Giới thiệu dự án

Trong chiến lược Chuyển đổi số Quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg và Đề án 06 của Chính phủ, việc xây dựng và đồng bộ Cơ sở dữ liệu Hộ tịch điện tử toàn quốc đóng vai trò nền tảng trong quản lý dân cư và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, việc chuyển đổi hàng triệu trang tài liệu giấy lịch sử lưu trữ qua nhiều thời kỳ sang dạng số gặp phải thách thức lớn về tính toàn vẹn và độ chính xác của dữ liệu. Dự án "Tạo lập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu hộ tịch tỉnh Bình Thuận" (Mã dự án: FHTBTH2022) do Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI thực hiện là một điển hình trong việc giải quyết bài toán kiểm soát chất lượng dữ liệu quy mô lớn.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TỔNG QUAN QUY MÔ DỰ ÁN FHTBTH2022                          |
+--------------------------+---------------------------+----------------------------+
| Tổng số trang scan:      | Số trường hợp nhập liệu:  | Số trường dữ liệu:         |
| 270.740 trang (A3 & A4)  | 406.791 trường hợp        | 21.132 trường              |
+--------------------------+---------------------------+----------------------------+
| Số sổ tài liệu:          | Tỷ lệ lỗi cho phép (SLA): | Tỷ lệ lỗi ban đầu (Thầu):  |
| 1.936 sổ hộ tịch gốc     | <= 5,00%                  | 24,80%                     |
+--------------------------+---------------------------+----------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Quá trình số hóa tài liệu hộ tịch tại hai địa bàn trọng điểm là Huyện Hàm Thuận Bắc và Huyện Bắc Bình đối mặt với tình trạng chất lượng dữ liệu nhập thô từ nhà thầu phụ (Outsourcing) có tỷ lệ lỗi trung bình ban đầu lên tới 24,80%, vượt xa ngưỡng sai lệch cho phép ($\le 5,00%$). Các sai lệch này đe dọa trực tiếp đến tính pháp lý của hồ sơ công dân, kéo dài thời gian nghiệm thu và làm gia tăng chi phí vận hành nếu phải xử lý hồi tố.

Mục tiêu dự án

  1. Số hóa toàn diện: Quét và chuyển đổi 270.740 trang tài liệu hộ tịch (118.746 trang A4 và 151.994 trang A3) thuộc 1.936 sổ gốc trải dài qua 5 giai đoạn lịch sử (từ trước 1975 đến 2019).
  2. Chuẩn hóa dữ liệu: Tạo lập và nhập liệu chính xác 406.791 trường hợp hộ tịch với 21.132 trường thông tin vào Hệ thống Quản lý Hộ tịch 158 của Bộ Tư pháp.
  3. Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: Thiết lập mô hình QA/QC đa tầng kết hợp công cụ thống kê chất lượng để hạ tỷ lệ sai sót từ 24,80% xuống dưới 5,00%.
  4. Bảo mật tuyệt đối: Đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 và kiểm soát quy trình theo ISO 9001:2015.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Dữ liệu hộ tịch lưu trữ qua 5 thời kỳ lịch sử tại huyện Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
  • Giới hạn: Tài liệu gốc có tình trạng vật lý xuống cấp, chữ viết tay cổ khó đọc, hệ thống phần mềm 158 phụ thuộc hạ tầng mạng trực tuyến của cơ quan quản lý.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình phân tích so sánh giữa các phương thức nhập liệu và kiểm soát dữ liệu hiện hành cho thấy các ưu và nhược điểm rõ rệt:

Phương thức Ưu điểm Nhược điểm Tỷ lệ lỗi trung bình Chi phí vận hành
Tự thực hiện nội bộ (In-house 100%) Bảo mật cao, kiểm soát trực tiếp nhân sự Chi phí mặt bằng/thiết bị lớn, khó scale tiến độ 8,0% - 12,0% Rất cao
Thuê ngoài thuần túy (Pure Outsourcing) Tối ưu chi phí nhân công, tiến độ bàn giao nhanh Thiếu kiểm soát quy trình, tỷ lệ lỗi cao 20,0% - 35,0% Thấp (rủi ro cao)
Mô hình Hybrid QA/QC FSI (Đề xuất) Cân bằng chi phí, kiểm soát chất lượng 3 vòng Yêu cầu hệ thống giám sát và audit liên tục $\le 5,0%$ Tối ưu

