Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam định hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn dựa trên lợi thế văn hóa, lịch sử và danh lam thắng cảnh. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, du lịch được xác định là ngành kinh tế trọng điểm với trọng tâm là quần thể di tích Cố đô Huế. Sự tăng trưởng của hoạt động du lịch tạo điều kiện trực tiếp cho ngành kinh doanh khách sạn phát triển. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú, bộ phận lễ tân đóng vai trò là điểm tiếp xúc đầu tiên và cuối cùng với khách hàng, trực tiếp định hình ấn tượng ban đầu, chi phối mức độ hài lòng, quyết định khả năng quay lại cũng như tác động đến việc gia tăng doanh thu từ các dịch vụ bổ sung. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đón tiếp đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Mai Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn TTC Imperial Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng dịch vụ nói chung và chuyên sâu phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn TTC Imperial Huế, địa chỉ số 8 Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2023; các giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết quản trị dịch vụ:

  • Khung pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Khái niệm khách sạn và hoạt động kinh doanh lưu trú được trích dẫn từ Nghị định số 09/CP ngày 05/02/1994, Quyết định số 107/TCDL ngày 22/06/1994, Quyết định số 365/TCDL ngày 07/02/1998 và Nghị định số 39/CP ngày 24/08/2000. Lý thuyết kinh doanh khách sạn kế thừa quan điểm của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2008). Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ vận dụng lý thuyết của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), tiêu chuẩn TCVN ISO 9000/9001, cùng các nghiên cứu của Lưu Văn Nghiêm (2001) và TS. Nguyễn Văn Thanh.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Tác giả tham chiếu mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985 với 10 thành phần, hiệu chỉnh năm 1988 gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ/Đảm bảo, Đồng cảm).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Dựa trên đặc thù bộ phận lễ tân tại đơn vị khảo sát, mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: (1) Phương tiện hữu hình, (2) Sự tin cậy, (3) Sẵn sàng đáp ứng, (4) Sự đảm bảo; tác động đến biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ lễ tân / Sự hài lòng của khách hàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ, báo cáo tài chính, cơ cấu tổ chức và số liệu nhân sự từ Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kế toán Tài chính của khách sạn TTC Imperial Huế trong giai đoạn 2021 – 2023; tham khảo số liệu từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch và thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với du khách lưu trú thực hiện thủ tục tại quầy lễ tân trong năm 2023.
  • Phương pháp chọn mẫu: Theo nguyên tắc định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát (20 biến quan sát $\times$ 5 = 100 mẫu) và công thức của Tabachnick & Fidell (1991) $n \ge 8m + 50$. Tác giả xác định cỡ mẫu điều tra là 102 mẫu. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, tiếp cận danh sách khách làm thủ tục nhận buồng và lưu trú tại khách sạn với tần suất 4 đến 5 phiếu điều tra mỗi ngày.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p \le 0,05$, hệ số tải nhân tố factor loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$); phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ lễ tân ở khách sạn

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách sạn, bộ phận lễ tân và chất lượng dịch vụ lễ tân:

  • Làm rõ khái niệm khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú cung cấp dịch vụ buồng ngủ, ăn uống và các dịch vụ bổ sung (giặt là, vận chuyển, hội nghị, spa, thể thao).
  • Định vị vai trò của bộ phận lễ tân như "thần kinh trung ương" và trung tâm điều phối chu trình khách (từ tiếp nhận thông tin ban đầu đến quyết toán chi phí khi rời đi). Bộ phận lễ tân đảm nhiệm 10 nghiệp vụ cơ bản: đón tiếp khách; bán sản phẩm dịch vụ; nhận đặt và bố trí phòng; làm thủ tục đăng ký; theo dõi tình trạng buồng; cung cấp thông tin du lịch; chuyển phát thư từ, điện tín; tiếp nhận cuộc gọi; xử lý phàn nàn; phối hợp liên bộ phận và quản lý thông tin chi phí.
  • Phân tích 4 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ lễ tân: Cơ sở vật chất kỹ thuật tiền sảnh; Kỹ năng phục vụ; Sự thấu hiểu và cảm thông; Tiêu chuẩn vệ sinh.
  • Tổng kết bối cảnh phát triển ngành: Trong 9 tháng đầu năm 2022, Việt Nam đón khoảng 1,87 triệu lượt khách quốc tế (đường hàng không chiếm 88,6% với 1,65 triệu lượt; thị trường châu Á chiếm trên 70% với 1,31 triệu lượt). Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống cả nước đạt 430,9 nghìn tỷ đồng (tăng 54,7%). Tại Thừa Thiên Huế, sau khi chịu sụt giảm mạnh vào năm 2020 (1,2 triệu lượt khách, giảm 73,7% so với mức 4,8 triệu lượt của năm 2019), du lịch địa phương phục hồi đạt 2,8 triệu lượt năm 2021 và 11 tháng đầu năm 2023 ước đạt trên 4,7 triệu lượt (khách nội địa đạt hơn 3,6 triệu lượt, khách quốc tế đạt hơn 1,1 triệu lượt).

