Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, tạo nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm và thúc đẩy bảo tồn các giá trị văn hóa bản sắc. Năm 2019, ngành du lịch Việt Nam đón hơn 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16,2% so với năm 2018) và 85 triệu lượt khách nội địa, mang về tổng doanh thu khoảng 720 nghìn tỷ đồng, đưa Việt Nam vào top 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới. Tuy nhiên, giai đoạn 2020 – 2021, đại dịch Covid-19 bùng phát khiến thị trường sụt giảm nghiêm trọng; năm 2021 lượng khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt 3,8 triệu lượt, giảm 78,7% so với năm 2019.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, địa phương sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú với các danh lam thắng cảnh (sông Hương, núi Ngự, vịnh Lăng Cô, đầm phá Tam Giang), hệ thống lễ hội, làng nghề, ca Huế, ẩm thực, cùng hai di sản thế giới được UNESCO công nhận là “Quần thể di tích Cố đô Huế” và “Nhã nhạc Cung đình Huế”. Năm 2019, tỉnh đón 4,817 triệu lượt khách (tăng 11,18%), trong đó khách quốc tế đạt 2,186 triệu lượt, khách lưu trú đạt 2,247 triệu lượt, doanh thu từ cơ sở lưu trú đạt 4.945 tỷ đồng. Khi đại dịch xảy ra, quý I/2020 lượng khách đến Huế giảm hơn 32% (riêng tháng 3/2020 giảm 80%); trong 9 tháng đầu năm 2021, lượng khách du lịch chỉ đạt 633.315 lượt (giảm 56% so với cùng kỳ năm 2020), khách quốc tế giảm gần 96% và tổng doanh thu du lịch giảm gần 69%.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa hệ thống khách sạn, resort trên địa bàn và yêu cầu phục hồi hoạt động kinh doanh sau đại dịch, chất lượng dịch vụ lưu trú trở thành yếu tố then chốt để giữ chân du khách. Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương (Pilgrimage Village Boutique Resort & Spa Huế) thuộc Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Á Đông là khu du lịch sinh thái đạt chuẩn 5 sao đầu tiên tại Huế. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: “Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương – Pilgrimage Village Boutique Resort & Spa Huế”.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương – Pilgrimage Village Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú trong kinh doanh resort/khách sạn.
    • Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ lưu trú của Làng Hành Hương giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú thông qua mức độ cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp khu nghỉ dưỡng hoàn thiện chất lượng dịch vụ lưu trú và gia tăng sự hài lòng của du khách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương.
  • Đối tượng khảo sát: Du khách đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng.
  • Phạm vi không gian: Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương, địa chỉ tại số 130 đường Minh Mạng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 15/10/2022 đến ngày 18/12/2022.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Từ ngày 27/10/2022 đến ngày 10/11/2022 (dữ liệu giai đoạn 2019 – 2021).
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Từ ngày 10/11/2022 đến ngày 25/11/2022.
    • Phân tích dữ liệu và hoàn thiện khóa luận: Từ ngày 25/11/2022 đến ngày 15/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và kinh doanh lưu trú:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ/dịch vụ lưu trú: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler, ISO 8402:1999, Donald M. Davidoff, và Thông tư số 01/2002/TT-TCDL của Tổng cục Du lịch. Dịch vụ lưu trú mang 5 đặc tính: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng (không thể cất giữ), tính không đồng nhất. Cấu trúc sản phẩm lưu trú gồm 4 thành phần: phương tiện thực hiện, hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn.
  • Lý thuyết sự thỏa mãn khách hàng: Mô hình của Donald M. Davidoff với công thức: $$S = P - E$$ (Trong đó $S$ là sự thỏa mãn, $P$ là cảm nhận thực tế, $E$ là kỳ vọng ban đầu).
  • Mô hình SERVQUAL và SERVPERF:
    • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988).
    • Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) đo lường chất lượng dịch vụ trực tiếp dựa trên kết quả thực hiện thực tế ($SQ_i = \sum P_{ij}$).
    • Kế thừa các công trình thực nghiệm trước đó: Luận văn Thạc sĩ của Bùi Lương Vũ Ngọc (2015) tại Đại học Kinh tế Huế, khóa luận của Nguyễn Thị Thắm (2022) tại Spring Garden Villa Huế, và nghiên cứu của Bùi Thị Tám (2009) trên Tạp chí Khoa học Đại học Huế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc (Chất lượng dịch vụ lưu trú / Sự hài lòng của khách hàng), kiểm định 5 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$:

  1. $H_1$: Phương tiện vật chất hữu hình có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  2. $H_2$: Mức độ tin cậy có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  3. $H_3$: Khả năng đáp ứng có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  4. $H_4$: Năng lực phục vụ có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  5. $H_5$: Mức độ đồng cảm có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
Nhóm biến Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung tiêu chí đo lường
Phương tiện hữu hình PTHH 7 (PTHH1 - PTHH7) Website/tài liệu thông tin đẹp mắt; phòng ốc sạch sẽ, gọn gàng; đồng phục nhân viên lịch sự; trang thiết bị hiện đại, đồng bộ; vị trí thuận tiện, không gian thoáng đãng, yên tĩnh; giá cả hợp lý kèm khuyến mãi; dịch vụ bổ sung thuận tiện, nhanh chóng.
Sự tin cậy STC 5 (STC1 - STC5) Cung cấp đúng cam kết; thông tin dịch vụ rõ ràng, chính xác; giải quyết thắc mắc, khiếu nại thỏa đáng; dịch vụ tương xứng mức giá; tạo cảm giác an toàn khi lưu trú.
Sự đáp ứng SDU 6 (SDU1 - SDU6) Phục vụ tận tình; thủ tục nhận/trả phòng nhanh chóng; tốc độ phục vụ nhanh; giải đáp thỏa đáng thắc mắc; đa dạng hình thức thanh toán; đa dạng hóa dịch vụ bổ sung.
Năng lực phục vụ NLPV 4 (NLPV1 - NLPV4) Thái độ thân thiện, lịch sự; cung cách phục vụ chuyên nghiệp; khả năng giao tiếp tốt; giải quyết các thủ tục nhanh gọn.
Sự đồng cảm SDC 3 (SDC1 - SDC3) Quan tâm đến lợi ích khách hàng; thấu hiểu nhu cầu của khách; thể hiện sự chân thành khi giải quyết vấn đề.
Chất lượng dịch vụ (Biến phụ thuộc) CLDV 3 (CLDV1 - CLDV3) Hài lòng chung về chất lượng lưu trú; ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai; sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của bộ phận nhân sự và quản lý Làng Hành Hương (cơ cấu lao động, doanh thu, giá phòng, lượt khách 2019 – 2021); ấn phẩm, website resort; số liệu thống kê ngành của Tổng cục Du lịch Việt Nam và Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert, thực hiện khảo sát trực tiếp du khách lưu trú tại resort. Quy trình gồm điều tra thử nghiệm để hoàn thiện bảng hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức.
  • Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair et al. ($n \ge 5 \times m$, với $m = 28$ biến quan sát), quy mô mẫu tối thiểu là $n = 5 \times 28 = 140$ quan sát. Nhằm dự phòng sai sót, tác giả phát ra và thu về 150 mẫu hợp lệ.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel để thực hiện:
    • Thống kê mô tả: Tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation), giá trị lớn nhất (Max), nhỏ nhất (Min), phân tích tần số cơ cấu mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0,6 - 0,7$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test (sử dụng kiểm định Levene để đánh giá đồng nhất phương sai) nhằm tìm kiếm sự khác biệt trong đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về ngành kinh doanh lưu trú và thực trạng du lịch địa phương:

  1. Lý luận về khách sạn và kinh doanh resort: Trình bày hệ thống khái niệm theo Tổng cục Du lịch và học giả quốc tế; phân loại khách sạn theo quy mô (nhỏ, vừa, lớn), vị trí địa lý (City centre, Resort Hotel, Suburban Hotel, Highway Motel, Airport Hotel), thị trường mục tiêu (Trade, Apartment, Casino, Golf Hotel), mức độ cung cấp dịch vụ (Luxury, Limited Service, Economy) và hình thức sở hữu. Phân tích rõ các đặc điểm riêng của khách sạn nghỉ dưỡng: phụ thuộc lớn vào tài nguyên du lịch, tỷ trọng doanh thu lưu trú chiếm tới 60% tổng thu, đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư ban đầu cao, sử dụng lượng lớn lao động trực tiếp (vận hành 24/24h khó cơ giới hóa), tính thời vụ cao và chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên - xã hội.
  2. Khái niệm và phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ lưu trú: Làm rõ 4 thành phần cấu thành sản phẩm khách sạn (phương tiện thực hiện, hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện, dịch vụ ẩn); 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá (phương pháp cho điểm cơ sở vật chất/lao động, hệ thống chỉ tiêu số lượng kết quả - chi phí, và chỉ tiêu cảm nhận của khách hàng theo 5 khía cạnh).
  3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: Tổng hợp mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL, mô hình nhận thức SERVPERF, xây dựng mô hình nghiên cứu 5 thành phần (PTHH, STC, SDU, NLPV, SDC) gồm 28 biến quan sát.
  4. Thực trạng ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (2019 – 2021): Tổng kết các chỉ tiêu phát triển du lịch Huế trước và trong đại dịch Covid-19. Nêu rõ các hạn chế tồn tại của du lịch địa phương như tốc độ tăng doanh thu chưa cao, tỷ lệ khách quay lại thấp, thời gian lưu trú ngắn, công suất sử dụng buồng phòng chưa tối ưu; đồng thời ghi nhận các nỗ lực thích ứng của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn (Thanh Tân, Laguna, Vedana Lagoon, Lapochine...) thông qua kích cầu du lịch nội tỉnh và phát triển sản phẩm sinh thái an toàn.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực tế:

  1. Tổng quan về Làng Hành Hương (Pilgrimage Village Boutique Resort & Spa):
    • Lịch sử hình thành: Do ông Lê Văn Trường cùng các cộng sự thiết kế và xây dựng trong 3 năm với kinh phí đầu tư 120 tỷ đồng, chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2004 trên khuôn viên gần 5 ha tại số 130 Minh Mạng, TP. Huế.
    • Đặc điểm kiến trúc và cơ sở vật chất: Thiết kế kết hợp nghệ thuật đương đại và phong cách làng quê truyền thống; đạt chuẩn 5 sao, từng được độc giả tuần báo Sunday Weekly (Anh) bình chọn là 1 trong 6 resort đẹp của châu Á. Quy mô gồm 173 phòng và biệt thự riêng biệt (hướng hồ và đồng quê), 3 nhà hàng, 4 quầy bar, các khu thể thao bổ trợ và trung tâm trị liệu Vedana Spa (kết hợp y học cổ truyền phương Đông và trị liệu phương Tây).
    • Cơ cấu tổ chức, lao động và kinh doanh: Phân tích cơ cấu nhân sự, tình hình lao động qua 3 năm (2019 – 2021), biểu giá phòng, doanh thu và lượng khách qua các bảng thống kê (Bảng 1 đến Bảng 4 trong khóa luận).
  2. Phân tích dữ liệu khảo sát (150 mẫu):
    • Thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu nghiên cứu: Cơ cấu nhóm tuổi, giới tính, quốc tịch, kênh thông tin tiếp cận resort, tần suất lưu trú và thời gian lưu trú (thể hiện qua Biểu đồ 2.1 đến 2.6).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha - Bảng 5): Đánh giá độ tin cậy của 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc, xác định hệ số tương quan biến - tổng để loại bỏ các biến không đạt chuẩn.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 6, 7, 8): Trích xuất các nhân tố đại diện từ 28 biến quan sát thông qua ma trận xoay nhân tố với hệ số Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích đạt yêu cầu.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và ANOVA (Bảng 9, 10, 11): Xác định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng nhân tố độc lập lên mức độ hài lòng/đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú chung; đưa ra kết luận kiểm định giả thuyết nghiên cứu $H_1 - H_5$ (Bảng 12).
    • Đánh giá chi tiết điểm trung bình cảm nhận của khách hàng (Bảng 13 đến Bảng 18): Đánh giá điểm số thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation) cho từng khía cạnh: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm và Chất lượng dịch vụ tổng quát.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương Huế

Dựa trên phân tích điểm mạnh, hạn chế và kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần chất lượng:

  1. Nhóm giải pháp về phương tiện vật chất hữu hình: Duy trì, bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị nội thất buồng phòng; giữ gìn vệ sinh không gian sinh thái và cảnh quan thiên nhiên; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa giao diện website và kênh thông tin trực tuyến để du khách dễ dàng tiếp cận hình ảnh, giá phòng và chương trình ưu đãi.
  2. Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ của nhân viên: Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn hóa quy trình giao tiếp, đào tạo năng lực ngoại ngữ cho nhân viên tuyến đầu (lễ tân, buồng phòng, nhà hàng); xây dựng tác phong phục vụ chuyên nghiệp, thái độ thân thiện và lịch sự.
  3. Nhóm giải pháp về mức độ tin cậy và đảm bảo: Thực hiện nghiêm túc và đồng nhất các cam kết về chất lượng dịch vụ đúng như quảng bá; đảm bảo thông tin dịch vụ minh bạch, chuẩn xác; tăng cường hệ thống an ninh, phòng cháy chữa cháy, tạo cảm giác an toàn tuyệt đối cho du khách; thiết lập quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại thỏa đáng, nhanh chóng.
  4. Nhóm giải pháp về mức độ đồng cảm: Nâng cao khả năng lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu cá nhân hóa của từng phân khúc khách hàng; ghi nhận sở thích đặc thù của khách lưu trú dài ngày hoặc khách quay lại; thể hiện sự quan tâm ân cần, chân thành trong quá trình phục vụ.
  5. Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa quy trình thủ tục nhận phòng (check-in) và trả phòng (check-out) nhanh gọn; tăng cường tốc độ xử lý các yêu cầu phát sinh; đa dạng hóa các phương thức thanh toán điện tử không dùng tiền mặt; mở rộng và liên kết các dịch vụ bổ sung tiện ích (spa, ẩm thực, trải nghiệm văn hóa).

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát thực trạng phát triển: Khóa luận ghi nhận bức tranh vận hành của Làng Hành Hương qua giai đoạn biến động 2019 – 2021; cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, tình hình khách lưu trú và cơ cấu lao động tại một cơ sở nghỉ dưỡng 5 sao tiêu biểu tại Thừa Thiên Huế.
  • Kiểm định mô hình đo lường: Xác lập và kiểm định thành công bộ thang đo 28 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú dựa trên nền tảng SERVQUAL và SERVPERF trong môi trường resort sinh thái.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả xử lý 150 phiếu khảo sát bằng SPSS 20.0 (thông qua Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy và ANOVA) đã chỉ ra mức độ đóng góp của từng khía cạnh (Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm) đối với sự hài lòng chung của du khách, đồng thời nhận diện các tiêu chí còn hạn chế cần ưu tiên khắc phục tại đơn vị.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Cụ thể hóa các mô hình lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ vào loại hình khách sạn nghỉ dưỡng sinh thái (Resort Hotel) tại miền Trung Việt Nam; bổ sung minh chứng thực nghiệm về thang đo chất lượng dịch vụ lưu trú.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương bức tranh phản hồi khách quan từ khách hàng; đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với từng chỉ số đo lường thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp định hướng nâng cấp dịch vụ và xúc tiến kinh doanh trong giai đoạn phục hồi sau Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu và thời gian: Nghiên cứu thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu dừng ở mức 150 khách hàng trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2022), giai đoạn ngành du lịch đang trong quá trình phục hồi sau dịch bệnh Covid-19, do đó cơ cấu thị trường khách quốc tế chưa hoàn toàn phản ánh trạng thái bình thường ổn định như trước đại dịch.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương, chưa thực hiện khảo sát so sánh đối sánh (benchmarking) với các khu nghỉ dưỡng 5 sao tương đương khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế (như Laguna Lăng Cô, Vedana Lagoon...).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều phân khúc du khách khác nhau, khảo sát lặp lại qua các thời điểm mùa vụ du lịch (mùa cao điểm và mùa thấp điểm) để đánh giá tính ổn định của chất lượng dịch vụ.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đa cơ sở lưu trú cao cấp tại khu vực miền Trung, hoặc tích hợp thêm các biến số trung gian như hình ảnh thương hiệu (brand image) và giá trị cảm nhận (perceived value) vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực nghiệm cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn trong việc xây dựng khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng (quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp xác định cỡ mẫu theo số lượng biến, quy trình kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA và T-test trên SPSS).
  • Đối với nhà quản lý và doanh nghiệp lưu trú: Hệ thống tiêu chí 28 biến quan sát và các giải pháp đề xuất tại Chương 3 là cơ sở thực tế để các nhà quản lý resort, khách sạn sinh thái tham khảo trong công tác đánh giá nội bộ, kiểm soát chất lượng phục vụ và xây dựng chương trình đào tạo nhân viên tuyến đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú?

