Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam sau đại dịch Covid-19 đã ghi nhận sự phục hồi và chuyển mình rõ nét, trở thành điểm sáng của nền kinh tế thông qua việc tạo việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng, bảo tồn bản sắc văn hóa và hướng tới phát triển bền vững. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê vào quý I năm 2024, tổng doanh thu từ dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành cả nước đạt 189 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước đạt 174,9 nghìn tỷ đồng (tăng 13,4%), doanh thu du lịch lữ hành đạt 14,1 nghìn tỷ đồng (tăng 46,3%). Về lượng khách, năm 2022 cả nước đón 3,7 triệu lượt khách quốc tế và 101,3 triệu lượt khách nội địa; năm 2023 đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế (gấp gần 3,5 lần năm 2022). Trong 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận 8,8 triệu lượt khách quốc tế (tăng 58,4% so với cùng kỳ) và 66,5 triệu lượt khách nội địa, với tổng thu du lịch đạt 436,5 nghìn tỷ đồng. Định hướng phát triển du lịch quốc gia cũng được củng cố qua Quyết định số 509/QĐ-TTg ngày 13/06/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Vùng Đông Bắc Việt Nam sở hữu tiềm năng du lịch lớn với tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đặc trưng như Vịnh Hạ Long, Cao nguyên đá Đồng Văn, Hồ Ba Bể (Bắc Kạn), Thác Bản Giốc (Cao Bằng), Đồi chè Long Cốc (Phú Thọ) cùng sự giao thoa văn hóa của các dân tộc Mông, Dao, Tày. Xu hướng du lịch sinh thái và trải nghiệm văn hóa bản địa tại đây thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.

Tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam – Hà Nội tại Thành phố Huế (Vietnamtourism – Hanoi, chi nhánh Huế), việc khai thác các tour tuyến đi Đông Bắc đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị lữ hành. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cải thiện dịch vụ do chưa nắm bắt đầy đủ phản hồi thực tế từ du khách, chưa vận dụng triệt để các lý thuyết quản lý chất lượng dịch vụ và còn thiếu hệ thống theo dõi mức độ thỏa mãn của khách hàng. Nếu không phân tích khoa học đánh giá của khách hàng, công ty khó xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, tác giả Võ Thị Hoài Thương đã thực hiện đề tài: "Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam - Hà Nội, chi nhánh Huế".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ Tour Huế - Đông Bắc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao cảm nhận của du khách đối với dịch vụ của công ty. Nghiên cứu xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ du lịch;
  2. Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của công ty;
  3. Đánh giá chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của công ty trên thực tế;
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của công ty trong thời gian tới.

Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi:

  1. Chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của Công ty được khách hàng đánh giá bằng những tiêu chí nào?
  2. Mức độ tác động của các tiêu chí đến chất lượng dịch vụ Tour du lịch Huế - Đông Bắc của Công ty ra sao?
  3. Để nâng cao chất lượng dịch vụ Tour Huế - Đông Bắc, Công ty cần thực hiện những giải pháp nào?

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ tour du lịch Huế - Đông Bắc của Công ty Du lịch Việt Nam - Hà Nội, chi nhánh Huế; đối tượng khảo sát là khách hàng tham gia tour này. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2022 đến 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025. Về phạm vi nội dung, do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng nên nghiên cứu tiếp cận khảo sát các khách hàng trực tiếp đến công ty mua và tham gia tour.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các định nghĩa dịch vụ theo Tiêu chuẩn ISO 9004, ISO 9000, TCVN, quan điểm của Kotler và Armstrong (2004), Nguyễn Quyết Thắng (2014); các khái niệm du lịch và dịch vụ du lịch theo Luật Du lịch 2005, khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch 2017 cùng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Khóa luận phân tích các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ, tính không thể chuyển quyền sở hữu, tính đa dạng) và đặc điểm của dịch vụ du lịch (tính thời vụ, tính phụ thuộc cơ sở vật chất và yếu tố con người).

Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Mô hình SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ tương đương mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần đo lường kỳ vọng, giúp bảng khảo sát tinh gọn, phù hợp với điều kiện nghiên cứu thực tế. Đồng thời, tác giả tổng hợp kết quả từ các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước: Landrum và cộng sự (2009), AN AbKhalifeh và APM Som (2012), Phan Thị Kim Tuyến (2012), Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Hưng Hào (2011), Nguyễn Văn Tuyên (2013), Nguyễn Thị Mai Trang (2012).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ Tour du lịch (CN):

  • Giả thuyết H1: Độ tin cậy (DTC) tác động cùng chiều đến cảm nhận chất lượng dịch vụ.
  • Giả thuyết H2: Năng lực phục vụ (NLPV) tác động cùng chiều đến cảm nhận chất lượng dịch vụ.
  • Giả thuyết H3: Phương tiện hữu hình (PTHH) tác động cùng chiều đến cảm nhận chất lượng dịch vụ.
  • Giả thuyết H4: Sự đồng cảm (SDC) tác động cùng chiều đến cảm nhận chất lượng dịch vụ.
  • Giả thuyết H5: Khả năng đáp ứng (KNDU) tác động cùng chiều đến cảm nhận chất lượng dịch vụ.

