Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của Mobifone tại thành phố Huế

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng mobifone trên địa bàn, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1. Tổng quan về dịch vụ

1.2. Đặc điểm của dịch vụ

1.3. Dịch vụ thông tin di động

1.4. Chất lượng dịch vụ

1.4.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.4.2. Đặc điểm cơ bản của chất lượng dịch vụ

1.4.3. Chất lượng dịch vụ thông tin di động

1.5. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.5.1. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985)

1.5.2. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990)

1.5.3. Đo lường chất lượng dịch vụ: Thang đo SERVQUAL

1.5.4. Đo lường chất lượng dịch vụ: thang đo SERPERF (biến thể của thang đo SERVQUAL)

1.5.5. Đo lường chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng Mobifone trên địa bàn Thành phố Huế

1.6. Phát triển giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất

1.6.1. Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng Mobifone trên địa bàn Thành phố Huế

1.7. Tình hình phát triển viễn thông, thông tin di động trên toàn quốc

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA MOBIFONE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty viễn thông Mobifone

2.2. Giới thiệu chung về công ty

2.3. Giới thiệu tổng quan về Mobifone tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4. Quá trình hình thành Mobifone tỉnh Thừa Thiên Huế

2.5. Lĩnh vực hoạt động của Mobifone tỉnh Thừa Thiên Huế

2.6. Cơ cấu tổ chức của Mobifone Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.7. Tình hình kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Mobifone Thừa Thiên Huế

2.8. Thực trạng về chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng Mobifone Thừa Thiên Huế

2.9. Kết quả nghiên cứu

2.9.1. Mô tả đặc điểm mẫu điều tra

2.9.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng Mobifone trên địa bàn Thành phố Huế

2.9.3. Phân tích hồi quy tuyến tính

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA MOBIFONE THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước

3.3. Định hướng phát triển của Mobifone Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của Mobifone Thừa Thiên Huế

3.4.1. Nhóm giải pháp về dịch vụ khách hàng

3.4.2. Nhóm giải pháp về sự thuận tiện

3.4.3. Nhóm giải pháp về dịch vụ gia tăng

3.4.4. Nhóm giải pháp về chất lượng cuộc gọi

3.5. Một số giải pháp khác

3.5.1. Đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.5.2. Đối với Mobifone tỉnh Thừa Thiên Huế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ di động

Dịch vụ di động đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Dịch vụ di động không chỉ cung cấp khả năng kết nối mà còn mang lại nhiều tiện ích cho người dùng. Mobifone, một trong những nhà mạng lớn tại Việt Nam, đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ thông tin di động. Tại Huế, Mobifone đã khẳng định vị thế của mình thông qua việc cung cấp các gói dịch vụ đa dạng và chất lượng. Theo số liệu thống kê, số lượng thuê bao di động của Mobifone tại Huế đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng dịch vụ mà nhà mạng này cung cấp. Việc đánh giá Mobifone không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội để thu hút thêm khách hàng mới.

1.1. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính linh hoạt và khả năng kết nối mọi lúc mọi nơi. Chất lượng dịch vụ của Mobifone được đánh giá qua nhiều yếu tố như độ ổn định của mạng, tốc độ truyền tải dữ liệu và dịch vụ khách hàng. Khách hàng Mobifone tại Huế thường đánh giá cao về tốc độ mạng di động, đặc biệt là trong các khu vực đông dân cư. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, như dịch vụ khách hàngcước phí Mobifone. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp Mobifone giữ vững thị phần và phát triển bền vững trong tương lai.

II. Đánh giá chất lượng dịch vụ Mobifone tại Huế

Đánh giá chất lượng dịch vụ của Mobifone tại Huế là một quá trình quan trọng nhằm xác định mức độ hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng, khách hàng Mobifone đánh giá cao về chất lượng cuộc gọidịch vụ gia tăng. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn bày tỏ sự không hài lòng về cước phí Mobifonedịch vụ khách hàng. Việc phân tích các yếu tố này giúp Mobifone nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Theo khảo sát, có khoảng 70% khách hàng cho biết họ hài lòng với dịch vụ viễn thôngMobifone cung cấp, nhưng vẫn có 30% khách hàng mong muốn cải thiện hơn nữa về dịch vụ khách hàng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Mobifone bao gồm độ tin cậy, khả năng phục vụ và sự tiện lợi. Khách hàng thường đánh giá cao những yếu tố này khi sử dụng dịch vụ di động. Đặc biệt, tốc độ mạng di động là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nghiên cứu cho thấy rằng, khách hàng có xu hướng chọn Mobifone vì tốc độ mạng ổn định và chất lượng cuộc gọi tốt. Tuy nhiên, cước phí Mobifone cũng là một yếu tố cần được xem xét, vì nhiều khách hàng cảm thấy giá cả chưa hợp lý so với chất lượng dịch vụ. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp Mobifone nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Để nâng cao chất lượng dịch vụ của Mobifone tại Huế, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện dịch vụ khách hàng thông qua việc đào tạo nhân viên và nâng cao kỹ năng giao tiếp. Thứ hai, cần đầu tư vào hạ tầng mạng để đảm bảo tốc độ mạng di động luôn ổn định và nhanh chóng. Cuối cùng, cần xem xét lại cước phí Mobifone để đảm bảo tính cạnh tranh với các nhà mạng khác. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp Mobifone nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng, từ đó giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới.

