Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và dịch vụ lưu trú tại Việt Nam giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra nguồn doanh thu lớn và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan. Đi cùng với tốc độ tăng trưởng này là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch. Để duy trì và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là nhiệm vụ sống còn của các doanh nghiệp khách sạn. Trong kết cấu vận hành khách sạn, bộ phận lễ tân (Front Office - FO) được xác định là "bộ mặt" và "trung tâm thần kinh" của tổ chức. Đây là điểm tiếp xúc đầu tiên và xuyên suốt trong toàn bộ hành trình trải nghiệm của khách hàng, đóng vai trò quyết định đến việc định hình ấn tượng ban đầu, truyền thông thương hiệu và xây dựng sự trung thành của người tiêu dùng.

Thành phố Huế là trung tâm du lịch văn hóa lớn với tài nguyên phong phú gồm hệ thống di tích lăng tẩm, chùa chiền và các làng nghề truyền thống. Khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế, tọa lạc tại số 8 đường Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, sát bờ sông Hương. Khách sạn mang lối kiến trúc Cung đình Huế kết hợp hiện đại. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả trên các nền tảng phân phối du lịch trực tuyến (OTA) như TripAdvisor, Booking.com, Agoda, các phản hồi và đánh giá tích cực phần lớn đến từ đối tượng khách quốc tế, trong khi dữ liệu đánh giá từ phân khúc khách nội địa còn rất hạn chế. Mặc dù tỷ trọng khách nội địa có thể thấp hơn khách quốc tế ở một số thời điểm, nhóm khách này lại giữ vai trò ổn định nguồn thu và tác động lớn đến hiệu quả vận hành của đơn vị. Xuất phát từ thời gian thực tập 3 tháng tại khách sạn và nhận thức rõ vai trò của đội ngũ tiếp tân, tác giả Lâm Nhật Mỹ Đức đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lễ tân và xác định mối quan hệ của các yếu tố cấu thành đến sự hài lòng của khách hàng nội địa.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về chất lượng dịch vụ và mối quan hệ với sự hài lòng của khách nội địa về dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và mối quan hệ với sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp;
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế;
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • (i) Khách hàng kỳ vọng như thế nào về chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế?
  • (ii) Thực trạng về chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế như thế nào?
  • (iii) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách nội địa về chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách nội địa sử dụng dịch vụ lưu trú và các loại hình dịch vụ khác tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế (số 8 Hùng Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế trong vòng 1 tháng vào năm 2023, kết hợp sử dụng dữ liệu thứ cấp về tổ chức nhân sự và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2023; khóa luận hoàn thành vào tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các khái niệm pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ. Về khái niệm kinh doanh khách sạn, tác giả viện dẫn các định nghĩa chính thức: tài liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam (1977), Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015. Về chất lượng, nghiên cứu tổng hợp quan điểm của Juran ("sự phù hợp với nhu cầu"), Crosby ("sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định"), Ishikawa ("sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"), điều 3.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 và tiêu chuẩn TCVN 5200 - ISO 2000.

Khung lý thuyết cốt lõi của nghiên cứu dựa trên mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) do Parasuraman và cộng sự phát triển:

  • Mô hình 10 thành phần gốc (1985): Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Phương tiện hữu hình (Tangibles), Năng lực phục vụ (Competence), Lịch sự (Courtesy), Tín nhiệm (Credibility), An toàn (Security), Tiếp cận (Access), Thông tin (Communication), Hiểu biết khách hàng (Understanding the customer).
  • Mô hình hiệu chỉnh (1988): Tinh giản còn 5 thành phần gồm Phương tiện hữu hình (Tangibles), Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Cảm thông (Empathy).
  • Khung 5 khoảng cách GAP: GAP 1 (kỳ vọng của khách hàng và nhận thức của nhà quản trị), GAP 2 (nhận thức của nhà quản trị và đặc tính dịch vụ), GAP 3 (chuyển giao dịch vụ và các tiêu chí đề ra), GAP 4 (chuyển giao dịch vụ và thông tin truyền thông, quảng cáo), GAP 5 (khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận thực tế).