Khóa luận kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman et al. (1985, 1988) và biến thể nhận thức SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), kết hợp công thức đo lường sự thỏa mãn $S = P - E$ của Donald M. Davidoff cùng các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Bùi Lương Vũ Ngọc (2015) và Nguyễn Thị Thắm (2022). Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố: Phương tiện vật chất hữu hình, Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm.

2. Quy mô mẫu khảo sát được xác định bằng công thức nào và số lượng thực tế thu thập là bao nhiêu?

Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố $n = 5 \times m$ (với $m = 28$ biến quan sát), cho ra quy mô mẫu lý thuyết là $n = 140$. Để đảm bảo độ tin cậy và phòng ngừa sai sót, tác giả đã nâng tổng kích thước điều tra thực tế lên 150 mẫu hợp lệ từ khách hàng lưu trú tại resort.

3. Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương có quy mô và đặc điểm cơ sở vật chất như thế nào trong văn bản?

Làng Hành Hương (Pilgrimage Village Boutique Resort & Spa) hoạt động từ cuối năm 2004 trên diện tích gần 5 ha tại số 130 Minh Mạng, TP. Huế, với số vốn đầu tư ban đầu 120 tỷ đồng do ông Lê Văn Trường thiết kế. Cơ sở vật chất gồm 173 phòng và biệt thự riêng biệt có vườn bao quanh, 3 nhà hàng, 4 quầy bar, các dịch vụ thể thao bổ trợ và khu chăm sóc sức khỏe Vedana Spa kết hợp phương thức chữa bệnh phương Đông và trị liệu phương Tây.

4. Bối cảnh du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021 được tác giả trình bày ra sao?

Năm 2019, Thừa Thiên Huế đón 4,817 triệu lượt khách (khách quốc tế đạt 2,186 triệu lượt), doanh thu từ cơ sở lưu trú đạt 4.945 tỷ đồng. Giai đoạn 2020 – 2021, ngành du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19: quý I/2020 lượng khách giảm hơn 32%; trong 9 tháng đầu năm 2021 toàn tỉnh chỉ đón khoảng 633.315 lượt khách (giảm 56%), trong đó khách quốc tế đạt 18.796 lượt (giảm gần 96%) và doanh thu du lịch giảm gần 69% so với cùng kỳ.

5. Thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú của khóa luận bao gồm bao nhiêu biến quan sát?

Thang đo hoàn chỉnh bao gồm 28 biến quan sát đo lường bằng thang điểm Likert, phân bổ thành:

  • 7 biến thuộc nhóm Phương tiện hữu hình (PTHH1 – PTHH7).
  • 5 biến thuộc nhóm Mức độ tin cậy (STC1 – STC5).
  • 6 biến thuộc nhóm Mức độ đáp ứng (SDU1 – SDU6).
  • 4 biến thuộc nhóm Năng lực phục vụ (NLPV1 – NLPV4).
  • 3 biến thuộc nhóm Mức độ đồng cảm (SDC1 – SDC3).
  • 3 biến thuộc nhóm Đánh giá chất lượng dịch vụ/Sự hài lòng chung (CLDV1 – CLDV3).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kim Dung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ lưu trú và phân tích thực trạng kinh doanh tại khu nghỉ dưỡng 5 sao Làng Hành Hương (Huế). Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 150 du khách, đề tài đã kiểm định mô hình 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ lưu trú và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh đến sự hài lòng của khách hàng. Các kết quả thống kê thu được là căn cứ khoa học trực tiếp để tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực phục vụ, củng cố mức độ tin cậy, tăng cường sự đồng cảm và khả năng đáp ứng cho doanh nghiệp.