3.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ bao gồm: 1) Tăng cường đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện dịch vụ viễn thông; 2) Tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới; 3) Cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Những giải pháp này sẽ giúp Mobifone không chỉ duy trì mà còn mở rộng thị phần tại Huế, đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của mạng mobifone trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I Luật Viễn Thông, dịch vụ viễn thông là: Dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hay một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm các dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc di động, không cố định kết nối các cuộc gọi, các dịch vụ tiện ích mọi lúc mọi nơi. Như vậy về cơ bản có thể hiểu: Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ truyền kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các đối tượng khách hàng riêng biệt qua mạng thông tin di động bằng các thiết bị đầu cuối và nó có đầy đủ các đặc tính của một dịch vụ thông thường. SVTH: Phan Gia Thủy Ly 12 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.

Nguyễn Văn Phát Hay nói cách khái quát nhất, dịch vụ thông tin di động là tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp cho người sử dụng, giúp người sử dụng liên lạc và kết nối với bạn bè, cộng đồng và thế giới. Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ liên lạc và nó được phân ra thành 2 loại: đó là dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Như vậy, theo lý thuyết cũng như theo thực tế kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, dịch vụ thông tin di động được phân thành 2 loại như sau: + Dịch vụ cơ bản: gồm dịch vụ thoại và tin nhắn thông thường. Hiện tại các mạng di động tại Việt Nam đang cung cấp dịch vụ cơ bản là thoại dưới hai hình thức: gói cước trả trước và gói cước trả sau.

+ Dịch vụ giá trị gia tăng: Gồm các dịch vụ gia tăng khác phục vụ nhu cầu đa dạng trong liên lạc và giao tiếp của khách hàng như Internet, giải trí, truyền hình. Chất lượng dịch vụ 1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ Trong kinh doanh dịch vụ, muốn mở rộng thị phần, thu hút khách hàng nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ được hiểu là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó.

Như vậy, khái niệm chất lượng dịch vụ trong lý thuyết dịch vụ là chất lượng cảm nhận được của khách hàng. Nó bắt nguồn từ việc so sánh những kì vọng của khách hàng trước khi sử dụng dịch vụ với những gì khách hàng cảm nhận được sau khi tiêu dùng dịch vụ. Khi cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ đạt được kì vọng của họ thì coi như doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có chất lượng hoàn hảo. Theo TCVN ISO 9000:2000, dựa vào khái niệm về chất lượng sản phẩm, có thể coi chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên có liên quan.

SVTH: Phan Gia Thủy Ly 13 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS. Nguyễn Văn Phát Theo TCVN 5814-94 và ISO -9000, chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua. “Chất lượng dịch vụ là mức chênh lệch giữa sự mong đợi của khách hàng và dịch vụ mà khách hàng cảm nhận được”( Parasuraman et al, 1985) DV cung cấp tốt hay không là tùy thuộc vào người cung cấp DV qua thái độ, quan hệ bên trong công ty, hành vi, tinh thần phục vụ, sự biểu hiện bên ngoài, tiếp cận và tiếp xúc khách hàng. Muốn tạo DV tốt, phải có sự giao thoa giữa chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.

Đặc điểm cơ bản của chất lượng dịch vụ Khó đo lường và đánh giá chất lượng của dịch vụ so với chất lượng của hàng hóa hữu hình. Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa sự mong đợi của khách hàng về chất lượng mà dịch vụ cụ thể mang lại nhằm đáp ứng những mong đợi đó. Khách hàng không chỉ đánh giá kết quả mang lại của một lọai dịch vụ nào đó mà còn phải đánh giá tiến trình cung cấp của nó diễn ra như thế nào. Chất lượng dịch vụ thông tin di động Bên cạnh những đặc điểm cơ bản của chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ thông tin di động cũng mang nhiều đặc điểm riêng biệt của ngành dịch vụ viễn thông: Các dịch vụ viễn thông không phải là vật thể chế tạo mới mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức, biểu hiện là thông tin là phải được thực hiện từ người gửi đến người nhận một cách nguyên vẹn.

