Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trâm (lớp K50 Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa vào tháng 12 năm 2019.
Về bối cảnh thực tiễn, giáo dục đại học đóng vai trò nòng cốt trong việc nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ xã hội. Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, hướng đến tầm nhìn năm 2030 trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về kinh tế, quản lý uy tín, thuộc nhóm 10 trường hàng đầu Việt Nam. Tuy nhiên, trước các thách thức về cơ chế tự chủ đại học, chỉ tiêu tuyển sinh và yêu cầu khắt khe từ thị trường lao động, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn nghề nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Huế; phân tích chất lượng dịch vụ nhằm xác định nguyên nhân khiến sinh viên chưa hài lòng; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại nhà trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- 2.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo đại học.
- 2.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế qua cảm nhận của người học.
- 2.3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể giúp cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo của trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên ngành Marketing thuộc ba khóa K50, K51 và K52 (năm thứ tư, năm thứ ba và năm thứ hai).
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019; số liệu thứ cấp về đào tạo được tổng hợp trong giai đoạn 2014–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng từ lý luận quản trị dịch vụ và các mô hình đo lường kinh điển:
- Lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Khái niệm dịch vụ theo Philip Kotler (2012), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA); đặc điểm dịch vụ theo Wallström (2002), Hoffman và Bateson (2002); quan điểm chất lượng theo Joseph Juran & Frank Gryna (1988), Armand Feigenbaum (1945), Christian Gronroos (1984).
- Khái niệm dịch vụ đào tạo đại học: Căn cứ Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO, tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991, sáu quan điểm chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2002) và văn bản Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các mô hình đo lường chất lượng: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL 5 thành phần (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988); mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992); mô hình tổng hợp của Brogowicz và cộng sự (1990); cùng các công trình thực nghiệm tại Việt Nam của Firdaus (2006) qua nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Trâm (2017), Phạm Thị Liên (2016), Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu (2012–2013).
- Thang đo đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình thích ứng gồm 5 nhóm nhân tố với 21 biến quan sát độc lập (Sự tin cậy: 5 biến; Sự đảm bảo: 5 biến; Cơ sở vật chất: 4 biến; Sự đồng cảm: 4 biến; Sự kịp thời: 3 biến) và thang đo đánh giá chung gồm 3 biến quan sát.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Đào tạo đại học (thống kê tốt nghiệp, thôi học giai đoạn 2015–2019), các ấn phẩm khoa học, sách giáo trình và báo chí (Báo Nhân Dân điện tử năm 2018, 2019). Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp sinh viên sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tỷ lệ theo khóa học. Quy mô mẫu tối thiểu xác định theo nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ (2011) với tỷ lệ 5 quan sát/1 biến đo lường (21 biến cần tối thiểu 105 mẫu). Khóa luận phát ra 200 phiếu, thu về 200 phiếu, trong đó có 190 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích (10 phiếu bị loại).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả (Mean, Sum, Min, Max), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax, chuẩn KMO, kiểm định Bartlett), kiểm định giá trị trung bình tổng thể (One-Sample T-Test với giá trị kiểm định Test Value = 4, độ tin cậy 95%) và phân tích phương sai (ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về kinh tế dịch vụ và dịch vụ đào tạo:
- Định nghĩa 4 nhóm dịch vụ: Dịch vụ trực tiếp trên cơ thể con người, dịch vụ trực tiếp tác động đến vật chất sở hữu, dịch vụ trực tiếp tác động đến tâm trí con người (trong đó có giáo dục), và dịch vụ trực tiếp tác động tài sản vô hình.
- Phân tích 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: Tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa chủng loại, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Làm rõ bản chất của dịch vụ giáo dục theo GATS và xác định sinh viên là khách hàng bên ngoài trực tiếp theo ISO 9004-2:1991. Tác giả phân tích 6 cách tiếp cận chất lượng đại học của Nguyễn Đức Chính (đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức, kiểm toán), khẳng định chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đề ra.