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Tỷ lệ lỗi $\le 5%$; chuẩn phân giải scan 300 DPI, dung lượng file PDF $\le 100\text{ KB}$; mã hóa đường truyền dữ liệu qua VPN IPsec.
  • Should have: Báo cáo QA tự động hàng ngày trước 16h00; phân tích Pareto tự động cho các loại lỗi phát sinh.
  • Could have: Áp dụng OCR nhận dạng ký tự quang học I-ONE để tiền xử lý văn bản in.
  • Won't have: Xử lý tự động 100% đối với tài liệu viết tay thời kỳ trước năm 1975 bị rách/mờ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý và đảm bảo chất lượng dữ liệu được thiết kế theo quy trình khép kín:

graph TD
    A[Sổ hộ tịch gốc] --> B[Thu thập & Phân loại]
    B --> C[Scan 300 DPI / Tạo PDF <=100KB]
    C --> D[QC Vòng 1: Kiểm tra 100% file Scan]
    D --> E[Chuyển giao Nhà thầu Nhập liệu Excel]
    E --> F[Validation Engine: Kiểm tra logic tự động]
    F --> G[QC Vòng 2: Đối chiếu 100% PDF vs Excel]
    G --> H[QA Audit: Lấy mẫu ngẫu nhiên 10-30%]
    H -->|Đạt sai số <= 5%| I[Import Hệ thống Hộ tịch 158]
    H -->|Lỗi > 5%| J[Trả hồ sơ & Phạt 15% SLA]
    J --> E
    I --> K[Nghiệm thu Chủ đầu tư]

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Thiết bị phần cứng: Máy quét chuyên dụng Plustek SmartOffice PL3060, máy scan robot khổ lớn SMA Robo Qidenus 4.0.
  • Hạ tầng lưu trữ & Mạng: Máy chủ NAS Synology DSM 7.1 chạy RAID 10, phân vùng mạng LAN nội bộ cô lập, tường lửa phần cứng Fortinet VPN IPsec.
  • Phần mềm ứng dụng: Nền tảng số hóa D-IONE v3.2, Công cụ bóc tách dữ liệu I-ONE v4.1, Hệ thống Quản lý danh mục & Hộ tịch 158 (Bộ Tư pháp).
  • Công cụ kiểm tra & Phân tích: Python 3.10 (Pandas, Pydantic, Regex engine), Microsoft Excel VBA Macro, Minitab 19.

Thiết kế lược đồ dữ liệu và quy tắc kiểm thực (Validation Schema)

-- Schema chuẩn hóa thực thể dữ liệu hộ tịch đầu ra
CREATE TABLE civil_registry_records (
    record_id VARCHAR(64) PRIMARY KEY,
    district_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    book_number INT NOT NULL,
    page_number INT NOT NULL,
    full_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    date_of_birth DATE NOT NULL,
    gender VARCHAR(10) CHECK (gender IN ('Nam', 'Nu', 'Khong xac dinh')),
    id_card_number VARCHAR(12),
    registration_date DATE NOT NULL,
    phase_period ENUM('P1_Pre1975', 'P2_1976_1998', 'P3_1999_2006', 'P4_2007_2015', 'P5_2016_2019') NOT NULL,
    scan_file_hash CHAR(64) NOT NULL,
    qa_status ENUM('DRAFT', 'QC_PASSED', 'QA_VERIFIED', 'REJECTED') DEFAULT 'DRAFT',
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận quản lý chất lượng (Methodology)

Dự án áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) tích hợp các công cụ kiểm soát chất lượng truyền thống:

  • Plan: Thiết lập chỉ tiêu sai số $\le 5%$, xây dựng quy chuẩn nhập liệu từng trường thông tin, đào tạo đội ngũ.
  • Do: Triển khai nhập liệu song song kết hợp khóa toàn bộ cổng ngoại vi (USB, thẻ nhớ) trên máy trạm.
  • Check: Bộ phận QC kiểm tra 100% 2 vòng độc lập; QA kiểm tra ngẫu nhiên 10% - 30% mẫu dữ liệu; ghi nhận qua Phiếu kiểm tra chất lượng.
  • Act: Phân tích biểu đồ Pareto để xử lý dứt điểm nhóm lỗi chiếm 80% tần suất, tái cấu trúc nhà thầu vi phạm SLA.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế

Quy trình nhập và kiểm tra dữ liệu được chuẩn hóa bằng mã nguồn tự động hóa nhằm phát hiện sớm các bất thường về cấu trúc trước khi chuyển sang bước kiểm tra thủ công:

import re
from datetime import datetime
from typing import Dict, List, Tuple

class CivilDataValidator:
    """Module kiểm tra tính toàn vẹn và hợp lệ của dữ liệu hộ tịch nhập liệu."""
    