Hệ thống thang đo gồm 25 biến quan sát cho các biến độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc, được mã hóa chi tiết như sau:

Thành phần Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường hiệu chỉnh trong bảng hỏi
Độ tin cậy (DTC) DTC1
DTC2
DTC3
DTC4
DTC5
- Hoạt động trong tour thực hiện đúng lịch trình.
- Hướng dẫn viên giúp đỡ chân thành khi gặp sự cố.
- Thông báo kịp thời khi lịch trình thay đổi.
- Cung cấp dịch vụ đúng như quảng bá trên mạng xã hội.
- Thực hiện dịch vụ chính xác ngay từ đầu.
Phương tiện hữu hình (PTHH) PTHH1
PTHH2
PTHH3
PTHH4
PTHH5
PTHH6
- Phương tiện di chuyển, trang thiết bị hiện đại, an toàn.
- Cơ sở vật chất của công ty bắt mắt.
- Trang phục hướng dẫn viên và nhân viên gọn gàng, phù hợp.
- Hình ảnh truyền thông tour đẹp mắt, thu hút.
- Điểm đến hấp dẫn, khí hậu thuận lợi.
- Lái xe chuyên nghiệp, tạo sự an tâm.
Khả năng đáp ứng (KNDU) KNDU1
KNDU2
KNDU3
KNDU4
KNDU5
- Nhân viên tư vấn tận tình, giải đáp thắc mắc.
- Hướng dẫn viên chu đáo từ lúc đón đến kết thúc tour.
- Nhân viên luôn sẵn sàng hỗ trợ khi khách gặp khó khăn.
- Thông báo trước về thời gian, lộ trình tiếp theo.
- Giá vé tour cụ thể, phù hợp với chương trình.
Sự đồng cảm (SDC) SDC1
SDC2
SDC3
SDC4
SDC5
- Khách hàng được chăm sóc tận tình, chu đáo.
- Nhân viên giải quyết vấn đề nhanh chóng, thỏa đáng.
- Lắng nghe phản hồi khách hàng để cải tiến dịch vụ.
- Có chính sách ưu đãi, giảm giá dịp lễ, Tết.
- Bố trí khung giờ du lịch thuận tiện.
Năng lực phục vụ (NLPV) NLPV1
NLPV2
NLPV3
NLPV4
NLPV5
- Hướng dẫn viên thuyết minh rõ ràng, sinh động.
- Nhân viên xử lý sự cố nhanh chóng, hiệu quả.
- Giao tiếp lịch sự, nhã nhặn, theo sát chuyến đi.
- Đủ kiến thức chuyên môn giải đáp thắc mắc.
- Khả năng hoạt náo, tổ chức trò chơi vui vẻ.
Đánh giá chung cảm nhận (CN) CN1
CN2
CN3
- Mức độ hài lòng chung với chất lượng tour.
- Ý định tiếp tục sử dụng tour trong tương lai.
- Sẵn sàng giới thiệu tour cho người thân, bạn bè.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Do đặc thù bảo mật danh sách khách hàng và giới hạn nguồn lực thời điểm giao thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Áp dụng công thức cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá: $n \ge 5 \times a$ (với $a$ là số biến quan sát). Với 25 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times 25 = 125$ quan sát. Tác giả đã phát ra 135 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch thu về 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel qua các bước kiểm định:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các tiêu chí đánh giá;
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$; tốt từ 0,8 đến 1,0);
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$);
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: $Y = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + \varepsilon$;
  • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test;
  • Kiểm định One-Way ANOVA và Independent Samples T-Test nhằm so sánh mức độ đánh giá giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính).