- Đối chiếu mô hình SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng qua 22 biến phát biểu) với mô hình SERVPERF (chỉ đo lường kết quả thực hiện thực tế), đồng thời kế thừa các nghiên cứu trong nước để thiết lập thang đo 21 biến quan sát gồm: Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Cơ sở vật chất, Sự đồng cảm, Sự kịp thời.
- Phân tích cơ sở thực tiễn qua số liệu kiểm định 122 trường đại học giai đoạn 2016–2018 (chỉ 117 trường đạt chuẩn nhưng số tiêu chí đạt chuẩn không đồng đều; 98 trường chưa đạt từ 9 tiêu chí trở lên), cùng thực trạng sinh viên bị cảnh báo học vụ và buộc thôi học tại nhiều cơ sở giáo dục đại học trên toàn quốc.
Chương 2: Đánh giá về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực chứng của đơn vị và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 190 sinh viên ngành Marketing:
- Giới thiệu tổng quan: Trường thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế (tiền thân từ Khoa Kinh tế nông nghiệp thuộc Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc thành lập năm 1969). Đơn vị đào tạo 13 ngành bậc đại học (17 chương trình đào tạo, 3 chương trình liên kết quốc tế), 5 chuyên ngành thạc sĩ, 3 chuyên ngành tiến sĩ; đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2019. Phòng Đào tạo đại học hiện có 9 cán bộ, tổ chức thành hai bộ phận: tổ Kế hoạch đào tạo và tổ Kết quả đào tạo.
- Thống kê kết quả đào tạo giai đoạn 2015–2019 tại Trường Đại học Kinh tế Huế:
| Tiêu chí thống kê | Năm học 2015–2016 | Năm học 2016–2017 | Năm học 2017–2018 | Năm học 2018–2019 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng số sinh viên tốt nghiệp | 1411 | 1362 | 1404 | 1030 |
| Tốt nghiệp Xuất sắc | 13 (0,92%) | 23 (1,69%) | 23 (1,64%) | 39 (3,78%) |
| Tốt nghiệp Giỏi | 204 (14,46%) | 164 (12,04%) | 192 (13,68%) | 199 (19,32%) |
| Tốt nghiệp Khá | 934 (66,19%) | 728 (53,45%) | 397 (28,28%) | 679 (65,92%) |
| Tốt nghiệp Trung bình | 118 (8,36%) | 172 (12,63%) | 265 (18,87%) | 113 (10,97%) |
| Sinh viên tốt nghiệp sớm | 88 | 163 | 288 | 423 |
| Sinh viên bị buộc thôi học | 216 | 110 | 103 | 38 |
| Sinh viên bị cảnh báo học vụ | – | 578 | 448 | 206* |
*Ghi chú: Số liệu cảnh báo học vụ năm 2018–2019 chỉ tính trong học kỳ I.
- Phân bổ mẫu điều tra (190 sinh viên hợp lệ):
- Khóa đào tạo: Khóa K52 (66 SV), Khóa K51 (70 SV), Khóa K50 (54 SV).
- Giới tính: Nữ chiếm 83,68% (159 SV), Nam chiếm 16,32% (31 SV).
- Xếp loại học lực: Xuất sắc có 17 SV (K50: 13, K51: 3, K52: 1); Giỏi có 30 SV (K50: 16, K51: 12, K52: 2); Khá có 51 SV (K50: 16, K51: 15, K52: 20); Trung bình có 38 SV (K50: 5, K51: 15, K52: 18); Yếu có 54 SV (K50: 4, K51: 25, K52: 25).
- Chuyên cần trên lớp: Chuyên cần trên 90% có 159 SV (K50: 49, K51: 60, K52: 50); từ 50–89% có 26 SV; từ 30–50% có 5 SV; dưới 30% có 0 SV.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
- Thang đo Sự tin cậy (5 biến): Cronbach's Alpha = 0,747; tương quan biến tổng từ 0,475 đến 0,567.