Từ bối cảnh thực tế tại Việt Nam và đơn vị thực tập, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất thích ứng, đo lường tác động của 6 nhóm biến độc lập lên biến phụ thuộc là Đánh giá chung / Sự hài lòng của khách hàng (DGC), bao gồm:

  1. Sự tin cậy (STC)
  2. Sẵn sàng đáp ứng (SSDU)
  3. Năng lực phục vụ (NLPV)
  4. Sự đảm bảo (SDB)
  5. Sự đồng cảm (SDC)
  6. Phương tiện hữu hình (PTHH)

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2021 – 2023), cơ cấu tổ chức bộ máy, thống kê tình hình lao động (giai đoạn 2020 – 2022), quy chế, quy trình phục vụ của khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế và các tài liệu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp và gián tiếp đối với khách hàng nội địa lưu trú tại khách sạn.

Quy trình xác định cỡ mẫu và điều tra:

  • Thang đo: Thang đo định danh dùng cho phần thông tin cá nhân và đặc điểm chuyến đi. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không hài lòng đến 5 = Rất hài lòng) dùng cho 21 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ bộ phận lễ tân.
  • Cỡ mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$ mẫu); theo Tabachnick & Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy bội, cỡ mẫu tối thiểu là $8 \times n + 50$ (với $n = 6$ biến độc lập, tức $8 \times 6 + 50 = 98$ quan sát).
  • Thực tế triển khai: Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian 1 tháng; thu về 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích. Phiếu được phát trực tiếp tại quầy tiếp tân khi khách làm thủ tục hoặc đặt sẵn tại phòng nghỉ và thu lại khi trả phòng.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu thực hiện qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) để làm sạch dữ liệu và phân tích đặc điểm nhân khẩu học.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận các biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện thích hợp: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với $p\text{-value} < 0,05$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến định lượng.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung.
  • Kiểm định trị trung bình One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và mối quan hệ của sự hài lòng về dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hoạt động kinh doanh lưu trú và vị trí của bộ phận lễ tân. Khóa luận phân tích các đặc trưng kinh doanh khách sạn: phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn và cần dung lượng lao động trực tiếp cao (hoạt động 24/24 giờ không thể cơ giới hóa).

Bộ phận lễ tân được phân tích sâu ở góc độ quản trị với vai trò đại diện khách sạn, cầu nối thông tin, tiếp thị trực tiếp và tham mưu chiến lược kinh doanh cho ban giám đốc. Chương này chuẩn hóa 5 chức năng then chốt của bộ phận:

  • Chức năng đón tiếp;
  • Chức năng quảng cáo và bán phòng;
  • Chức năng tiếp nhận, cung cấp thông tin;
  • Chức năng phục vụ trong suốt thời gian lưu trú;
  • Chức năng thanh toán khi trả phòng.

Về tổ chức nhân sự tại đơn vị thực tập, cơ cấu bộ phận lễ tân khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế gồm Trưởng lễ tân phụ trách chung và 7 vị trí trực thuộc: Nhân viên tiếp tân, Nhân viên thu ngân, Nhân viên bộ phận quan hệ khách hàng, Nhân viên đặt phòng, Nhân viên hành lý, Nhân viên gác cửa. Quy trình phục vụ được chuẩn hóa theo 3 giai đoạn: trước khi khách đến/nhận phòng (check-in), khách lưu trú và khách thanh toán/trả phòng (check-out). Chương 1 khép lại bằng việc thiết lập khung lý thuyết SERVQUAL và mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng, đặt cơ sở cho việc kiểm định thực nghiệm tại Chương 2.

Chương 2: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ và mối quan hệ về sự hài lòng với dịch vụ lễ tân tại khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế cùng các kết quả phân tích thống kê định lượng. Khách sạn có quy mô 195 phòng nghỉ tiêu chuẩn 5 sao quốc tế, hệ thống nhà hàng - quầy bar (Nhà hàng Imperial 400 chỗ tại tầng 3, Starlight Lounge tại tầng 16, King’s Panorama Bar tại tầng 16), các tiện ích bổ trợ (Tịnh Thất Biểu Đức tầng 17, An Massage tầng lửng, hồ bơi ngoài trời cao 22m tại tầng 3, phòng tập thể dục tầng 3, cửa hàng lưu niệm Sahiba tầng trệt) và trung tâm hội nghị quốc tế gồm 6 phòng chức năng.