    NAME_REGEX = r"^[A-ZÀ-Ỹ][a-zà-ỹ]+(\s[A-ZÀ-Ỹ][a-zà-ỹ]+)+$"
    DATE_FORMAT = "%d/%m/%Y"

    @classmethod
    def validate_record(cls, row: Dict[str, str]) -> Tuple[bool, List[str]]:
        errors = []
        # 1. Kiểm tra chính tả và định dạng tên
        if not re.match(cls.NAME_REGEX, row.get("full_name", "").strip()):
            errors.append("ERR_TYPO_NAME: Họ và tên không đúng định dạng quy chuẩn.")

        # 2. Kiểm tra tính hợp lệ của ngày sinh và ngày đăng ký
        try:
            dob = datetime.strptime(row.get("date_of_birth", ""), cls.DATE_FORMAT)
            reg_date = datetime.strptime(row.get("reg_date", ""), cls.DATE_FORMAT)
            if dob > reg_date:
                errors.append("ERR_TIME_LOGIC: Ngày sinh lớn hơn ngày đăng ký hộ tịch.")
        except ValueError:
            errors.append("ERR_TIME_FORMAT: Sai định dạng ngày tháng dd/mm/yyyy.")

        # 3. Kiểm tra thiếu/dư trường bắt buộc
        mandatory_fields = ["district", "book_no", "page_no", "full_name"]
        for field in mandatory_fields:
            if not row.get(field):
                errors.append(f"ERR_MISSING_FIELD: Thiếu trường bắt buộc '{field}'.")

        return (len(errors) == 0, errors)

# Ví dụ kiểm thử lô dữ liệu từ nhà thầu
sample_record = {
    "district": "Ham Thuan Bac", "book_no": "01/1999", "page_no": "15",
    "full_name": "nguyen Van A", "date_of_birth": "12/05/2000", "reg_date": "10/05/1999"
}
is_valid, err_logs = CivilDataValidator.validate_record(sample_record)
# Kết quả trả về: is_valid = False, ghi nhận lỗi sai chính tả và sai logic thời gian

Thử nghiệm và Đánh giá thống kê (Testing & Validation)

Tổng số lỗi ghi nhận qua các đợt rà soát ban đầu là 42.789 lỗi. Tác giả phân loại và thống kê tần suất lỗi thông qua phân tích Pareto:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        THỐNG KÊ TẦN SUẤT VÀ TỶ TRỌNG CÁC LOẠI LỖI                |
+----+----------------------------------------+---------------+----------+----------+
| STT| Loại sai lệch                          | Số lần xuất   | Tỷ lệ %  | Tích lũy |
|    |                                        | hiện          |          |          |
+----+----------------------------------------+---------------+----------+----------+
| 1  | Nhập sai thông tin trường dữ liệu      | 13.394        | 31,30%   | 31,30%   |
| 2  | Nhập sai chính tả                      | 10.365        | 24,22%   | 55,52%   |
| 3  | Nhập thiếu / dư thông tin              | 8.702         | 20,34%   | 75,86%   |
| 4  | Nhập sai STT, số hiệu hồ sơ, số trang  | 5.673         | 13,26%   | 89,12%   |
| 5  | Nhập sai thời gian                     | 4.655         | 10,88%   | 100,00%  |
+----+----------------------------------------+---------------+----------+----------+
|    | TỔNG CỘNG                              | 42.789        | 100,00%  |          |
+----+----------------------------------------+---------------+----------+----------+

[!IMPORTANT] Quy tắc Pareto 80/20: Ba nhóm lỗi đứng đầu (Sai trường dữ liệu, Sai chính tả, Thiếu/dư thông tin) chiếm tới 75,86% ~ 76,1% tổng số lỗi. Việc tập trung nguồn lực cải tiến biểu mẫu và quy tắc nhập liệu cho 3 nhóm này đã loại bỏ gần 3/4 sai sót toàn dự án.

Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Mô hình 4M - Ishikawa)

  • Man (Con người): Đội ngũ nhập liệu thời vụ thiếu đào tạo sâu; áp lực năng suất dẫn tới kiểm tra qua loa; cán bộ tư pháp cơ sở kiêm nhiệm nên phản hồi giải đáp thắc mắc chậm.
  • Machine (Máy móc & Hệ thống): Máy trạm xuống cấp gây lag giật; Hệ thống 158 của Bộ Tư pháp chạy trực tuyến thường xuyên bảo trì, nghẽn băng thông khi import hàng loạt.
  • Material (Tài liệu đầu vào): Sổ giấy lưu trữ trước 1975 bị ố vàng, rách gáy, mực nhòe; chữ viết tay của hộ tịch viên thời kỳ trước viết tắt, sai ngữ pháp.
  • Method (Phương pháp): Chưa thống nhất từ điển danh mục địa giới hành chính (ví dụ: dùng lẫn lộn giữa "nghìn" và "ngàn", tự ý điền thông tin cấp hành chính không yêu cầu).

