MỞ ĐẦU Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM )một Tp lớn vào bậc nhất nước ta. Đất lành chim đậu. dân cư từ mọi miễn đất nước tụ tập về đây làm ăn sinh sống. Số dân của Tp hiện nay trên 5 triệu người.
Thêm vào đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa diễn ra với tốc đô cao, Tp lại là trung tâm của những hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa trong nước. Như vậy có nhiều vấn để đặt ra cho Tp: - Thành phố đã và sẽ có thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất. Diéu này ảnh hưởng xấu đến môi trường. - Dân cư quá đông , nhu cầu việc làm chỗ ở tăng, lượng chất thải sinh hoạt - Việc xử lý chất thai( chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải sinh - hoạt.) là rất cần thiết.
- Giáo dục người dân ý thức bảo vệ môi trường, để ra những chương trình hành động cụ thể vì môi trường ( ngày chủ nhật xanh. Đi đôi với phát triển kinh tế, việc đáp ứng nhu cẩu vui chơi giải trí cho người dân cũng rất cần thiết, Hiện nay trên địa bàn thành phố có rất nhiều công viên. Phần lớn các công viên đều do con người xây dựng nên, trong đó hồ Đầm Sen công viên Đầm Sen được đào lên từ hổ rau muống. Đây được coi là công viên thu hút khá đông khách du lịch(trung bình 4000 — 5000 người /ngày).
SVTH Pham Thị Út Trang:3 Luận van tốt ughi¢p Tình hình ô nhiễm môi trường nhất là môi trường nước ở Tp đang trong mức báo động: các sông ngòi kênh rạch đều bị ô nhiễm do các loại nước thải không qua xử lí hoặc xử lí chưa tốt được đổ thẳng xuống sông. Ngoài ra các hổ tại các công viên như hổ Kì Hòa, Đầm Sen nơi dành cho nghỉ ngơi, giải trí cũng dần bj ô nhiễm. Vấn dé đánh giá chất lượng nước, bảo vệ độ da dạng sinh học là rất cần thiết. Mục đích của để tài nhằm góp phan đánh giá chất lượng nước hổ Đầm Sen tại công viên Đầm Sen.
Nhiệm vụ của chúng tôi là xác định trạng thái của hồ. Chúng tôi hy vọng rằng có thể xác định đúng trạng thái của nó theo các tiêu chuẩn của thế gidi(vi vấn dé tiêu chuẩn để xác định chất lượng nước các thủy vực ở Việt Nam hiện chưa có nên phải dùng tư liệu nước ngoài để soi sáng vấn để này). Hy vọng chúng tôi cung cấp được ˆ thông tin với bạn đọc. Mong rằng Việt Nam sẽ sớm tiến đến có thé đánh giá xem xét các hổ, nhất là những hổ của các công viên ở những thành phố a? lớn.
Thành phố HCM ngày 20/5/2001 h Sinh viên thực hiện. SVTH Phạm Thi Ut Trang:4 Luậu văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễu Vio Tuyểu PHẨNII: TONGLUAN |. Các nguồn gây 6 nhiễm n Việt Việt Nam có khoảng 2.
Tổng chiéu dài sông 52. Lượng mưa trung bình năm 1500 ~ 2500 mm/năm. Chỉ khoảng 1/3 dân số Việt Nam được sử dụng nước đúng tiêu chuẩn chất lượng của liên hiệp quốc. Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu do nước thải, rác sinh họat và công nghiệp, các hóa chất dùng trong nông nghiệp.
- _ Ô nhiễm do các chất hữu cơ: + Chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học: đường, protéin, chất béo. các hợp chất đa vòng ngưng tụ (pyren, dioxin. chất có tính độc cao, bén vững trong môi trường nên có khả n gây tác hại lâu dài cho đời sống sinh vật và người|Lê Trình. — - - O nhiễm chất dinh dưỡng: ô nhiễm dinh dưỡng đặc biệt nặng ở các khu - kênh rạch do nhận các nước thải sinh hoạt có N,P cao, Hậu quả của phú dưỡng hóa(Eutrophy): bùng nổ rong tảo gây trở ngại cho việc xử lí nước tăng độ đục, cản trở phát triển thủy sản.