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn Imperial Huế

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kiểm định đánh giá của khách hàng:

  • Lịch sử và quy mô: TTC Imperial Huế đi vào hoạt động từ tháng 6/2006, là khách sạn 5 sao đầu tiên tại Huế, được Tập đoàn TTC mua lại và cải tạo vào năm 2018. Khách sạn có quy mô 195 phòng nghỉ (191 phòng tiêu chuẩn và 4 phòng VIP) kết hợp kiến trúc Cung đình Huế và tiện nghi hiện đại. Cơ cấu buồng phòng và bảng giá niêm yết được phân chia theo phân khúc:
Loại phòng Diện tích ($m^2$) Số lượng (Phòng) Giá niêm yết (VNĐ/đêm)
Deluxe City View 36 52 1.000.000
Deluxe River View 36 116 2.000.000
Junior Suite City View 46 10 2.000.000
Junior Suite River View 46 10 3.000.000
Senior Suite River View 80 4 8.000.000
Giường phụ (Extra bed) - - 810.000

Quy định phụ thu: Miễn phí tiền phòng cho trẻ em dưới 6 tuổi; trẻ từ 6 đến 12 tuổi phụ thu ăn sáng 125.000 VNĐ/người; trả phòng sau 15h30 thu 30%, sau 17h00 thu 50%, sau 18h00 phụ thu 100% giá phòng. Khách sạn vận hành 3 nhà hàng (Imperial Restaurant phục vụ điểm tâm Á-Âu tại tầng 16; Starlight Lounge phục vụ thực đơn tổng hợp; Royal Dining phục vụ tiệc tối, thực đơn Halal và đồ ăn chay), 3 phòng hội nghị (tầng 1 sức chứa 100 khách, tầng 2 sức chứa 300 khách, tầng G đang hoàn thiện), bể bơi ngoài trời tầng 3 ($120 m^2$), phòng tập Gym ($100 m^2$) trang bị máy Technogym và Life Fitness, dịch vụ Spa & Massage (8h00 – 22h00).

  • Nguồn nhân lực khách sạn giai đoạn 2021 – 2023:
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng / Tỷ trọng) Năm 2022 (Số lượng / Tỷ trọng) Năm 2023 (Số lượng / Tỷ trọng)
Tổng số lao động 12 người (100%) 74 người (100%) 90 người (100%)
Giới tính: Nam 5 người (41,67%) 44 người (59,46%) 48 người (47,06%)
Giới tính: Nữ 7 người (58,33%) 30 người (40,54%) 54 người (52,94%)
Trình độ: Phổ thông 0 người (0%) 14 người (18,92%) 26 người (25,49%)
Trình độ: Trung cấp / Cao đẳng 0 người (0%) 22 người (29,73%) 35 người (34,31%)
Trình độ: Đại học 11 người (91,67%) 37 người (50,00%) 40 người (39,22%)
Trình độ: Sau đại học 1 người (8,33%) 1 người (1,35%) 1 người (1,11%)
Tính chất: Trực tiếp 6 người (50,00%) 55 người (74,32%) 74 người (72,55%)
Tính chất: Gián tiếp 6 người (50,00%) 19 người (25,68%) 28 người (27,45%)
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu doanh thu Năm 2021 (Triệu VNĐ) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Triệu VNĐ) Năm 2023 (Triệu VNĐ)
Doanh thu lưu trú 286 70,00% 12.618 Tăng trưởng mạnh
Doanh thu ăn uống 116 28,00% 8.092 Tăng trưởng mạnh
Doanh thu khác (Spa, hội nghị, mặt bằng) 9 2,00% 2.760 Tăng trưởng mạnh
Tổng doanh thu 410 100,00% 23.470 Tăng 85,58% so với 21-22

Lượt khách năm 2021 đạt 6.064 lượt khách quốc tế và 3.075 lượt khách nội địa; sang năm 2022 và 2023 lượt khách quốc tế tăng trưởng lần lượt 12,13% và 46,47%.