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với sự phục hồi của du lịch Việt Nam sau đại dịch Covid-19 và tiềm năng khai thác tuyến du lịch Đông Bắc; nêu rõ 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phạm vi thời gian dữ liệu (thứ cấp 2022–2024, sơ cấp từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025) cùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện quy mô 125 mẫu hợp lệ và quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20.0.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ du lịch và chất lượng dịch vụ theo các tiêu chuẩn ISO và văn bản pháp luật hiện hành. Phân tích mô hình SERVQUAL của Parasuraman và SERVPERF của Cronin & Taylor, đối chiếu các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành lưu trú, viễn thông và bán lẻ. Thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng) và 1 biến phụ thuộc (Cảm nhận chất lượng dịch vụ), đồng thời xây dựng hệ thống 25 biến quan sát mã hóa. Chương 1 cũng phân tích thực trạng ngành du lịch Việt Nam qua các số liệu thống kê doanh thu, lượng khách giai đoạn 2022–2024 và tiềm năng, thách thức hạ tầng của vùng du lịch Đông Bắc.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TOUR HUẾ - ĐÔNG BẮC CỦA CÔNG TY DU LỊCH VIETNAMTOURISM – HÀ NỘI, CHI NHÁNH HUẾ

Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam – Hà Nội tại TP. Huế: quá trình thành lập (ngày 07/08/1995, cổ phần hóa năm 2007), Giấy chứng nhận kinh doanh số 0100107187-002, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các bộ phận (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Điều hành, Phòng Kế toán), tình hình nhân sự giai đoạn 2022–2024, kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2023 và tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật. Giới thiệu chương trình và lịch trình Tour Huế - Đông Bắc (kết nối các điểm đến tiêu biểu như Đồi chè Long Cốc - Phú Thọ, Hồ Ba Bể - Bắc Kạn, Thác Bản Giốc - Cao Bằng) cùng lượng khách tham gia tour trong năm 2024.

Phần phân tích định lượng dựa trên 125 phiếu điều tra phản ánh đặc điểm nhân khẩu học mẫu (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số lần trải nghiệm tour, nguồn tiếp cận thông tin và mục đích chuyến đi). Báo cáo chi tiết kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình (R, R bình phương, biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Histogram), kiểm định ANOVA và bảng trọng số hồi quy. Trình bày kết quả thống kê mô tả điểm trung bình của từng nhóm nhân tố (Phương tiện, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ), kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị cảm nhận và kiểm định Independent Samples T-Test về sự khác biệt cảm nhận theo giới tính.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TOUR HUẾ - ĐÔNG BẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMTOURISM – HÀ NỘI, CHI NHÁNH HUẾ

Xác định định hướng phát triển chất lượng tour của chi nhánh, tổng kết các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại qua khảo sát thực tế. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tour, chia thành hai nhóm: các giải pháp chung về quản trị chất lượng và các nhóm giải pháp cụ thể tập trung vào các thành phần dịch vụ trọng yếu (nâng cao độ tin cậy trong cam kết lịch trình, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kỹ năng hoạt náo của hướng dẫn viên, tăng cường sự đồng cảm chăm sóc khách hàng, tối ưu hóa khả năng phản hồi và đáp ứng nhu cầu phát sinh).

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu đã đạt được so với mục tiêu ban đầu; đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước về cơ chế chính sách, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối vùng và công tác quảng bá du lịch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành khai thác hiệu quả tuyến du lịch Đông Bắc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã vận dụng quy trình phân tích định lượng chặt chẽ để lượng hóa cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng tour Huế - Đông Bắc. Kết quả xử lý hồi quy đa biến đã xác định được 4 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ cảm nhận, sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần:

  1. Độ tin cậy: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, phản ánh tầm quan trọng của việc thực hiện đúng các cam kết ghi trong hợp đồng và lịch trình tour, tính chuẩn xác của thông tin quảng bá và sự an tâm về an toàn dịch vụ ngay từ lần đầu trải nghiệm;
  2. Năng lực phục vụ: Nhân tố có mức độ tác động thứ hai, thể hiện qua trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp lịch sự, khả năng hoạt náo tổ chức trò chơi và mức độ am hiểu tuyến điểm của đội ngũ hướng dẫn viên;
  3. Sự đồng cảm: Xếp vị trí thứ ba, đo lường mức độ quan tâm chu đáo, thấu hiểu nhu cầu cá nhân, tiếp thu phản hồi của khách hàng và các chính sách ưu đãi linh hoạt;
  4. Khả năng đáp ứng: Xếp vị trí thứ tư, thể hiện qua tốc độ tư vấn, giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh và tính chu đáo của nhân viên từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc chuyến đi.

(Nhân tố Phương tiện hữu hình không nằm trong nhóm các nhân tố tác động có ý nghĩa chi phối mạnh nhất đến mô hình cảm nhận chung trong kết quả hồi quy cuối cùng).

