Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đổi mới và tăng trưởng, đời sống người dân không ngừng được nâng cao, thúc đẩy du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu và là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành du lịch không chỉ đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia, giải quyết công ăn việc làm mà còn góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Sự mở rộng của du lịch kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các ngành dịch vụ phụ trợ, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lưu trú khách sạn.

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước, hàng năm đón hàng triệu lượt khách nội địa và quốc tế. Địa phương sở hữu hệ thống tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa đặc sắc: sông Hương, núi Ngự, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vịnh Lăng Cô cùng hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai với diện tích trên 22.000 ha (lớn nhất khu vực Đông Nam Á). Song song với các giá trị di sản, tỉnh đang đẩy mạnh đề án đô thị thông minh và du lịch thông minh thông qua các dịch vụ thuyết minh tự động (Audio guide qua quét mã QR), hệ thống xe đạp thông minh, ứng dụng thực tế ảo, vé điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở lưu trú cao cấp tại Huế, khách sạn 5 sao aNhill Boutique Huế (tọa lạc tại ngõ Khải Định, phường An Tây, thành phố Huế) được định vị là điểm đến nghỉ dưỡng kết hợp giữa nét cổ kính truyền thống và tiện nghi sang trọng đương đại. Tại đây, bộ phận Lễ tân (Front Office - FO) đóng vai trò là "bộ mặt đại diện" và "trung tâm thần kinh" của khách sạn. Nhân viên lễ tân là người tiếp xúc đầu tiên và cuối cùng với khách lưu trú, vừa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ, vừa là đại sứ tiếp thị trực tiếp và là cầu nối điều phối thông tin giữa khách hàng với các bộ phận chức năng khác. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp và nhận diện các yêu cầu cấp thiết về nâng cao năng lực phục vụ, tác giả Lê Nguyễn Phước Thành đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
    • Phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn aNhill Boutique Huế, địa chỉ tại Ngõ Khải Định, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024. Trong đó, số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của khách sạn trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách lưu trú từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề đo lường, đánh giá chất lượng dịch vụ tiền sảnh và sự hài lòng của khách hàng, từ đó xác định các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lễ tân tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống các văn bản pháp quy, khái niệm và mô hình chuyên ngành:

  • Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn: Trích dẫn Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL ngày 27/11/2001 của Tổng cục Du lịch về tiêu chuẩn khách sạn (công trình kiến trúc độc lập, quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên); quan điểm của Marcel Gotie (2002); đặc điểm kinh doanh khách sạn theo TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương (2008) gồm tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, sử dụng lượng lớn lao động trực tiếp, dung lượng vốn đầu tư cao và chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, kinh tế - xã hội; cách phân loại khách sạn theo quy mô, vị trí địa lý của PGS. Trương Đình Chiến (2008).
  • Bản chất dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Khái niệm dịch vụ theo Kotler & Levy (2002), Donald Davidoff (2004) với 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể cất trữ/tồn trữ. Khái niệm chất lượng theo Juran, Crosby, Ishikawa, TCVN ISO 9000:2005, TCVN ISO 9000:1:1996, TCVN ISO 9001:1996 và Tiêu chuẩn 5200 - ISO 2000.
  • Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Lý thuyết của Fornell (1995), Hansemark & Albinsson (2004), Philip Kotler (2004), Thomas L. Mesenbourg (2004 - với 3 cấp độ hài lòng: không hài lòng, hài lòng trung bình, cực kỳ hài lòng/thỏa mãn), Parasuraman và cộng sự (1993), Zeithalm & Bitner (2000) khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề nhân quả tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Mô hình nghiên cứu tham khảo: Mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984); Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Gap 1 đến Gap 5) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988); Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992); Nghiên cứu của Võ Thị Thu Thảo (2022) tại Khách sạn ASIA Huế và Lê Trịnh Hoài Nhân (2017) tại Khách sạn IDEAL Huế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả được xây dựng dựa trên mô hình SERVPERF và quá trình trao đổi với cán bộ quản lý khách sạn, bao gồm 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân":

  • H1: Độ tin cậy (DTC)
  • H2: Khả năng đáp ứng (KNDU)
  • H3: Sự đồng cảm (MDDC)
  • H4: Sự đảm bảo (SDB)
  • H5: Phương tiện hữu hình (PTHH)