  • Thực trạng tổ chức bộ phận lễ tân: Bộ phận gồm 9 nhân sự trực thuộc Trưởng bộ phận lễ tân, phân chia thành các chức danh: Nhân viên đặt phòng, Nhân viên lễ tân, Nhân viên hành lý (Bellman), Nhân viên thu ngân, Nhân viên trực điện thoại.
    • Cơ cấu đội ngũ lễ tân: 4 nam (46,37%), 5 nữ (53,53%); trình độ đại học chiếm 89,43% (7 người), trung cấp/cao đẳng chiếm 10,57% (2 người); 100% nhân viên giao tiếp thành thạo tiếng Anh, 3 nhân viên (79,36%) sử dụng thêm ngoại ngữ phụ; độ tuổi từ 25 – 30 chiếm đa số (47,56%), độ tuổi 30 – 35 chiếm 37,63%, trên 35 tuổi chiếm 14,81%.
    • Phân ca: Chia làm 3 ca làm việc gồm Ca sáng (6h00 – 14h00), Ca chiều (14h00 – 22h00), Ca đêm (22h00 – 6h00 sáng hôm sau; quy định không bố trí nhân viên nữ trực ca đêm).
  • Quy trình phục vụ chuẩn hóa: Tác giả phân tích cụ thể 3 quy trình phục vụ theo đối tượng khách hàng:
    • Quy trình phục vụ khách lẻ: Đón tiếp $\rightarrow$ Mời nước trà tại sảnh $\rightarrow$ Tiếp nhận Passport/CCCD để nhập dữ liệu phần mềm $\rightarrow$ Xác nhận buồng với bộ phận buồng phòng $\rightarrow$ Ký nhận bàn giao chìa khóa, thông báo quyền lợi (ăn sáng tầng 16, tiện ích tầng 3) $\rightarrow$ Nhân viên hành lý dẫn khách lên phòng $\rightarrow$ Hỗ trợ thông tin lưu trú $\rightarrow$ Thủ tục trả phòng (kiểm tra tài sản bỏ quên, chốt hóa đơn, kiểm tra phụ thu check-out trễ) $\rightarrow$ Tiễn khách và cập nhật hệ thống.
    • Quy trình phục vụ khách đoàn: Bộ phận Kinh doanh chuyển danh sách $\rightarrow$ Lễ tân chuẩn bị thẻ khóa trước $\rightarrow$ Phối hợp nhà hàng phục vụ nước chào đón $\rightarrow$ Đối chiếu thông tin giấy tờ tùy thân với Trưởng đoàn $\rightarrow$ Phổ biến khung giờ dịch vụ $\rightarrow$ Bellman chuyển hành lý tập trung $\rightarrow$ Check-out phối hợp chốt chi phí phát sinh trực tiếp với Trưởng đoàn.
    • Quy trình phục vụ khách VIP: Đưa đón miễn phí bằng xe riêng $\rightarrow$ Trưởng bộ phận trực tiếp đón tiếp tại sảnh, phục vụ nước ép cam $\rightarrow$ Thực hiện thủ tục nhận buồng ưu tiên $\rightarrow$ Phục vụ bữa sáng tận phòng $\rightarrow$ Miễn phí các dịch vụ tiện ích bổ sung $\rightarrow$ Xe riêng đưa tiễn ra sân bay.
  • Kết quả khảo sát định lượng: Phân tích 102 bảng hỏi qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến cho thấy mô hình đạt độ phù hợp thống kê; kiểm định One-Sample T-Test trên các thang đo "Sự tin cậy", "Sẵn sàng đáp ứng", "Sự đảm bảo" và "Đánh giá chung" phản ánh mức độ ghi nhận của du khách đối với chất lượng cung ứng thực tế tại bộ phận lễ tân.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Huế