Loại phòng Số lượng phòng Diện tích phòng Loại giường trang bị
Deluxe (City/River View) 168 36 $m^2$ Single/twin (1,2m x 2,0m); Double (1,6m x 2,0m)
Junior Suite (City/River View) 20 46 $m^2$ Queen (1,8m x 2,0m)
Senior Suite 3 80 $m^2$ King (2,0m x 2,2m)
President Suite 1 110 $m^2$ King (2,0m x 2,2m)
Tên phòng họp / hội nghị Kích thước (m) Diện tích ($m^2$) Sức chứa Chữ U Sức chứa Nhà hát Sức chứa Lớp học Sức chứa Tiệc
Grand Ball 12,6 x 26,6 335,16 72 400 200 250
Meeting II 10,7 x 10,8 115,56 30 100 50 50
Junior Meeting Room I 4,2 x 6,5 27,30 12 30 18 16
Junior Meeting Room II 4,2 x 6,5 27,30 12 30 18 16
Royal Room 26,6 x 12,6 335,16 60 300 160 200
Foyer 16,6 x 9,3 154,28 56 135 72 100

Về nguồn nhân lực, số liệu thứ cấp ghi nhận quy mô nhân sự của khách sạn biến động rõ rệt qua các năm do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi sau đó:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Giới tính
- Nam 37 60,66 25 55,56 44 59,46 -32,43 +76,00
- Nữ 24 39,34 20 44,44 30 40,54 -16,67 +50,00
Trình độ học vấn
- Phổ thông 21 34,43 15 33,33 25 33,78 -28,57 +66,67
- Trung cấp / Cao đẳng 18 29,51 13 28,89 22 29,73 -27,78 +69,23
- Đại học 20 32,79 15 33,33 24 32,43 -25,00 +60,00
- Sau đại học 2 3,28 2 4,44 3 4,05 0,00 +50,00
Tính chất lao động
- Lao động gián tiếp 16 26,23 12 26,67 19 25,68 -25,00 +58,33
- Lao động trực tiếp 45 73,77 33 73,33 55 74,32 -26,67 +66,67
Tổng cộng 61 100,00 45 100,00 74 100,00 -26,23 +64,44

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy doanh thu năm 2021 sụt giảm nghiêm trọng do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh; bước sang năm 2022 và năm 2023, doanh thu lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác ghi nhận tốc độ phục hồi nhanh chóng, trong đó tổng doanh thu năm 2023 tăng gần gấp 2 lần so với năm 2022.

Về quy trình vận hành lễ tân, bộ phận chia làm 3 ca làm việc chính (ca sáng từ 06h00 đến 14h00), yêu cầu nghiêm ngặt về việc có mặt trước 15 phút, trang phục, tác phong, bảo mật và chuẩn bị hoàn chỉnh hồ sơ check-in trước 20h00 của ngày hôm trước.

Kết quả khảo sát mẫu 120 khách nội địa cung cấp các dữ liệu thống kê mô tả cụ thể:

Tiêu thức thống kê Nhóm phân loại Số lượng (Khách) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 57 47,5
Nữ 63 52,5
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 17 14,2
Từ 19 đến 25 tuổi 23 19,2
Từ 26 đến 40 tuổi 64 53,3
Trên 40 tuổi 16 13,3
Nghề nghiệp Kinh doanh 47 39,2
Lao động tự do 32 26,7
Công chức, viên chức 22 18,3
Học sinh, sinh viên 10 8,3
Khác 9 7,5
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 11 9,2
Từ 5 đến 7 triệu đồng 26 21,7
Từ 7 đến 10 triệu đồng 31 25,8
Trên 10 triệu đồng 52 43,3
Kênh biết đến khách sạn Mạng xã hội 46 38,3
Các trang web đặt phòng (OTA) 31 25,8
Báo chí, truyền thông, tivi 23 19,2
Gia đình, người thân, bạn bè 13 10,8
Khác 7 5,8
Cảm nhận về vị trí Thuận tiện 68 56,7
Bình thường 19 15,8
Rất thuận tiện 15 12,5
Không thuận tiện 11 9,2
Bất tiện 7 5,8
Số lần sử dụng dịch vụ Lần thứ nhất 68 56,7
Lần thứ ba 23 19,2
Lần thứ hai 16 13,3
Lần thứ tư trở lên 13 10,8