Kết quả đạt được qua các vòng kiểm soát

Sau khi áp dụng chế tài phạt 15% chi phí gia công và tái cấu trúc quy trình kiểm soát chất lượng, kết quả cải thiện qua các vòng kiểm tra như sau:

Giai đoạn lịch sử Tỷ lệ lỗi ban đầu (Thầu) Tỷ lệ lỗi sau sửa vòng 1 Tỷ lệ lỗi nghiệm thu cuối Mức cải thiện (%)
GĐ 1 (2016 - 2019) 10,36% 5,97% 1,85% Giảm 82,1%
GĐ 2 (2007 - 2015) 13,96% 6,83% 2,40% Giảm 82,8%
GĐ 3 (1999 - 2006) 31,52% 8,94% 3,95% Giảm 87,5%
GĐ 4 (1976 - 1998) 20,36% 6,80% 3,12% Giảm 84,7%
Trung bình toàn dự án 24,80% 6,88% 2,83% Giảm 88,6%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình lựa chọn và đánh giá nhà thầu nhập liệu BPO: Xây dựng bộ tiêu chuẩn 6 tiêu chí (Bảo mật, Năng lực công nghệ, Nhân sự sẵn có, Cam kết SLA, Chi phí, Đảm bảo ATANTT) kèm cơ chế phạt tài chính lũy tiến theo tỷ lệ lỗi phát hiện.
  2. Khung kiểm soát chất lượng 3 cấp (QC 100% 2-pass + QA 10% Audit): Thay thế hoàn toàn phương pháp kiểm tra một vòng truyền thống, đảm bảo không có bản ghi nào bị đẩy lên hệ thống quốc gia mà chưa qua đối soát kép.
  3. Bộ từ điển quy chuẩn danh mục địa phương: Triển khai bộ từ điển dữ liệu chuẩn hóa toàn bộ tên làng, xã, huyện của Bình Thuận qua các thời kỳ lịch sử, triệt tiêu lỗi nhập sai danh từ riêng địa phương.
  4. Đóng góp học thuật & thực tiễn: Minh chứng tính hiệu quả của việc ứng dụng các công cụ quản lý chất lượng công nghiệp (Pareto, Ishikawa, Checksheet) trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ số hóa dữ liệu công dân.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng (Scalability)

Mô hình đảm bảo chất lượng này đã được FSI mở rộng áp dụng thành công cho các dự án số hóa sổ hộ tịch tại các tỉnh thành khác như TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đắk Lắk với tổng dung lượng xử lý vượt trên 5.000.000 hồ sơ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CHUẨN (60 NGÀY)                |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ngày 01 - Ngày 05 | Khảo sát tài liệu gốc, cấu hình hạ tầng mạng LAN cô lập & VPN |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ngày 06 - Ngày 20 | Quét tốc độ cao (300 DPI), QC 100% file scan, nén PDF <=100KB  |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ngày 21 - Ngày 45 | Nhà thầu nhập liệu, chạy Script validation, QC 2 vòng         |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ngày 46 - Ngày 55 | QA ngẫu nhiên 10-30%, xử lý dứt điểm các lỗi Pareto trọng điểm|
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ngày 56 - Ngày 60 | Import Cơ sở dữ liệu 158 Bộ Tư pháp, lập biên bản nghiệm thu  |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+

Phân tích Hiệu quả Kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí tiết kiệm: Việc thuê nhà thầu phụ kết hợp kiểm soát QA/QC chặt chẽ giúp tiết kiệm 38,5% chi phí nhân sự và vận hành so với phương án tuyển dụng nội bộ 100 nhân sự tập trung.
  • Thời gian xử lý: Giảm 45% thời gian rà soát thủ công nhờ lọc trước dữ liệu qua bộ kiểm thực logic tự động.
  • Chỉ số ROI: Đạt điểm hòa vốn và tối ưu hóa biên lợi nhuận của gói thầu tăng thêm 14,2% nhờ kiểm soát chặt chẽ chi phí khắc phục sai lỗi phát sinh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phụ thuộc con người: Dữ liệu chữ viết tay trước 1975 vẫn đòi hỏi cán bộ có chuyên môn dịch thuật văn bản xưa đối chiếu thủ công từng ký tự.
  • Tắc nghẽn hạ tầng bên thứ ba: Nền tảng 158 dùng chung của Bộ Tư pháp đôi lúc không đáp ứng được lưu lượng tải lên (Upload throughput) khi đồng bộ dữ liệu khối lượng lớn.