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng quan tài liệu, tham khảo ý kiến giảng viên chuyên môn và cán bộ quản lý tại khách sạn aNhill Boutique Huế nhằm điều chỉnh, bổ sung 28 biến quan sát và hiệu chỉnh thang đo Likert 5 điểm trong bảng hỏi sơ bộ.
  2. Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả trực tiếp tiếp cận khách hàng tại quầy lễ tân sau khi hoàn tất thủ tục check-in hoặc check-out trong giai đoạn từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024 để phát phiếu khảo sát.
    • Xác định kích thước mẫu: Theo nguyên tắc phân tích EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 28 \times 5 = 140$). Theo công thức của Green (1991) cho phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu là $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ ($m=5$ là số biến độc lập). Tác giả chọn phát ra 160 phiếu khảo sát để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ sai số phiếu lỗi.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh doanh, lao động giai đoạn 2020 – 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Xử lý bằng phần mềm SPSS 25 với các công cụ: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; hệ số Alpha $\ge 0{,}6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0{,}5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_5 X_5 + \varepsilon$) kèm kiểm định ANOVA; Kiểm định One-Sample T-Test.
Thông số nghiên cứu Quy chuẩn / Công thức áp dụng Giá trị cụ thể trong khóa luận
Số lượng biến quan sát Thiết kế theo mô hình SERVPERF hiệu chỉnh 28 biến quan sát
Cỡ mẫu tối thiểu theo EFA $n \ge \text{Số biến quan sát} \times 5$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc) $n \ge 28 \times 5 = 140$ mẫu
Cỡ mẫu tối thiểu theo Hồi quy $n \ge 50 + 8 \times m$ (Green, 1991; với $m=5$) $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu
Số lượng phiếu khảo sát phát ra Khảo sát trực tiếp tại quầy lễ tân (chọn mẫu thuận tiện) 160 phiếu
Phần mềm và công cụ phân tích SPSS 25 Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy, One-Sample T-Test
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo nội bộ khách sạn aNhill Boutique Huế Giai đoạn 2020 – 2022

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết tổng quan về hoạt động khách sạn, định vị bộ phận Lễ tân như một bộ phận đầu mối có tính chất quyết định đến trải nghiệm khách hàng. Tác giả phân tích cụ thể 6 chức năng cơ bản của lễ tân: chức năng đón tiếp, chức năng quảng cáo và bán phòng, chức năng thông tin đa chiều, chức năng phục vụ xuyên suốt kỳ lưu trú, chức năng thanh toán và chức năng tham mưu dự báo cho ban giám đốc. Đi kèm với các chức năng này là các yêu cầu khắt khe về ngoại hình, thể chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh và các ngôn ngữ phụ trợ), kỹ năng tin học và phẩm chất đạo đức (trung thực, nhiệt tình, tinh thần đồng đội).

Về mặt tổ chức, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức chuẩn của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Resort bao gồm: Trưởng lễ tân, nhân viên tiếp tân, nhân viên thu ngân, nhân viên đặt phòng, nhân viên hành lý, nhân viên gác cửa và nhân viên quan hệ khách hàng. Quy trình phục vụ được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn: giai đoạn khách đến (chuẩn bị thông tin, check-in, giới thiệu dịch vụ); giai đoạn khách lưu trú (phối hợp giải quyết yêu cầu, khiếu nại); giai đoạn khách thanh toán check-out và rời khách sạn. Chương 1 cũng trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách dịch vụ, các mô hình của Gronroos, Parasuraman, Cronin & Taylor, đồng thời tổng hợp các chỉ số phát triển du lịch và hiện trạng mạng lưới khách sạn 5 sao tại Thừa Thiên Huế để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập.

Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique – Thành phố Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về đơn vị nghiên cứu và kết quả khảo sát thống kê. Phần đầu chương giới thiệu quá trình hình thành, không gian kiến trúc của aNhill Boutique Huế (bao gồm phòng Suite Superior, nhà hàng, quầy bar, hồ bơi ngoài trời và khu vực tiền sảnh), sơ đồ cơ cấu tổ chức, tình hình biến động lao động và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (phản ánh tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2). Tác giả mô tả chi tiết cơ sở vật chất tiền sảnh, cách bố trí nhân lực theo ca và quy trình đặt phòng thực tế tại khách sạn.