- Thang đo Sự đảm bảo (5 biến): Cronbach's Alpha = 0,746; tương quan biến tổng từ 0,408 đến 0,555.
- Thang đo Cơ sở vật chất (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,769; tương quan biến tổng từ 0,533 đến 0,642.
- Thang đo Sự đồng cảm (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,707; tương quan biến tổng từ 0,459 đến 0,548.
- Thang đo Sự kịp thời (3 biến): Cronbach's Alpha = 0,701; tương quan biến tổng từ 0,466 đến 0,583.
- Thang đo Đánh giá chung (3 biến): Cronbach's Alpha = 0,753; tương quan biến tổng từ 0,538 đến 0,659.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Chỉ số KMO đạt 0,793 (> 0,5); kiểm định Bartlett có Chi-Square = 1142,200 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 (df = 210). Phân tích trích xuất được 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 56,837% tại điểm dừng Eigenvalues > 1 (lần lượt là 4,757; 2,606; 1,931; 1,482; 1,159). Tất cả các hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều đạt trên 0,50.
- Kết quả kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test (Test Value = 4, độ tin cậy 95%):
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát thành phần | Điểm trung bình (Mean) | Giá trị t | Mức ý nghĩa (Sig) |
|---|---|---|---|---|
| Sự tin cậy | Giảng viên có liên hệ các kiến thức môn học với kiến thức thực tế | 3,98 | -0,298 | 0,766 |
| Giảng viên có cách thức truyền đạt dễ hiểu, sinh động | 3,58 | -8,035 | 0,000 | |
| Nhà trường lưu ý, luôn cố gắng giải quyết thắc mắc của sinh viên | 3,78 | -3,664 | 0,000 | |
| Nhà trường có các chương trình kết nối, giao lưu doanh nghiệp | 3,95 | -0,839 | 0,403 | |
| Nguồn tài liệu chính thống, đáng tin cậy | 3,95 | -0,962 | 0,337 | |
| Sự đảm bảo | Giảng viên đảm bảo lên giờ, lịch lên lớp | 4,25 | 4,790 | 0,000 |
| Giảng viên sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc giảng dạy | 4,14 | 2,490 | 0,014 | |
| Cán bộ luôn có mặt trong giờ làm việc | 4,08 | 1,390 | 0,166 | |
| Các kế hoạch, hoạt động được thực hiện đúng ngay từ đầu cho sinh viên | 3,78 | -4,094 | 0,000 | |
| Nội dung bài giảng phát triển được sự hiểu biết của sinh viên | 3,62 | -7,472 | 0,000 | |
| Cơ sở vật chất | Thư viện có các tài liệu thích hợp với chuyên ngành | 3,67 | -5,346 | 0,000 |
| Phòng học đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ dạy học: máy chiếu, loa, quạt,... | 3,65 | -4,531 | 0,000 | |
| Khu vực nhà xe thuận lợi cho đi lại | 3,15 | -10,812 | 0,000 | |
| Hệ thống Internet hoạt động tốt | 2,31 | -20,384 | 0,000 | |
| Sự đồng cảm | Giảng viên giải quyết các thắc mắc, khiếu nại cho sinh viên | 3,73 | -4,581 | 0,000 |
| Cố vấn học tập gần gũi, thân thiện với lớp | 3,70 | -4,913 | 0,000 | |
| Cán bộ ân cần, giúp đỡ sinh viên | 3,55 | -7,465 | 0,000 | |
| Giảng viên quan tâm đến đời sống của sinh viên | 3,09 | -16,197 | 0,000 | |
| Sự kịp thời | Các thông tin trên website, fanpage của trường đa dạng, cập nhật | 3,73 | -4,266 | 0,000 |
| Các đề nghị của sinh viên luôn được giáo viên sẵn sàng hỗ trợ | 3,67 | -5,558 | 0,000 | |
| Cán bộ hỗ trợ, giải quyết các vấn đề cho sinh viên kịp thời | 3,51 | -8,506 | 0,000 |
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng cải thiện tập trung vào các tiêu chí bị đánh giá thấp:
- Nhóm giải pháp nâng cao Cơ sở vật chất: Tập trung giải quyết biến có điểm số thấp nhất toàn diện là hạ tầng mạng Internet (Mean = 2,31). Cần nâng cấp băng thông, bổ sung trạm phát wifi tại các khu giảng đường và thư viện để phục vụ tra cứu thông tin và giảng dạy. Quy hoạch lại khu vực bãi đỗ xe dãy C và khu nhà B, lắp đặt hệ thống mái che nhằm tránh ảnh hưởng của thời tiết nắng mưa (Mean = 3,15).
