Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Dưới áp lực của gia tăng dân số, đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, nhu cầu sử dụng quỹ đất ngày càng tăng cao, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện thống nhất, chặt chẽ từ cấp trung ương đến cấp cơ sở. Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước, nhằm xác lập căn cứ pháp lý để nhà nước nắm chắc tài nguyên đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi tham gia các giao dịch dân sự (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp).
Xã Ân Nghĩa là một đơn vị hành chính thuộc huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, nằm trên tuyến Quốc lộ 12B, có địa hình đồi núi phức tạp và cơ cấu kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông - lâm nghiệp với đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Trong bối cảnh triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã đã ghi nhận nhiều chuyển biến nhưng vẫn đối mặt với những khó khăn mang tính đặc thù của địa bàn miền núi. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Hành được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã trong mối quan hệ với công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Ân Nghĩa.
- Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của xã Ân Nghĩa.
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2015 - 2017 và trong những năm tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ân Nghĩa. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn trong ranh giới hành chính xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Thời gian tác giả thực hiện quá trình thực tập, điều tra thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 27/08/2018 đến ngày 30/11/2018 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Ân Nghĩa.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý đất đai và hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý tài nguyên - Địa chính:
Cơ sở pháp lý và khung lý luận
Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành làm căn cứ đánh giá, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, gồm 14 chương và 212 điều), trọng tâm là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, Điều 98 quy định nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, Điều 100 và Điều 101 quy định điều kiện cấp giấy chứng nhận, Điều 105 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
- Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
- Hệ thống Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất), Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT (định giá đất), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
- Quy định của địa phương: Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về đăng ký, cấp GCNQSDĐ, bồi thường tái định cư và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Bên cạnh đó, đề tài làm rõ khái niệm, nguyên tắc lập và thành phần hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), phân loại 4 mẫu GCNQSDĐ áp dụng qua các thời kỳ lịch sử, nhiệm vụ quản lý của các cấp hành chính từ trung ương, tỉnh, huyện đến xã, cùng quy trình 5 bước trong thực hiện thủ tục cấp giấy cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016, 2017 của UBND xã Ân Nghĩa; số liệu kết quả cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Sơn giai đoạn 2015 - 2017; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, địa giới hành chính theo tài liệu Chỉ thị 364/CT và Quyết định 299/TTg.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả hộ đã được cấp giấy và hộ đang có nhu cầu cấp) được lựa chọn ngẫu nhiên tại 3 xóm trên địa bàn xã Ân Nghĩa nhằm ghi nhận mức độ hiểu biết pháp luật và đánh giá quy trình thủ tục.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tổng hợp số liệu thu thập được theo các nhóm đất, thời gian, đơn vị hành chính và đối tượng sử dụng đất.
- Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả: Đối chiếu số lượng đơn đăng ký tiếp nhận với số đơn đã giải quyết qua từng năm (2015, 2016, 2017), phân tích nguyên nhân tồn đọng và đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn chuyển dịch kinh tế; vai trò của việc cấp GCNQSDĐ đối với quyền lợi của người dân và công tác quản lý của Nhà nước. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc nắm vững Luật Đất đai 2013 và ý nghĩa thực tiễn thông qua việc nhận diện các mặt đạt được, tồn tại nhằm đề xuất giải pháp phù hợp cho UBND xã Ân Nghĩa và cơ quan chuyên môn cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp toàn diện cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận liên quan đến hồ sơ địa chính, thẩm quyền, điều kiện và quy trình cấp GCNQSDĐ. Đồng thời, phần này điểm lại tình hình thực hiện công tác cấp giấy trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Hòa Bình:
- Cả nước: Đến hết năm 2014, toàn quốc cấp được 41,6 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất cần cấp; cải cách giảm thủ tục hành chính về đất đai xuống còn 41 thủ tục đối với địa phương lập Văn phòng đăng ký một cấp và 62 thủ tục đối với địa phương chưa thành lập.