- O nhiễm vi khuẩn: hiện nay 6 nhiễm vi khuẩn và các chất hữu cơ là phổ biến trên các sông tại Tp. HCM, Đồng Nai. Pham Thị Út Trang:Š Luda sâu tốt uyÌiệp GVHD: TS, Nguyễu Vău Tuycu - © nhiễm các chất độc hại: các kim loại nặng (Pb, Cu,As.) thuốc trừ sâu, các chất bảo vệ thực vật có độc tính cao. Ở các con sông lớn hiện nay ndng độ các chất độc hại thấp hơn so với tiêu chuẩn của WHO và Việt Nam về nước sinh hoạt nhưng đã bắt đầu gia tăng [ Lê Trình].
- O nhiễm dầu mỡ: xảy ra nghiêm trọng ở một vài nơi đặc biệt là ở các cảng. Các chất benzen, toluen, xilen trong dầu rất độc làm sinh vật chết trực tiếp; các chất nitrosodime, thylamin. gây ung thư ở người. độc tính và tác động sinh thái của dầu mỡ phụ thuộc vào từng loại dầu [ Nguyễn Văn Tuyên J.
Nước mưa cũng có thể gây ô nhiễm: nổng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, _ độ bẩn của không khí.[ Trần Hữu Uyển J. Nước thải sinh hoạt Tp bao gồm ba nhóm chất hữu cơ chính là pro hidratcarbon, lipit. Việc nghiên cứu xử If nước thải chính là nghiên cứu. con đường oxi hoá các chất hữu cơ có liên quan đến việc giải quyết một.
loạt những nhiệm vụ thực tiễn trong sản xuất để ra [X. Tảo đóng góp một vai trò rất lớn trong việc xác định, cải thiện chất lượng nước. làm giảm sự ô nhiễm, đẩy mạnh sự tự làm sạch của thủy vực. Tảo sử dụng Carbonic hay Bicarbonat làm nguồn Carbon để phát triển, SVTH Phạm Thị Út :_ Trang:6 Luan van tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyéu Văn Tuyên Một số tảo Lam. Wo Lục có khả năng cố định đạm khi muối Nits vô cơ không đủ. Tảo phát triển mạnh trong nguồn nước ấm, nhiều chất dinh dưỡng (N, P.) | từ nước thải sinh hoạt công nghiệp thực phẩm, phân bón. Do vậy, nhiều loài tảo có thể sử dụng làm chỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng nước tự nhiên, từ đó giúp dé ra các biện pháp nhằm khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn nước mặt sử dụng {Lê Trình J.
Tảo còn là nguồn thức ăn cho phiêu sinh động vật (zooplankton) là nguồn thức ăn của các lòai tôm, cá nhỏ. Một số loài tảo cá khả năng sản sinh chất - kháng sinh, các họat chất sinh học như bộ Nguyên cầu tảo. e+ Sự phát triển của tảo phụ thuộc nhiều yếu tố như bức xạ mặt trời, nhiệt pH, các chất dinh dưỡng, độc tố,. Nó có tác động tích cực hoặc tiêu cực lên thủy vực.
Khi nước giàu dinh đưỡng, một số tảo độc phát triển mạnh 3 : tiết chất kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển của các loài thực vật, động vật triéu đỏ. Tảo Lam có khoảng 20 loài phân bố rộng và có chứa các độc tố. Bản chất - hoá học của các độc tố chính là các peptid, alcaloid, phenol, một số chưa rõ bản chất. Tuy nhiên, độc tố chỉ mới xác định được ở 7 giống nước ngọt và 2 giống ở biển [L,A.
e VFDF là ký hiệu chất độc do Anabaena flos - aquae tiết ra. SVTH Pham Thị Ut Trung:7 Luan + ân tot apiiệ GVHD: TS. Nguyên Vẫn Tuyen @ FDF (last death factor: yếu tố gây chất nhanh) do tảo Lam Microcystis acruginosa tiết ra. FDF gây chết các sinh vật, kể cả người và trâu bò (trừ vịt).
Khi nở hoa của một loạt các đại diện thuộc giống Nitzschia, Microcystis, Scenedesmus,. người ta tìm thấy methylamine. khoảng từ 10 ~ 20 amin. Trong diéu kiện môi trường giàu nitrit và pH thấp có kha năng tạo nên nitrosoamine gây ung thư |L.