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Giải pháp về cơ sở vật chất khu vực tiền sảnh: Bảo dưỡng và nâng cấp định kỳ hệ thống thiết bị văn phòng tại quầy lễ tân (máy vi tính, máy in, máy soi tiền); duy trì cách bài trí kết hợp văn hóa truyền thống (trống đồng, tranh "Cá chép hóa rồng", hệ thống đèn vàng); bố trí lại không gian ngồi chờ và duy trì bàn tư vấn tour tuyến du lịch đối diện quầy lễ tân.
  • Giải pháp về kỹ năng và chuyên môn phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống phát sinh (thất lạc hành lý, yêu cầu trả phòng muộn, giải quyết khiếu nại); bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên; chuẩn hóa tác phong giao tiếp và thái độ thân thiện.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình dịch vụ: Rút ngắn thời gian thao tác check-in và check-out trên phần mềm quản lý; siết chặt quy trình bàn giao ca (kiểm tra tiền quỹ, tiền cọc, số buồng biến động); phân luồng phục vụ rõ ràng giữa khách lẻ, khách đoàn và khách VIP để tránh ùn tắc cục bộ tại sảnh vào giờ cao điểm.
  • Giải pháp về vệ sinh: Tăng cường công tác vệ sinh công nghiệp tại khu vực đại sảnh; lau chùi thường xuyên cửa kính, quầy kệ, hút bụi thảm và chăm sóc hệ thống cây xanh, chậu hoa trang trí.
  • Tăng cường phối hợp liên bộ phận: Thiết lập kênh thông tin tức thời giữa bộ phận Lễ tân với Bộ phận Buồng phòng (về tình trạng buồng sẵn sàng, kiểm tra đồ khách để quên), Bộ phận Nhà hàng (về số lượng suất ăn sáng, thực đơn đặc thù cho khách đoàn, khách Halal) và Bộ phận Kế toán (đối soát công nợ đại lý, thanh toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa số liệu vận hành và tài chính: Phản ánh bức tranh phục hồi rõ rệt của khách sạn TTC Imperial Huế sau đại dịch COVID-19. Doanh thu toàn đơn vị tăng từ 410 triệu VNĐ (năm 2021) lên 23.470 triệu VNĐ (năm 2022) và tiếp tục duy trì mức tăng trưởng 85,58% trong năm 2023; nguồn nhân lực tái cấu trúc từ 12 nhân sự năm 2021 lên 90 nhân sự vào năm 2023.
  • Đặc tả hoạt động bộ phận lễ tân: Làm rõ mô hình tổ chức gồm 9 nhân sự chuyên trách, có trình độ đại học đạt 89,43%, 100% sử dụng tiếng Anh; chi tiết hóa các bước thực hiện trong quy trình phục vụ khách lẻ, khách đoàn và chế độ đón tiếp dành cho khách VIP.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và kiến nghị:
    • Giải pháp nội bộ: Đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với kết quả khảo sát thực tế (cơ sở vật chất, kỹ năng chuyên môn, quy trình dịch vụ, tiêu chuẩn vệ sinh và liên kết nội bộ).
    • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước, Tổng cục Du lịch và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế đẩy mạnh quảng bá hình ảnh điểm đến, hỗ trợ chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao và đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối di sản Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát sơ cấp tại một doanh nghiệp cụ thể là khách sạn TTC Imperial Huế với quy mô mẫu 102 du khách thu thập theo phương pháp thuận tiện. Do tính chất thời điểm và đặc thù phân khúc khách hàng 5 sao, kết quả nghiên cứu chưa mang tính khái quát hóa cao cho toàn bộ hệ thống lưu trú trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh sang các khách sạn cùng phân hạng 4 – 5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; gia tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các yếu tố chuyển đổi số trong quy trình vận hành lễ tân khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn, Du lịch học có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết SERVQUAL với phân tích định lượng thực tế (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, T-Test) trên phần mềm thống kê.
  • Cán bộ quản lý khách sạn: Các nhà quản trị tiền sảnh, trưởng bộ phận lễ tân tại các cơ sở lưu trú 4 – 5 sao có thể tham khảo bảng mô tả chi tiết quy trình đón tiếp khách lẻ, khách đoàn, khách VIP, quy định phụ thu buồng phòng và các biện pháp phối hợp liên bộ phận để chuẩn hóa vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu buồng phòng và mức giá niêm yết tại khách sạn TTC Imperial Huế được phân bổ như thế nào?