- Tỉnh Hòa Bình: Tổng diện tích tự nhiên 459.000 ha; đến hết năm 2013 toàn tỉnh cấp được 493.726,63 ha, đạt 92,97% diện tích cần cấp (trong đó đất lâm nghiệp đạt 96,53%, đất nông nghiệp đạt 86,86%, đất ở nông thôn đạt 85,85%). Tác giả cũng chỉ ra vướng mắc của tỉnh về ranh giới đất ở của công nhân các nông lâm trường hình thành từ trước năm 1993 và diện tích đất chồng lấn giữa quy hoạch 3 loại rừng với đất giao cho hộ gia đình theo Nghị định 02/CP.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hoạt động cấp GCNQSDĐ tại xã Ân Nghĩa; giới hạn phạm vi thời gian (2015 - 2017) và địa điểm thực hiện. Xác định chi tiết 5 nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý sử dụng đất năm 2017; kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất, đơn vị hành chính và tổ chức; điều tra nhận thức của người dân; giải pháp nâng cao tiến độ). Trình bày chi tiết các bước thu thập thông tin thứ cấp, phương pháp điều tra mẫu 40 hộ dân tại 3 xóm ngẫu nhiên và phương pháp thống kê, so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện từ khảo sát thực tế:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Ân Nghĩa nằm trên trục Quốc lộ 12B; phía Bắc giáp xã Vũ Lâm và Bình Chân, phía Đông giáp xã Yên Nghiệp, phía Tây giáp xã Tân Mỹ, phía Nam giáp Vườn quốc gia Cúc Phương và xã Thạch Lâm (huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa). Tổng diện tích tự nhiên là 2.728,74 ha, dân số 1.905 hộ với 8.755 nhân khẩu phân bố tại 20 xóm/phố, trong đó người Mường chiếm 95% và người Kinh chiếm 5%. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.950 mm/năm; có nguồn nước mặt dồi dào từ Sông Bưởi (dài 125 km với 3 nhánh: Suối Cái, Yêm Điềm, Suối Bìn). Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 45%, công nghiệp - TTCN - xây dựng 28%, thương mại - dịch vụ 27%; tỷ lệ hộ nghèo còn 10,7%.
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2017: Phân tích cơ cấu 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng). Đánh giá 10 nội dung thực tế trong quản lý nhà nước tại xã: xác định ranh giới theo hồ sơ 364/CT và tài liệu 299/TTg; quy hoạch khu dân cư giãn dân tại Khoang Pẻ (xóm Vổ) gồm 46 thửa; công tác giao đất đạt 633,42 ha; công tác thống kê kiểm kê định kỳ 5 năm; quản lý tài chính; và tình hình giải quyết tranh chấp đất đai (tiếp nhận 7 đơn trong 2 năm 2016 - 2017: hòa giải thành 4 vụ, 1 vụ đang xác minh, 2 vụ chuyển cấp trên).
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 - 2017: Chi tiết hóa số liệu tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp giấy cho đất ở và đất sản xuất nông nghiệp; đánh giá hồ sơ chưa được giải quyết và đề xuất nhóm giải pháp khắc phục.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả đạt được trong việc thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn; nêu rõ các mặt hạn chế còn tồn đọng và đề xuất các kiến nghị với UBND xã Ân Nghĩa, UBND huyện Lạc Sơn cùng cơ quan chuyên môn cấp trên nhằm tháo gỡ vướng mắc hồ sơ.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ân Nghĩa năm 2017
Theo số liệu thống kê địa chính của UBND xã Ân Nghĩa năm 2017, cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn được phân bổ như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.162,87 |
79,26 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
631,28 |
29,19* |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
444,98 |
20,57* |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
186,30 |
8,61* |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.521,35 |
70,34* |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
186,01 |
8,60* |
|
- Đất rừng phòng hộ |
RPN |
409,68 |
18,94* |
|
- Đất rừng đặc dụng |
RDT |
925,66 |
42,80* |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
10,25 |
0,47* |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
554,45 |
20,32 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
192,62 |
34,74** |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
251,99 |
45,45** |
|
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,84 |
0,33** |
|
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
5,46 |
0,98** |
|
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
1,50 |
0,27** |
|
- Đất cơ sở y tế |
DYT |
0,11 |
0,02** |
|
- Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
0,07 |
0,01** |
|
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
24,40 |
4,40** |
|
- Đất công cộng |
DCC |
134,24 |
24,21** |
| 2.3 |
Đất sông, suối |
SON |
84,27 |
15,20** |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
25,57 |
4,61** |
| 2.5 |
Đất quốc phòng |
CQP |
0,00 |
0,00 |
| III |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
11,42 |
0,42 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.728,74 |
100,00 |
(Ghi chú: Tỷ lệ % của các tiểu mục có dấu * được tính trên tổng diện tích đất nông nghiệp; dấu ** được tính trên tổng diện tích đất phi nông nghiệp).
Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 - 2017
Khóa luận tổng hợp và phản ánh chi tiết tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với đất ở và đất nông nghiệp qua bảng số liệu sau:
| Năm |
Đất ở: Đơn đăng ký |
Đất ở: Đã giải quyết |
Tỷ lệ đất ở (%) |
Đất NN: Đơn đăng ký |
Đất NN: Đã giải quyết |
Tỷ lệ đất NN (%) |
| 2015 |
91 |
72 |
79,12 |
45 |
40 |
88,88 |
| 2016 |
98 |
75 |
76,53 |
50 |
48 |
96,00 |
| 2017 |
102 |
96 |
94,12 |
40 |
39 |
97,50 |
| Tổng cộng |
291 |
243 |
83,26 |
135 |
127 |
94,07 |
Số liệu cấp GCNQSDĐ lũy kế đến năm 2017 trên địa bàn xã ghi nhận:
- Đất nông nghiệp: Đã lập hồ sơ và đề nghị cấp giấy chứng nhận cho 1.905 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 631,28 ha.