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tiếp tục được đưa vào kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc), phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập và phụ thuộc qua kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để đánh giá tác động chi tiết của các nhân tố: Sự tin cậy (STC), Sẵn sàng đáp ứng (SSDU), Năng lực phục vụ (NLPV), Sự đảm bảo (SDB), Sự đồng cảm (SDC) và Phương tiện hữu hình (PTHH) đến chất lượng cảm nhận chung của khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tại bộ phận lễ tân khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế

Căn cứ vào định hướng phát triển của khách sạn và kết quả phân tích thống kê định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về phương diện Sẵn sàng đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nhận và trả phòng, tăng cường khả năng phản ứng linh hoạt trước các yêu cầu phát sinh của khách.
  2. Nhóm giải pháp về mức độ Sự tin cậy và Sự đảm bảo: Đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong khâu thanh toán, lưu trữ dữ liệu thông tin cá nhân và tài sản ký gửi của khách hàng.
  3. Nhóm giải pháp về Năng lực phục vụ của nhân viên: Tổ chức đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ lễ tân, nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Việt chuẩn mực, ứng xử tâm lý và xử lý tình huống khiếu nại.
  4. Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo dưỡng trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tại quầy lễ tân, hoàn thiện diện mạo trang phục và không gian sảnh đón tiếp.
  5. Nhóm giải pháp về mức độ Sự đồng cảm: Chú trọng cá nhân hóa dịch vụ đối với khách hàng nội địa, ghi nhận thói quen lưu trú và chủ động hỗ trợ thông tin du lịch bản địa.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận xác lập cơ cấu khách hàng nội địa lưu trú tại khách sạn 5 sao mang đặc trưng: tỷ lệ nữ chiếm 52,5%; nhóm tuổi từ 26 – 40 tuổi chiếm ưu thế vượt trội (53,3%); thành phần nghề nghiệp tập trung vào nhóm kinh doanh (39,2%) và lao động tự do (26,7%); phân khúc thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (43,3%).
  • Kênh tiếp cận thông tin chủ đạo của khách nội địa là mạng xã hội (38,3%) và website đặt phòng trực tuyến (25,8%). Khách đến lưu trú lần đầu chiếm đa số (56,7%), cho thấy tiềm năng chuyển đổi sang tệp khách hàng trung thành còn rất lớn. Vị trí địa lý tại số 8 Hùng Vương nhận được phản hồi tích cực với 69,2% đánh giá từ mức thuận tiện đến rất thuận tiện.
  • Phân tích vận hành làm rõ sự phục hồi nhân lực từ mức đáy 45 nhân sự (năm 2021) lên 74 nhân sự (năm 2022, tăng 64,44%), trong đó lao động trực tiếp chiếm 74,32% và nhân sự có trình độ đại học đạt 32,43%.
  • Hệ thống hóa bộ giải pháp chi tiết chia theo 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ (Sẵn sàng đáp ứng, Tin cậy & Đảm bảo, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm) nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho bộ phận lễ tân.

Về kiến nghị thực tiễn được tác giả nêu ra:

  • Đối với Chính quyền Tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh các chiến dịch xúc tiến, quảng bá du lịch Cố đô, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông và tạo cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp lưu trú tiếp cận các nguồn lực phát triển.
  • Đối với Khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế: Tăng cường ngân sách đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân sự lễ tân, hoàn thiện quy chế phối hợp liên bộ phận (lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, IT) và tối ưu hóa hệ thống phần mềm quản lý đặt phòng.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã bổ sung góc nhìn thực chứng về phân khúc khách hàng nội địa tại một khách sạn 5 sao mang phong cách kiến trúc cung đình truyền thống tại Huế, giải quyết khoảng trống thông tin khi các đánh giá trực tuyến hiện có trên TripAdvisor hay OTA phần lớn chỉ phản ánh trải nghiệm của khách quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi chọn mẫu bị giới hạn ở phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 120$ khách hàng nội địa, thực hiện trong khung thời gian 1 tháng, nên tính đại diện chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ các phân khúc khách hàng theo các mùa vụ du lịch trong năm.
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung duy nhất tại bộ phận lễ tân của khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế, chưa tiến hành đối sánh chéo với các khách sạn 5 sao khác trên cùng địa bàn thành phố Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp về tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh giai đoạn dịch bệnh biến động mạnh và bước đầu phục hồi, chưa thể hiện chu kỳ kinh doanh dài hạn ổn định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và kéo dài thời gian khảo sát qua các mùa du lịch cao điểm và thấp điểm.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa cảm nhận của khách nội địa và khách quốc tế đối với dịch vụ lễ tân.
  • Mở rộng phạm vi đánh giá tích hợp chất lượng dịch vụ của toàn bộ các bộ phận trong khách sạn (buồng phòng, nhà hàng, spa) bằng việc ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Du lịch học: Cung cấp một nghiên cứu mẫu hoàn chỉnh về quy trình ứng dụng mô hình SERVQUAL vào thực tế dịch vụ lưu trú, từ cách thức xác định dung lượng mẫu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1996), đến quy trình xử lý dữ liệu khảo sát qua phần mềm SPSS.
  • Nhà quản trị và trưởng bộ phận tiền sảnh (Front Office Manager) tại các khách sạn 4 - 5 sao: Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức gồm 7 vị trí nghiệp vụ tiền sảnh, bảng mô tả nhiệm vụ, quy trình giao nhận ca và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng dịch vụ đón tiếp khách nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả căn cứ vào cơ sở lý thuyết nào để xác định cỡ mẫu 120 khách hàng?
Tác giả áp dụng nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$ mẫu) và nguyên tắc hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) với công thức $8 \times n + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ quan sát). Để đảm bảo tính đại diện và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả đã phát ra 150 phiếu và thu về 120 phiếu hợp lệ.

2. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại bộ phận lễ tân khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế gồm những vị trí nào?
Bộ phận do Trưởng lễ tân phụ trách chung, quản lý trực tiếp 7 chức danh: Nhân viên tiếp tân, Nhân viên thu ngân, Nhân viên bộ phận quan hệ khách hàng, Nhân viên đặt phòng, Nhân viên hành lý và Nhân viên gác cửa.

3. Khách sạn TTC Imperial Hotel – Huế có quy mô buồng phòng và phòng hội nghị như thế nào?
Khách sạn có 195 phòng nghỉ gồm 4 hạng phòng: Deluxe (168 phòng, diện tích 36 $m^2$), Junior Suite (20 phòng, diện tích 46 $m^2$), Senior Suite (3 phòng, diện tích 80 $m^2$) và President Suite (1 phòng, diện tích 110 $m^2$). Hệ thống phòng họp gồm 6 không gian tiêu biểu như Grand Ball (335,16 $m^2$, sức chứa tối đa 400 khách kiểu nhà hát), Royal Room (335,16 $m^2$, tối đa 300 khách), Foyer (154,28 $m^2$), Meeting II (115,56 $m^2$) cùng hai phòng Junior Meeting Room I và II (mỗi phòng 27,3 $m^2$).

4. Khách hàng nội địa tham gia khảo sát có những đặc điểm hành vi và nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 120 khách hàng khảo sát: 52,5% là nữ; 53,3% thuộc độ tuổi 26 – 40; 39,2% làm nghề kinh doanh; 43,3% có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng. Phần lớn khách hàng biết đến khách sạn qua mạng xã hội (38,3%), 56,7% là khách lưu trú lần đầu tiên và 56,7% đánh giá vị trí khách sạn ở mức thuận tiện.

5. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để tiến hành: thống kê mô tả tần số, đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích ma trận tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm phân tích phương sai ANOVA và kiểm định One Sample T-Test.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lâm Nhật Mỹ Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ lưu trú và ứng dụng mô hình SERVQUAL để khảo sát 120 khách hàng nội địa tại khách sạn 5 sao TTC Imperial Hotel – Huế. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức vận hành của bộ phận lễ tân trong bối cảnh phục hồi hoạt động kinh doanh sau đại dịch Covid-19, đồng thời kiểm định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng chung. Dựa trên các phát hiện thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị tiền sảnh mang tính đồng bộ và các kiến nghị phát triển du lịch địa phương.