Khách sạn có tổng cộng 195 phòng, gồm 191 phòng thường và 4 phòng VIP. Bảng giá phân theo 5 hạng phòng: Deluxe City View (52 phòng, 36 $m^2$, giá 1.000.000 VNĐ); Deluxe River View (116 phòng, 36 $m^2$, giá 2.000.000 VNĐ); Junior Suite City View (10 phòng, 46 $m^2$, giá 2.000.000 VNĐ); Junior Suite River View (10 phòng, 46 $m^2$, giá 3.000.000 VNĐ); Senior Suite River View (4 phòng, 80 $m^2$, giá 8.000.000 VNĐ). Giá thuê giường phụ là 810.000 VNĐ.

2. Đội ngũ nhân viên bộ phận lễ tân tại khách sạn có quy mô và cơ cấu tổ chức ra sao?

Bộ phận lễ tân có 9 nhân sự dưới quyền quản lý của Trưởng bộ phận, phân thành các vị trí: Đặt phòng, Lễ tân, Hành lý, Thu ngân và Trực điện thoại. Đội ngũ có 4 nam (46,37%) và 5 nữ (53,53%); 89,43% có trình độ đại học (7 người) và 10,57% có trình độ cao đẳng/trung cấp (2 người); 100% nhân viên giao tiếp bằng tiếng Anh và 3 nhân viên (79,36%) biết thêm ngoại ngữ phụ; làm việc theo 3 ca luân phiên (nữ không trực ca đêm 22h00 – 6h00).

3. Tác giả lựa chọn kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn học thuật nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 102 mẫu. Căn cứ chọn mẫu dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) quy định kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \text{ biến} \times 5 = 100 \text{ mẫu}$) kết hợp tiêu chí hồi quy tuyến tính bội $n \ge 8m + 50$ của Tabachnick & Fidell (1991). Phương pháp thu thập là chọn mẫu thuận tiện từ danh sách khách check-in thực tế.

4. Kết quả kinh doanh và số lượt khách của khách sạn biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?

Năm 2021 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, khách sạn duy trì mức nhân sự tối thiểu (12 người) và doanh thu chỉ đạt 410 triệu VNĐ (lưu trú chiếm 70%). Năm 2022, doanh thu tăng lên 23.470 triệu VNĐ (doanh thu lưu trú đạt 12.618 triệu VNĐ, ăn uống đạt 8.092 triệu VNĐ, dịch vụ khác đạt 2.760 triệu VNĐ). Sang năm 2023, doanh thu tiếp tục tăng trưởng 85,58% so với giai đoạn trước; lượt khách quốc tế năm 2023 ghi nhận mức tăng 46,47% so với năm 2022.

5. Quy trình phục vụ khách VIP tại bộ phận lễ tân có những điểm đặc thù gì so với khách thông thường?

Khách VIP được bố trí xe riêng của khách sạn đưa đón sân bay miễn phí; khi đến sảnh có Trưởng bộ phận lễ tân trực tiếp đón tiếp và phục vụ nước cam; thủ tục check-in được xử lý ưu tiên; trong thời gian lưu trú được phục vụ bữa sáng tận phòng thay vì xuống nhà hàng buffet; được miễn phí toàn bộ dịch vụ phụ trợ như spa, gym, hồ bơi và được bố trí xe tiễn sân bay miễn phí khi làm thủ tục check-out.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Huy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị dịch vụ và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại khách sạn TTC Imperial Huế giai đoạn 2021 – 2023. Công trình phản ánh trung thực thực trạng phục hồi kinh doanh của một khách sạn 5 sao tiêu biểu tại cố đô Huế sau đại dịch COVID-19, đồng thời chỉ rõ cơ cấu vận hành, đặc điểm nhân sự và quy trình nghiệp vụ của bộ phận lễ tân. Dựa trên kết quả khảo sát định lượng 102 du khách, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao chuyên môn và chuẩn hóa quy trình dịch vụ tiền sảnh với định hướng ứng dụng thực tiễn đến năm 2025.