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 160 phiếu hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu điều tra (Bảng 2.3 đến 2.6): Phân tích đặc trưng nhân khẩu học của khách hàng, các kênh tiếp cận thông tin biết đến khách sạn, tần suất số lần lưu trú và lý do chính lựa chọn aNhill Boutique Huế.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 2.7 và 2.8): Kiểm định thang đo của 5 biến độc lập (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và biến phụ thuộc (Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ), xác nhận các biến quan sát đều đạt độ tin cậy thống kê cần thiết.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.9 đến 2.12): Kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test cho cả biến độc lập và phụ thuộc, tiến hành rút trích nhân tố thành công với giá trị phương sai trích và hệ số tải đạt chuẩn quy định.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy (Bảng 2.13 đến 2.16): Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến, kiểm định ANOVA và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhân tố tác động đến sự hài lòng chung.
  • Đánh giá của khách hàng (Bảng 2.17 đến 2.22): Thống kê điểm giá trị trung bình (GTTB) và độ lệch chuẩn của từng tiêu chí trong các nhóm Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Sự hài lòng chất lượng dịch vụ; tổng kết những thành công và những mặt còn hạn chế tại bộ phận Lễ tân.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique – Thành phố Huế

Trên cơ sở kết quả hồi quy và ý kiến đánh giá của khách hàng tại Chương 2, kết hợp với định hướng phát triển dài hạn của khách sạn aNhill Boutique Huế, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình:

  1. Nâng cao yếu tố mức độ đồng cảm với khách hàng: Tăng cường sự quan tâm cá nhân hóa, ghi nhớ thói quen, sở thích của khách lưu trú và cải thiện kỹ năng lắng nghe của nhân viên.
  2. Nâng cao yếu tố độ tin cậy với khách hàng: Đảm bảo cung cấp dịch vụ đúng như cam kết, duy trì tính chuẩn xác tuyệt đối trong khâu đặt phòng, thông tin giá và thanh toán hóa đơn.
  3. Nâng cao yếu tố sự đảm bảo với khách hàng: Đào tạo chuyên sâu kiến thức văn hóa, điểm đến du lịch địa phương, bồi dưỡng thái độ lịch sự, xây dựng niềm tin và sự an tâm về an ninh, an toàn tài sản cho khách.
  4. Nâng cao yếu tố mức độ phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo trì trang thiết bị khu vực tiền sảnh, hoàn thiện bảng biển chỉ dẫn, trang phục lễ tân chỉn chu, đồng bộ và ứng dụng công nghệ hỗ trợ giao tiếp.
  5. Nâng cao yếu tố khả năng đáp ứng với khách hàng: Chuẩn hóa quy trình xử lý check-in/check-out nhanh gọn, nâng cao phản xạ giải quyết sự cố, phàn nàn và tinh thần sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong mọi tình huống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có logic cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn, quy trình nghiệp vụ tiền sảnh, bản chất của chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình SERVPERF và mô hình 5 khoảng cách chất lượng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp số liệu thực chứng về thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và lao động của khách sạn aNhill Boutique Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Về kết quả phân tích thống kê: Thông qua dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, khóa luận đã kiểm định thành công mô hình đo lường gồm 28 biến quan sát. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến khẳng định có 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế, bao gồm:
    1. Độ tin cậy (DTC)
    2. Khả năng đáp ứng (KNDU)
    3. Sự đảm bảo (SDB)
    4. Mức độ đồng cảm (MDDC)
    5. Phương tiện hữu hình (PTHH)
  • Về giải pháp và đóng góp: Khóa luận đã xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố đo lường, đồng thời đưa ra các kiến nghị mang tính quản lý vĩ mô đối với Sở Du lịch và Ủy ban Nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh du lịch thông minh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khách sạn trên địa bàn. So với các công trình nghiên cứu trước đó tại Huế (như nghiên cứu tại Khách sạn ASIA Huế năm 2022 hay Khách sạn IDEAL Huế năm 2017), khóa luận đã cập nhật được dữ liệu mới (đến năm 2024) và áp dụng thành công mô hình nghiên cứu vào loại hình khách sạn boutique cao cấp 5 sao mang tính đặc thù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả tự xác định bao gồm:

  • Hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thực tập và tiến hành khảo sát thực địa chỉ diễn ra trong thời gian ngắn từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024.
  • Hạn chế trong phương pháp chọn mẫu: Do khó khăn trong việc tiếp cận danh sách khách hàng tổng thể và tính bảo mật thông tin lưu trú của khách sạn, tác giả không thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên mà phải sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy lễ tân. Điều này phần nào làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể du khách.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung giới hạn đánh giá chất lượng dịch vụ tại duy nhất bộ phận Lễ tân của một khách sạn cụ thể (aNhill Boutique Huế), chưa mở rộng khảo sát các bộ phận dịch vụ khác (như buồng phòng, ẩm thực F&B, dịch vụ giải trí) hoặc tiến hành đối sánh chéo với các khách sạn 5 sao khác trong khu vực.
  • Kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn của tác giả: Là công trình tốt nghiệp đại học đầu tay nên quá trình phân tích và đánh giá tình huống thực tế khó tránh khỏi những điểm hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm nâng cao độ tin cậy và tính đại diện của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đánh giá tổng thể chất lượng dịch vụ của toàn bộ các bộ phận trong khách sạn hoặc triển khai nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các khách sạn boutique và khu nghỉ dưỡng cao cấp trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Du lịch học: Đề tài là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách tính toán kích thước mẫu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc kết hợp với công thức của Green (1991), quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 25 từ kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy tuyến tính bội và One-Sample T-Test.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chất lượng dịch vụ tiền sảnh: Cung cấp hệ thống 28 biến quan sát chuẩn hóa, cấu trúc bảng hỏi khảo sát và khung lý thuyết toàn diện về các chức năng, nghiệp vụ và quy trình 3 giai đoạn của bộ phận Lễ tân.
  • Ban quản lý khách sạn aNhill Boutique Huế và các khách sạn boutique tương tự: Báo cáo cung cấp các số liệu thực chứng về phản hồi của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ lễ tân, làm cơ sở thực tế để ban quản lý điều chỉnh tiêu chuẩn phục vụ, quy hoạch lại nhân sự và xây dựng các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên tiền sảnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở chính để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất? Tác giả dựa trên mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kết hợp lược khảo mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) và tham vấn ý kiến cán bộ quản lý khách sạn để đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

  2. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và số lượng phiếu thực tế thu về là bao nhiêu? Với 28 biến quan sát, tác giả áp dụng tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với cỡ mẫu tối thiểu $n \ge 28 \times 5 = 140$, đồng thời thỏa mãn công thức hồi quy của Green (1991) với $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$. Tác giả đã quyết định phát ra 160 phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy lễ tân để dự phòng các bảng hỏi không hợp lệ.

  3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ phận Lễ tân tại khách sạn aNhill Boutique Huế gồm những vị trí nào? Theo Sơ đồ 1.1 trong văn bản, bộ phận Lễ tân khách sạn đứng đầu là Trưởng lễ tân, quản lý trực tiếp 6 vị trí chức năng gồm: Nhân viên tiếp tân, Nhân viên thu ngân, Nhân viên đặt phòng, Nhân viên hành lý, Nhân viên gác cửa và Nhân viên bộ phận quan hệ khách hàng.

  4. Nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp trong bài nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào? Số liệu thứ cấp về tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ báo cáo nội bộ của khách sạn aNhill Boutique Huế trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 12/2023 đến tháng 4/2024.

  5. Những nghiên cứu tiền nhiệm nào trên địa bàn thành phố Huế được tác giả tham khảo trực tiếp? Tác giả tham khảo 2 khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm: nghiên cứu của Võ Thị Thu Thảo (2022) về "Nâng cao chất lượng phục vụ của bộ phận Lễ tân tại khách sạn ASIA Huế" (sử dụng SPSS 20.0 với 5 nhân tố) và nghiên cứu của Lê Trịnh Hoài Nhân (2017) về "Nâng cao chất lượng dịch vụ bộ phận Lễ tân tại khách sạn IDEAL Huế" (sử dụng hồi quy bội với cỡ mẫu 120, xác định 3 nhân tố tác động).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Nguyễn Phước Thành đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiền sảnh và đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF trong môi trường khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp. Thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu thuận tiện với 160 phiếu khảo sát và phân tích thống kê trên SPSS 25, nghiên cứu đã xác định rõ vai trò cùng chiều của 5 nhân tố: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình đối với sự hài lòng của khách hàng tại khách sạn aNhill Boutique Huế. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị gắn liền với các kiến nghị chính sách gửi Sở Du lịch và UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế mang lại giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng cho công tác hoàn thiện chất lượng dịch vụ lưu trú tại địa phương.