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp:

  • Nâng cao tính chuẩn xác trong khâu thực thi tour, tuân thủ đúng cam kết về thời gian và các điểm tham quan đã công bố trên phương tiện truyền thông;
  • Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tuyến điểm vùng cao Đông Bắc, kỹ năng xử lý khủng hoảng và nghệ thuật giao tiếp cho hướng dẫn viên du lịch;
  • Thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý nhanh chóng ý kiến đóng góp của du khách, cá nhân hóa các dịch vụ chăm sóc và duy trì các chương trình khuyến mãi theo mùa vụ;
  • Chuẩn hóa quy trình phản hồi thông tin nhằm rút ngắn thời gian tư vấn và giải quyết khiếu nại.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã hệ thống hóa lý thuyết chất lượng dịch vụ SERVPERF trong bối cảnh sản phẩm tour tuyến nội địa đặc thù (Huế - Đông Bắc). Đồng thời, khóa luận cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2024–2025, giúp ban lãnh đạo Vietnamtourism – Hanoi, chi nhánh Huế nhìn nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu dịch vụ để xây dựng chính sách kinh doanh phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 125 quan sát do giới hạn về nguồn lực, thời gian điều tra ngắn (tháng 12/2024 đến tháng 02/2025) và yêu cầu bảo mật thông tin du khách của công ty, khiến tính đại diện cho toàn thể du khách chưa thật sự cao;
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế đối với duy nhất một sản phẩm Tour du lịch Huế - Đông Bắc của một chi nhánh lữ hành cụ thể;
  • Nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm yếu tố cảm nhận chất lượng dịch vụ cơ bản của SERVPERF mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các yếu tố tác động khác như giá cả cảm nhận, văn hóa vùng miền hay giá trị thương hiệu.

Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi ý: các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, kéo dài thời gian khảo sát qua các mùa du lịch khác nhau, kết hợp so sánh đánh giá chất lượng giữa nhiều tuyến tour nội địa khác hoặc so sánh đối sánh giữa các doanh nghiệp lữ hành trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp ví dụ thực nghiệm cụ thể về quy trình triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp theo phương pháp nghiên cứu định lượng (từ thiết kế bảng hỏi, mã hóa biến số thang đo SERVPERF, tính toán cỡ mẫu $n = 5 \times a$ đến quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và kiểm định T-Test/ANOVA trên phần mềm SPSS 20.0);
  • Cán bộ quản trị và nhân viên điều hành tại các doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với tuyến du lịch Đông Bắc, làm cơ sở hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tour, bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn viên và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: bảng mã hóa thang đo dịch vụ du lịch (Bảng 1), phần tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm và hệ thống bảng biểu xử lý số liệu định lượng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung nghiên cứu và thang đo?
Tác giả kế thừa mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), điều chỉnh từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988). Khung thang đo gồm 5 thành phần: Độ tin cậy (DTC), Năng lực phục vụ (NLPV), Phương tiện hữu hình (PTHH), Sự đồng cảm (SDC) và Khả năng đáp ứng (KNDU), đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận dịch vụ thực tế của du khách.

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Nghiên cứu áp dụng quy tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times a$). Với 25 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là $125$ ($5 \times 25$). Tác giả đã phát 135 phiếu khảo sát và thu về 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức trên SPSS 20.0.

3. Bốn nhân tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng dịch vụ Tour Huế - Đông Bắc theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích hồi quy được tóm lược trong văn bản, 4 nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng dịch vụ theo thứ tự giảm dần là: (1) Độ tin cậy, (2) Năng lực phục vụ, (3) Sự đồng cảm, (4) Khả năng đáp ứng.

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp của nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2022–2024. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thông qua bảng hỏi phỏng vấn khách hàng trực tiếp tại công ty từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.

5. Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế trong đề tài có thông tin pháp lý như thế nào?
Đơn vị nghiên cứu là Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam – Hà Nội tại Thành phố Huế (Vietnamtourism – Hanoi, chi nhánh Huế), có địa chỉ tại số 14 Nguyễn Văn Cừ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0100107187-002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư chứng nhận ngày 16/07/2007 (tiền thân thành lập ngày 07/08/1995, sau đó cổ phần hóa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hoài Thương đã giải quyết toàn diện bài toán đánh giá chất lượng dịch vụ Tour Huế - Đông Bắc tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam – Hà Nội tại Thành phố Huế bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn mực. Nghiên cứu chỉ rõ 4 nhân tố có tác động chi phối đến cảm nhận của du khách theo thứ tự giảm dần gồm Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Khả năng đáp ứng. Trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm giúp doanh nghiệp củng cố chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.