Những tin tức này nhà cung cấp không thể tự sáng tạo ra mà chỉ thực hiện chức năng truyền đưa về mặt không gian từ nơi này đến nơi khác. Mọi sự biến đổi về hình thức hay nội dung thông tin đều làm giảm hoặc mất giá trị của dịch vụ. Do không phải là vật chất cụ thể nên các dịch vụ viễn thông không thể đưa vào lưu kho. Quá trình sản xuất ra dịch vụ gắn liền với quá trình tiêu thụ, trong nhiều trường hợp quá trình tiêu thụ trùng với quá trình sản xuất.

Hay nói cách khác hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất nên SVTH: Phan Gia Thủy Ly 14 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS. Nguyễn Văn Phát không thể thay thế. Trong quá trình truyền đưa tin tức, yêu cầu về chất lượng dịch vụ thường cao hơn bởi đây là dịch vụ có giá trị tiêu dùng ngay một lần. Quá trình sản xuất viễn thông mang tính dây chuyền: Để thực hiện việc truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận thường có hai hay nhiều đơn vị tham gia, mỗi đơn vị chỉ thực hiện một giai đoạn nhất định trong quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó.

Tải trọng viễn thông dao động không đều theo thời gian và không gian: Viễn thông là ngành truyền đưa tin tức, để quá trình truyền đưa tin tức có thể diễn ra, cần phải có tin tức do khách hàng mang tới. Nhu cầu về truyền đưa tin tức của khách hàng rất đa dạng nhưng nó xuất hiện không đều về không gian và thời gian. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 1. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng: “ Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi (kì vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”.

Vấn đề nghiên cứu: Làm thế nào để đo lường khoảng cách các cấp độ khác nhau bằng việc sử dụng một công cụ đo lường tiêu chuẩn? Các yếu tố nào tác động tới khoảng cách giữa các ngành công nghiệp không? Parasuraman và cộng sự (1985) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ. Khoảng cách 1: Là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sai biệt này. Khoảng cách 2: Được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng.

Các tiêu chí này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng. SVTH: Phan Gia Thủy Ly 15 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS. Nguyễn Văn Phát Khoảng cách 3: Hình thành khi nhân viên chuyển giao DV cho khách hàng không đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong tạo ra CLDV (chất lượng dịch vụ).

Khoảng cách 4: Là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất CLDV cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết. Khoảng cách 5: Hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Parasuraman và cộng sự (1985), cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm.

Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước. Do đó, để rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay làm tăng CLDV, nhà cung cấp phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này.1: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự Nguồn: Parasuraman và cộng sự (1985) SVTH: Phan Gia Thủy Ly 16 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS. Nguyễn Văn Phát Mô hình chất lượng dịch vụ, theo các nhà nghiên cứu này, có thể được biểu diễn như sau: CLDV = F{KC_5 = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)}. Trong đó: KC_1, 2, 3, 4, 5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, 5.

Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowics và cộng sự ( 1990) Khoảng cách CLDV có thể tồn tại ngay cả khi khách hàng chưa hề sử dụng DV nhưng được nghe người khác nói về DV đó, hoặc nghe qua quảng cáo hay các phương tiện truyền thông khác. Điều cần thiết là phải gắn kết được nhận thức của khách hàng tiềm năng về CLDV cung cấp với nhận thức thực tế của khách hàng về CLDV sau khi họ đã sử dụng DV. Mô hình này tích hợp khung quản lý truyền thống, sự thiết kế - vận hành dịch vụ và các hoạt động marketing. Mục đích của mô hình là xác định các khía cạnh liên quan đến CLDV trong khung quản lý truyền thống về việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát.

Vấn đề nghiên cứu: Những yếu tố gì đóng góp vào các khoảng cách của thông tin và phản hồi, thiết kế, thực hiện và truyền thông? Các nhà quản lý DV làm thế nào để có thể giảm thiểu khoảng cách thông qua hiệu quả của nhiệm vụ lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra? Mô hình xem xét ba yếu tố gồm: (1) hình ảnh công ty, (2) các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài và (3) các hoạt động marketing truyền thống như các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng kỹ thuật và chức năng kỳ vọng của sản phẩm. SVTH: Phan Gia Thủy Ly 17 van Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của Mobifone tại thành phố Huế" của tác giả Phan Gia Thủy Ly, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phát, tập trung vào việc phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ của mạng Mobifone tại Huế. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về trải nghiệm của người dùng mà còn chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các yếu tố như tốc độ mạng, độ tin cậy và dịch vụ khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản trị dịch vụ và chất lượng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental", nơi phân tích quy trình phục vụ khách hàng trong ngành khách sạn, hoặc bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương", nghiên cứu về động lực làm việc trong môi trường dịch vụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết về quản trị dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác nhau.