Nhiều tảo tiết ra các hợp chất hữu cơ khi bị Clo hóa (lúc ta xử lý nước bằng Clo để cấp nước) tạo nên những hợp chất hữu cơ chifo Clo có hoạt tính sinh học cao đối với các sinh vật máu nóng và trong đó có _ các chất gây ung thư, dj ứng (ví đụ: cloramine) [Nguyễn Văn Tuyên]. \ k4 (Pyrrophyta), tảo Vàng ánh (Chrysophyta), tảo Lục (Chlorophyta) i mùi vị cho nước. Nước có mùi vị này xem như bj 6 nhiễm và không * thể sử dụng ngay trong sinh hoạt của con người. Một số loài tảo giúp chỉ thị, đánh giá được chất lượng nước.
Tuy nhiên ` sự chỉ thị các yếu tố pH, độ mặn, đạm amonia NH,”. không được nhanh chóng và thiếu độ chính xác cao nên các thông số này thường được đo bằng các phương pháp hóa lý khác. Một số loài tảo Lam độc: Microcystis aeruginosa, Anabaena flos- aquae, Aphanizomenon flos-aquae, Lyngbya majuscula, Schizothrix SVTH Pham Thi Út Trang:8 Caan văn tối ngliệp (V2: TS. Nguyễn Văn Tuyên calcicola, Oscillatoria nigrovirides, Oscillatoria Agardhi.
Một số loài tảo đặc tưng cho vùng nhiệt đới cổ (Pleoưopical) Đông Nam Á (vùng Indonesia, Malaysia, Bắc Australia): Pleurotaenium Keyei (Arch.) Ralfs, Cosmarium Askenasyi Schmidle, Micrasterias alata Wallich, Staurastrum javanicum Ndst. Một số loài liên nhiệt đới (Pantropical): Streptonema trilobatum Wallich, Phymatodocis irregulare Schmidle, Triploceras verticillatum Bailey, Cosmarium groenbladii Thom. Vấn dé đô thị hóa gây 6 nhiễm Tp đặc biệt là các hồ trong các công vie là vấn để cấp bách. Việc theo dõi đánh giá xử lí bảo vệ nó là cần i bảo vệ độ đa đạng sinh học các loài trong hổ được quan tâm.
Đầm Sen một trong những thủy vực mới được hình thành nhưng quá trình bị nt bẩn bắt đầu xảy ra. Đây là hổ nhân tạo hòan toàn và cần thiết phải đánh ˆ giá. Hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào đối với hổ Đầm Sen. ó - GO nước ta việc nghiên cứu vé tảo ở các thủy vực nước ngọt có khá nhiều công trình: Phạm Hòang Hộ - 1968, Nguyễn Thanh Tùng- 1970, Nguyễn Văn Tuyên - 1978, Võ Hành — 1983, Dương Đức Tiến - 1982, 1996,1998.
Riêng đối với các hổ có các công trình nghiên cứu sau: Hỗ Tây trên 200 loài: để tài sinh viên- 1970 SVTH Pham Thi Út Trang: i.nan san tốt nghi GVHD: TS. Nguyễn Văn Tuyên Hồ Kì Hòa 170 loài: dé tài sinh viên- 1987 Hồ Hòan Kiếm :để tài sinh viên - trước 1975 Hồ Thác Bà: dé tài sinh viên — trước 1975 Hồ chứa Trị An: Nguyễn Văn Tuyên (trong chương trình 52D của nhà nước) Hồ chứa Dầu Tiếng: Nguyễn Văn Tuyên (trong chương trình 52D của nhà nước). SVTH: Pham Thị Út Trang: 10 Laan xu tỏi nghicp GVIDD: TS. Nguyễn Văn Tuyến PHAN II: DAC ĐIỂM VUNG NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tư nhiên Việt Nam: - Vị trí địa lý: Việt Nam có tọa độ: 8°30" - 23°22’ Vĩ Bắc 102?10° — 109923'Kinh Đông Việt Nam. Lao, Campuchia, đông Thái Lan va Hoa Nam tạo thành một vùng kiến tạo mà ở đó vận động Inđoxinia (vào đại trung sinh) là chủ yếu {| Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập]. Khu Tây Bắc ở Việt Nam có kiến tạo địa chất trẻ hơn Đông Bắc. Nam Việt Nam quanh năm nóng trên 20° (từ tháng 1 đến tháng 5) thy tác động của gió mién Đông Bắc.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa ẩm II.