực trạng quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu

Chương II tập trung khảo sát thực địa và phân tích toàn diện hiện trạng lưu vực sông Hiếu:

  • Đặc điểm lưu vực và phân đoạn thủy văn: Sông Hiếu bắt nguồn từ dãy núi Pù Hoạt (cao 2.025 m), diện tích lưu vực 5.340 km², chiều dài sông 220 km, độ dốc đáy trung bình 1,3‰, mật độ lưới sông 0,71 km/km². Chuyên đề chia sông thành 11 đoạn nghiên cứu chi tiết từ Châu Kim (Quế Phong) đến điểm hợp lưu Cây Chanh (Anh Sơn) để làm rõ chức năng cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu và tiếp nhận nước thải của từng phân đoạn.
Đoạn sông nghiên cứu Chiều dài (km) Chiều rộng lòng sông (Mùa khô - Mùa mưa) Lưu lượng dòng chảy mùa mưa Nguồn tiếp nhận / Xả thải chính
Châu Kim - Quế Sơn 7 5–10 m / 30–40 m Do nước mưa cung cấp Nước thải sinh hoạt dân cư, chợ, bệnh viện thị trấn Kim Sơn
Quế Sơn - Cầu Châu Kim 10 5–10 m / 30–40 m 90 m³/h (bình quân) Nước từ 3 suối nhánh (Nậm Quàng, Nậm Việc, Nậm Hạt) mang rác
Cầu Châu Tiến - Quỳ Châu 23 10–15 m / 30–50 m 110–120 m³/s Nước thải thị trấn Quỳ Châu qua khe Tọ, đào đãi vàng
Trạm Quỳ Châu - Cổ Ba 14 10–15 m / 40–50 m 120–130 m³/s Đào đãi đá đỏ tại lưu vực sông Cổ Ba gây đục nước
Cổ Ba - Đập Bản Mồng 15 10–15 m / 50–60 m 130–140 m³/s Nước thải từ công trường thi công hồ chứa Bản Mồng
Đập Bản Mồng - Ngã 3 Sông Hiếu 16 15–20 m / 65–70 m 150–155 m³/s Khai thác thiếc, đá trắng, nước thải nhà máy đường Quỳ Hợp
Ngã 3 Sông Hiếu - Cầu Hiếu 11 20–25 m / 70–80 m 210–220 m³/s Nước thải TX Thái Hòa, xí nghiệp chế biến cao su, cà phê
Cầu Hiếu - Nghĩa Khánh 14 20–25 m / 70–80 m 220–230 m³/s Nước thải nhà máy cô đặc dứa Quỳnh Châu, cà phê Đông Hiếu
Nghĩa Khánh - Cầu Sen 10 25–30 m / 75–85 m 230–240 m³/s Phục vụ tưới 250,2 ha; không có nguồn xả thải công nghiệp lớn
Cầu Sen - Nghĩa Hoàn 10 20–25 m / 80–85 m 240–250 m³/s Nước thải làng nghề gạch ngói Nghĩa Hoàn
Nghĩa Hoàn - Kỳ Sơn 20 25–30 m / 80–85 m 290–300 m³/s Nhà máy đường Sông Con, khai thác đá Lèn Rỏi, chợ Tân Kỳ
Kỳ Sơn - Ngã 3 Khe Lòa 29 30–35 m / 85–90 m 310–320 m³/s Nước khe Lòa cuốn trôi bột đá từ vùng khai thác đá trắng
Ngã 3 Khe Lòa - Cây Chanh 11 35–40 m / 85–90 m 320–330 m³/s Đoạn hạ lưu đổ vào sông Cả; không có điểm xả thải lớn
  • Nhận diện các nguồn thải chính:

    1. Nước thải sinh hoạt đô thị và chợ: Tại thị trấn Quỳ Châu, chợ Hiếu và thị trấn Tân Kỳ, nước thải chưa qua xử lý làm $NH_4^+$ dao động 0,61 – 0,74 mg/l (vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1), BOD từ 23,4 – 26,85 mg/l (vượt 1,56 – 1,79 lần B1), TSS đạt 74 – 91,5 mg/l (vượt 1,48 – 1,83 lần B1).
    2. Nước thải công nghiệp: Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con hoạt động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Kết quả quan trắc tháng 11/2011 cho thấy nước thải vượt QCVN 24:2009/BTNMT cột A ở chỉ tiêu TSS (115 mg/l, vượt 1,15 lần), BOD (32,8 mg/l, vượt 1,09 lần) và COD (53,6 mg/l, vượt 1,07 lần).
    3. Nước thải khai thác khoáng sản: Tàu cuốc khai thác vàng sa khoáng hoạt động tại Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp thải bùn cát trực tiếp xuống lòng sông. Mẫu nước thải tại Châu Thắng, Châu Tiến có TSS từ 56 – 72 mg/l (vượt 1,12 – 1,52 lần B1), thủy ngân ($Hg$) đạt 0,0052 – 0,006 mg/l (vượt 1,04 – 1,2 lần B1); vùng khai thác đá trắng Đồng Hợp có TSS từ 85 – 98 mg/l.
    4. Nước thải làng nghề: Làng nghề gạch ngói xã Nghĩa Hoàn (huyện Tân Kỳ) tiêu thụ 14.940 tấn than cám và lượng lớn củi đốt mỗi năm. Nước thải có hàm lượng TSS từ 180 – 195 mg/l (vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 từ 3,6 – 3,9 lần), BOD trung bình 21,6 mg/l (vượt 1,44 lần B1), Coliform đạt 1.495 – 1.520 MPN/100ml.
    5. Nguồn thải nông nghiệp và thủy điện: Hoạt động canh tác mía, cao su, cà phê làm gia tăng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Việc thi công dự án thủy điện Bản Mồng và các thủy điện bậc thang (Bản Cốc, Sao Va, Nhãn Hạc, Châu Thắng, Nậm Pong) làm tăng độ đục; nước thải công trường Bản Mồng có BOD đạt 20,8 mg/l (vượt 1,38 lần), COD 42,5 mg/l (vượt 1,41 lần) và hàm lượng sắt ($Fe$) mùa mưa lên tới 0,92 – 1,43 mg/l (vượt 1,43 lần cột B1).
  • Đánh giá diễn biến chất lượng nước:

    • Nước mặt (20 điểm quan trắc, 3 đợt năm 2011): 20/20 điểm có nồng độ BOD không đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (nhưng vẫn nằm trong ngưỡng B2); TSS vượt cột A2 tại hầu hết các điểm và vượt cột B2 vào mùa mưa tại Châu Tiến, ngã 3 sông Dinh và Nghĩa Hoàn; 10/20 vị trí có $NO_2^-$ vượt chuẩn A2; các kim loại nặng $Cu$ và $Pb$ vượt chuẩn cục bộ tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi khai thác khoáng sản và thi công xây dựng.
    • Nước ngầm (3 vị trí): Các thông số $COD$ (1,48 – 2,5 mg/l) và $Cl^-$ (11,5 – 16,8 mg/l) đều đạt quy chuẩn QCVN 09:2009/BTNMT.

Chương III: Định hướng và giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp quản lý theo lưu vực dựa trên kết quả khảo sát:

  • Định hướng chung về quản lý đa ngành, bảo tồn hệ sinh thái nước và bảo đảm nguồn cấp nước bền vững cho dân sinh.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể: Hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp giữa các địa phương thuộc lưu vực; Tăng cường hiệu lực thực thi của hệ thống thanh tra môi trường đối với hoạt động khai thác cát sỏi, vàng sa khoáng; Kiểm soát chặt chẽ quy trình xả thải của Nhà máy đường Sông Con và làng nghề Nghĩa Hoàn; Đẩy mạnh ứng dụng công cụ kinh tế (thu phí xả thải, cấp quyền khai thác nước); và Nâng cao năng lực mạng lưới quan trắc chất lượng nước.
  • Kế hoạch triển khai các biện pháp ưu tiên cho giai đoạn 2016 – 2020 nhằm giải quyết dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp định lượng chất lượng nguồn nước và các nguồn phát thải: Chuyên đề đã hệ thống hóa đầy đủ bộ số liệu quan trắc năm 2011 trên toàn tuyến sông Hiếu, phản ánh chính xác tương quan giữa mức độ ô nhiễm và các loại hình hoạt động kinh tế.
Loại nguồn thải / Vị trí Chỉ tiêu quan trắc chính Giá trị thực tế đo được So sánh với Quy chuẩn áp dụng
Nước thải sinh hoạt TX Thái Hòa, Tân Kỳ $NH_4^+$
BOD
TSS
0,61 – 0,74 mg/l
23,4 – 26,85 mg/l
74,0 – 91,5 mg/l
Vượt QCVN 08:2008 (Cột B1)
Vượt B1 từ 1,56 – 1,79 lần
Vượt B1 từ 1,48 – 1,83 lần
Nhà máy Mía đường Sông Con (T11/2011) TSS
BOD
COD
115 mg/l
32,8 mg/l
53,6 mg/l
Vượt QCVN 24:2009 Cột A 1,15 lần
Vượt Cột A 1,09 lần
Vượt Cột A 1,07 lần
Nước thải khai thác vàng sa khoáng (Châu Thắng) TSS
Thủy ngân ($Hg$)
56 – 72 mg/l
0,0052 – 0,006 mg/l
Vượt QCVN 08:2008 Cột B1 1,12 – 1,52 lần
Vượt Cột B1 1,04 – 1,2 lần
Nước thải làng nghề gạch ngói Nghĩa Hoàn TSS
BOD
Coliform
180 – 195 mg/l
21,6 mg/l
1.495 – 1.520 MPN/100ml
Vượt QCVN 08:2008 Cột B1 3,6 – 3,9 lần
Vượt Cột B1 1,44 lần
Nằm trong giới hạn B1
Nước thải thi công Thủy điện Bản Mồng BOD
COD
Sắt ($Fe$, mùa mưa)
20,8 mg/l
42,5 mg/l
0,92 – 1,43 mg/l
Vượt QCVN 08:2008 Cột B1 1,38 lần
Vượt Cột B1 1,41 lần
Vượt Cột B1 1,43 lần
  1. Chỉ ra nguyên nhân và hạn chế cốt lõi trong quản lý:

    • Việc quy hoạch làng nghề còn mang tính hình thức, thiếu đầu tư hạ tầng xử lý chất thải tập trung.
    • Hoạt động cấp phép khai thác khoáng sản (như Quyết định 2392/QĐ-UBND cấp 445,37 ha khai thác dọc sông Hiếu cho Công ty CP XNK Lạng Sơn năm 2008) và việc kiểm soát sau cấp phép chưa nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép tiếp diễn kéo dài dù tỉnh đã ban hành Thông báo số 393/TB-UBND năm 2010 về việc dừng cấp phép.
    • Năng lực quản lý môi trường cấp huyện, xã còn mỏng; các công cụ kinh tế chưa được áp dụng triệt để nhằm tạo nguồn lực tái đầu tư bảo vệ môi trường nước.
  2. Đóng góp của chuyên đề:

    • Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về hiện trạng thủy văn, khai thác sử dụng nước và các điểm nóng ô nhiễm dọc 195 km sông Hiếu.
    • Đưa ra khung đề xuất giải pháp đồng bộ theo định hướng QLTHTNN, kết hợp hài hòa giữa công cụ hành chính, công cụ kinh tế và nâng cao năng lực giám sát cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Số liệu phân tích chất lượng nước chủ yếu dựa vào các đợt quan trắc trong năm 2011; trong số 20 điểm quan trắc nước mặt có 6 điểm (điểm 4, 5, 8, 10, 16, 18) chỉ được đo đạc tại đợt 3. Phạm vi khảo sát thực tế không bao gồm 25 km đầu nguồn do điều kiện địa hình rừng núi chia cắt phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần cập nhật chuỗi số liệu quan trắc giai đoạn sau năm 2015, bổ sung đánh giá tác động thủy văn và chất lượng nước khi dự án Thủy điện Bản Mồng hoàn thành tích nước và chính thức vận hành thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Kinh tế Môi trường, Quản lý Đô thị và Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước; cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện miền Tây Nghệ An.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp đánh giá hiện trạng phân đoạn dòng chảy sông kết hợp mô hình DPSIR; bức tranh số liệu quan trắc thực tế về tác động của các nguồn thải đặc thù (khai thác vàng sa khoáng, nước thải nhà máy đường theo mùa vụ, sản xuất gạch ngói thủ công).

Câu hỏi thường gặp

1. Sông Hiếu có vị trí, chiều dài và diện tích lưu vực như thế nào?
Sông Hiếu bắt nguồn từ đỉnh Pù Hoạt (cao 2.025 m) thuộc huyện Quế Phong, chảy qua 7 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã của tỉnh Nghệ An với tổng chiều dài 220 km (đoạn nghiên cứu là 195 km từ xã Châu Kim đến Cây Chanh, Anh Sơn). Diện tích lưu vực sông là 5.340 km², độ dốc đáy trung bình 1,3‰ và mật độ lưới sông đạt 0,71 km/km².

2. Nguồn thải nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến lòng dẫn và độ đục của sông Hiếu?
Hoạt động khai thác vàng sa khoáng (đặc biệt trên sông Quàng, Nậm Tôn và khu vực Quỳ Châu, Quỳ Hợp) và khai thác cát sỏi bừa bãi là nguyên nhân chính làm biến đổi địa hình lòng sông, gây xói lở bờ sông và làm tăng đột biến hàm lượng chất rắn lơ lửng ($TSS$), đồng thời làm tăng nồng độ thủy ngân ($Hg$) trong nước thải lên 0,0052 – 0,006 mg/l.

3. Đánh giá tổng quát chất lượng nước mặt sông Hiếu theo kết quả quan trắc 20 điểm?
Chất lượng nước mặt sông Hiếu chưa bị ô nhiễm hữu cơ ở mức nghiêm trọng trên toàn tuyến nhưng 20/20 điểm quan trắc đều vượt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 đối với thông số BOD. Ô nhiễm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và chất rắn lơ lửng diễn ra cục bộ tại các đoạn sông chảy qua khu vực đô thị đông dân cư, điểm khai thác khoáng sản và làng nghề. Khả năng tự làm sạch của sông vẫn duy trì tốt nhờ độ dốc đáy lớn và lưu lượng dòng chảy dồi dào trong mùa mưa lũ.

4. Hoạt động thi công thủy điện Bản Mồng tác động như thế nào đến môi trường nước?
Quá trình đào đắp, san ủi và đổ bê tông khiến nước mưa cuốn trôi đất đá và kim loại vào sông suối, làm tăng độ đục và nguy cơ bồi lắng hạ lưu. Nước thải tại khu vực thi công có hàm lượng BOD trung bình 20,8 mg/l (vượt 1,38 lần chuẩn B1), COD đạt 42,5 mg/l (vượt 1,41 lần) và hàm lượng sắt ($Fe$) trong mùa mưa đạt 0,92 – 1,43 mg/l (vượt 1,43 lần chuẩn B1).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu, tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu chỉ ra những sức ép môi trường cục bộ từ hoạt động khai thác khoáng sản, nước thải sinh hoạt đô thị, cơ sở chế biến nông sản và thi công thủy điện đến chất lượng nước mặt. Hệ thống giải pháp quản lý tổng hợp và các biện pháp ưu tiên giai đoạn 2016 – 2020 được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, khai thác và bảo vệ bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Hiếu.