Hướng phát triển

  • Tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI-OCR): Huấn luyện mô hình Transformer OCR nhận diện chữ viết tay tiếng Việt cổ để tự động hóa 60-70% khâu nhập thô.
  • Kiểm thực thời gian thực (Real-time Validation UI): Nhúng trực tiếp các quy tắc bắt lỗi regex vào giao diện nhập liệu của nhà thầu để ngăn chặn lỗi ngay từ thời điểm gõ phím.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên &        | Nắm vững phương pháp luận áp dụng 7 công cụ QC vào chuyển đổi |
| Giảng viên         | số thực tiễn; có case study thực chứng phong phú.             |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư & Quản lý    | Tiếp cận bộ quy chuẩn QA/QC 3 tầng, cấu trúc schema và kịch   |
| dự án (PM/QA)      | bản quản lý rủi ro nhà thầu phụ (BPO SLA Management).         |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp CNTT  | Khung tham chiếu tối ưu hóa chi phí dự án số hóa hồ sơ công   |
| & BPO              | mà vẫn bảo toàn tỷ lệ lỗi dưới ngưỡng nghiêm ngặt <= 5%.      |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Cơ quan Nhà nước   | Sở hữu bộ cơ sở dữ liệu công dân sạch, toàn vẹn, bảo mật,     |
| & Xã hội           | sẵn sàng kết nối dịch vụ công quốc gia.                       |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành trạm số hóa là gì?

Máy trạm trang bị CPU tối thiểu Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, RAM 8GB, ổ cứng SSD NVMe, hệ điều hành Windows 10/11 64-bit đã tắt toàn bộ cổng USB Mass Storage qua Group Policy, kết nối mạng LAN Gigabit đến máy chủ nội bộ.

2. Làm thế nào để mở rộng quy mô khi dữ liệu tăng lên hàng triệu bản ghi?

Hệ thống áp dụng kiến trúc phân mảnh dữ liệu (Sharding) theo đơn vị hành chính và mở rộng máy chủ xử lý phân tán; phân bổ các gói thầu độc lập theo từng huyện dưới sự giám sát tập trung của Ban Điều phối QA/QC.

3. Phương thức tích hợp dữ liệu với Hệ thống 158 của Bộ Tư pháp như thế nào?

Dữ liệu sau khi đạt kiểm duyệt QA được đóng gói thành các file định dạng chuẩn .zip (chứa PDF độ phân giải 300 DPI) kèm file bảng tính .xlsx chuẩn hóa cấu trúc để batch import trực tiếp vào cổng tiếp nhận dịch vụ công của Bộ Tư pháp.

4. Chi phí phát sinh lớn nhất trong dự án là gì và cách tối ưu?

Chi phí lớn nhất là công tác thuê nhân sự rà soát, chỉnh sửa lỗi hồi tố (trung bình 150.000 VNĐ/người/ngày). Dự án tối ưu chi phí này bằng cách áp dụng công cụ Pareto để triệt tiêu 76,1% nguyên nhân gốc rễ gây lỗi ngay từ khâu nhập liệu đầu vào.

5. Dự án đảm bảo tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu công dân như thế nào?

100% nhân sự tham gia ký cam kết Bảo vệ bí mật Nhà nước; cách ly vật lý hoàn toàn thiết bị di động cá nhân khỏi khu vực thi công; toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ NAS được phân quyền theo vai trò (RBAC) và sao lưu song song theo thời gian thực.


Kết luận

Dự án "Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo chất lượng dữ liệu nhập liệu tại dự án Bình Thuận" của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI đã chứng minh rằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các công cụ quản lý chất lượng cổ điển (Pareto, Ishikawa, Checksheet) và các quy tắc kiểm thực logic tự động là chìa khóa để giải quyết bài toán chất lượng dữ liệu số hóa quy mô lớn.

Việc kéo giảm tỷ lệ lỗi từ 24,80% xuống còn 2,83% (đáp ứng vượt chỉ tiêu $\le 5%$) trên tổng số 406.791 trường hợp hộ tịch không chỉ khẳng định năng lực công nghệ và quản trị của doanh nghiệp mà còn đóng góp trực tiếp vào công cuộc xây dựng Chính phủ số toàn diện và tin cậy tại Việt Nam.