- Nhóm giải pháp về Sự tin cậy và Sự đảm bảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy, khắc phục tình trạng truyền đạt khô khan (Mean = 3,58); gia tăng thời lượng thảo luận, bài tập tình huống thực tế; định kỳ rà soát và cập nhật nội dung bài giảng đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp (Mean = 3,62); duy trì kỷ luật giảng dạy và phát huy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng.
- Nhóm giải pháp về Sự đồng cảm và Sự kịp thời: Tăng cường sự kết nối giữa giảng viên và người học, nâng cao mức độ quan tâm đến hoàn cảnh và đời sống sinh viên (Mean = 3,09); phát huy vai trò của đội ngũ cố vấn học tập trong việc hỗ trợ giải quyết khó khăn; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính của đội ngũ cán bộ phòng ban (Mean = 3,51).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu đạt được các nội dung cụ thể:
- Xác lập được bộ dữ liệu định lượng phản ánh nhận định của sinh viên Marketing về chất lượng đào tạo thông qua 5 nhóm nhân tố. Kết quả cho thấy nhóm nhân tố Sự đảm bảo đạt mức đánh giá cao nhất, thể hiện qua tính chuẩn mực về giờ giấc của giảng viên (Mean = 4,25) và việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy (Mean = 4,14). Ngược lại, nhóm Cơ sở vật chất nhận mức đánh giá thấp nhất, đặc biệt là hệ thống Internet (Mean = 2,31; t = -20,384) và bãi giữ xe (Mean = 3,15).
- Phản ánh thực trạng học tập và tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Huế giai đoạn 2015–2019: Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp Khá, Giỏi, Xuất sắc tăng và số lượng sinh viên bị buộc thôi học giảm mạnh từ 216 xuống còn 38 trường hợp, tổng quy mô sinh viên tốt nghiệp năm 2018–2019 giảm 381 sinh viên so với năm 2015–2016. Bên cạnh đó, số liệu khảo sát mẫu ghi nhận sự sút giảm học lực rõ nét giữa các khóa mới (tỷ lệ học lực Yếu ở khóa K51 và K52 chiếm lần lượt 35,71% và 37,87%, cao hơn nhiều so với khóa K50).
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Kiểm chứng mô hình thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo điều chỉnh từ mô hình SERVQUAL/SERVPERF trong điều kiện cụ thể tại một trường đại học kinh tế thuộc khu vực miền Trung, chứng minh tính tin cậy của các biến số qua phân tích Cronbach's Alpha và EFA.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng số liệu khách quan giúp Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và Khoa Quản trị Kinh doanh nhận diện chính xác các "điểm nghẽn" dịch vụ đào tạo (hạ tầng mạng, bãi giữ xe, sự tương tác hỗ trợ sinh viên) để ưu tiên nguồn lực cải tiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu chính sau:
- Giới hạn về phạm vi mẫu: Khảo sát mới chỉ được thực hiện trên 190 sinh viên thuộc chuyên ngành Marketing (các khóa K50, K51, K52) của Khoa Quản trị Kinh doanh, chưa mở rộng ra toàn bộ các khối ngành khác đang đào tạo tại trường.
- Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Đề tài tiến hành trong khoảng thời gian hẹp từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019, mang tính thời điểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các chuyên ngành đào tạo khác trong toàn trường, tăng quy mô mẫu khảo sát và kết hợp mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định rõ trọng số tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của người học.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị dịch vụ: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng hỏi, quy trình làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và thực hiện kiểm định giả thuyết One-Sample T-Test, ANOVA trên phần mềm SPSS 20.
- Ban Giám hiệu và các đơn vị chức năng Trường Đại học Kinh tế Huế: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ đồng ý của sinh viên đối với từng hoạt động đào tạo, là căn cứ số liệu để nâng cấp cơ sở vật chất (mạng Internet, nhà xe) và hoàn thiện quy trình hỗ trợ sinh viên tại các phòng ban.
- Các nhà nghiên cứu về đo lường chất lượng dịch vụ giáo dục: Nguồn tư liệu thứ cấp về mô hình thang đo chất lượng đào tạo đại học đã được kiểm định độ hội tụ và độ tin cậy thực tế tại miền Trung Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố với 21 biến quan sát: Sự tin cậy (5 biến), Sự đảm bảo (5 biến), Cơ sở vật chất (4 biến), Sự đồng cảm (4 biến) và Sự kịp thời (3 biến). -
Biến quan sát nào có điểm đánh giá trung bình thấp nhất trong khảo sát?
Biến "Hệ thống Internet hoạt động tốt" thuộc nhóm Cơ sở vật chất nhận mức đánh giá thấp nhất trong toàn bộ 21 biến quan sát với điểm trung bình Mean = 2,31 (giá trị t = -20,384; Sig = 0,000). Kế tiếp là biến "Giảng viên quan tâm đến đời sống của sinh viên" thuộc nhóm Sự đồng cảm với Mean = 3,09 (t = -16,197; Sig = 0,000). -
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số kỹ thuật như thế nào?
Chỉ số kiểm định KMO đạt 0,793; kiểm định Bartlett đạt Chi-Square = 1142,200 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 (df = 210); tổng phương sai rút trích đạt 56,837% tại 5 nhân tố có Eigenvalues > 1 (lớn nhất là 4,757 và nhỏ nhất là 1,159); tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) lớn hơn 0,50. -
Số lượng sinh viên bị buộc thôi học tại trường thay đổi ra sao trong giai đoạn 2015–2019?
Theo số liệu từ Phòng Đào tạo đại học, số lượng sinh viên bị buộc thôi học giảm dần qua từng năm học: năm 2015–2016 là 216 sinh viên, năm 2016–2017 giảm xuống 110 sinh viên, năm 2017–2018 còn 103 sinh viên và năm 2018–2019 giảm xuống còn 38 sinh viên. -
Quy mô mẫu hợp lệ của nghiên cứu là bao nhiêu và phân bổ thế nào theo giới tính?
Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu về 200 phiếu, loại 10 phiếu không đạt yêu cầu, còn lại 190 phiếu hợp lệ. Về giới tính, nữ giới chiếm tỷ lệ chủ đạo với 83,68% (159 sinh viên), nam giới chiếm 16,32% (31 sinh viên).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học và vận dụng thành công các công cụ thống kê định lượng để phân tích thực trạng tại Trường Đại học Kinh tế Huế. Thông qua khảo sát 190 sinh viên ngành Marketing, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh về tính chuẩn mực giảng dạy và ứng dụng công nghệ của giảng viên, đồng thời làm rõ những tồn tại nổi cộm về hạ tầng mạng Internet, bãi đỗ xe và mức độ tương tác hỗ trợ sinh viên. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trực tiếp từ kết quả xử lý SPSS 20, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị chất lượng giáo dục của nhà trường.