- Đất ở nông thôn: Đã cấp cho 1.883 hộ với tổng diện tích 192,62 ha.
- Đất của tổ chức: Đã hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho 06 tổ chức với tổng diện tích 31.142,3 m2.
Số lượng đơn chưa giải quyết còn lại (48 đơn đất ở và 8 đơn đất nông nghiệp trong cả giai đoạn) được tác giả xác định do các nguyên nhân: người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay không qua chứng thực, hoặc thửa đất vướng vào quy hoạch xây dựng và hành lang an toàn công trình.
Giải pháp tác giả đề xuất
Nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Hòa Bình tới người dân, chú trọng tuyên truyền bằng hình thức phù hợp với đồng bào dân tộc Mường.
- Tăng cường phối hợp chuyên môn giữa cán bộ địa chính xã với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lạc Sơn trong việc thẩm tra thực địa và hoàn thiện hồ sơ địa chính.
- Rà soát, xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm sử dụng đất sai mục đích, kịp thời giải quyết các tranh chấp đất đai phát sinh ngay tại cơ sở.
- Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho các khu dân cư mới và khu đất quy hoạch giãn dân (điển hình tại khu Khoang Pẻ, xóm Vổ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và điều kiện khảo sát thực tế:
- Hạn chế về dữ liệu khảo sát sơ cấp: Quy mô khảo sát xã hội học còn khiêm tốn, chỉ dừng lại ở 40 phiếu điều tra tại 3 xóm được lựa chọn ngẫu nhiên, chưa bao quát toàn diện nhận thức của người dân tại tất cả 20 xóm/phố trên địa bàn xã.
- Hạn chế về tính thời điểm: Chuỗi số liệu phân tích hồ sơ cấp giấy tập trung trong giai đoạn 2015 - 2017, các số liệu biến động sau năm 2017 chưa được cập nhật chuyên sâu.
- Vấn đề tranh chấp tồn đọng: Một số vụ việc tranh chấp đất đai phức tạp trong giai đoạn 2016 - 2017 phải chuyển lên cấp trên giải quyết nhưng tại thời điểm kết thúc khóa luận vẫn chưa có kết quả xử lý cuối cùng để đánh giá tác động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi điều tra nhận thức của người sử dụng đất trên toàn bộ các đơn vị xóm/phố; cập nhật chuỗi số liệu đăng ký đất đai sau năm 2018 theo mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp; đồng thời nghiên cứu giải pháp xử lý chuyên sâu đối với diện tích đất rừng tiếp giáp khu vực bảo tồn của Vườn quốc gia Cúc Phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại cấp xã; cách thức xây dựng đề cương, thu thập tài liệu thống kê địa chính và phân tích số liệu thực tế tại cơ sở.
- Cán bộ chuyên môn quản lý đất đai cấp xã và huyện: Cung cấp bộ số liệu thực trạng về phân bổ đất đai, kết quả giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ, cùng các vướng mắc pháp lý nảy sinh từ việc chuyển nhượng tự do, sử dụng đất sai mục đích tại một địa bàn miền núi cụ thể để phục vụ công tác điều hành, quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Ân Nghĩa năm 2017 được phân chia theo các nhóm đất chính như thế nào?
Năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Ân Nghĩa là 2.728,74 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 2.162,87 ha (tỷ lệ 79,26%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 554,45 ha (tỷ lệ 20,32%), và nhóm đất bằng chưa sử dụng chiếm 11,42 ha (tỷ lệ 0,42%).
2. Tỷ lệ giải quyết đơn cấp GCNQSDĐ đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn 2015 - 2017 đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2015 - 2017, xã Ân Nghĩa tiếp nhận 291 đơn đề nghị cấp giấy cho đất ở và đã giải quyết được 243 đơn, đạt tỷ lệ 83,26%. Đối với đất nông nghiệp, xã tiếp nhận 135 đơn và đã giải quyết được 127 đơn, đạt tỷ lệ 94,07%. Tỷ lệ giải quyết đơn ở cả hai loại đất đều có xu hướng tăng cao nhất vào năm 2017 (đất ở đạt 94,12%, đất nông nghiệp đạt 97,50%).
3. Số liệu lũy kế đến năm 2017 về cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng trên địa bàn xã đạt bao nhiêu?
Tính đến năm 2017, UBND xã Ân Nghĩa đã đề nghị cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho 1.905 hộ gia đình với diện tích 631,28 ha; cấp giấy chứng nhận đất ở cho 1.883 hộ với diện tích 192,62 ha; và cấp giấy chứng nhận cho 06 tổ chức với tổng diện tích 31.142,3 m2.
4. Nguyên nhân chính khiến một số hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ tại xã chưa được giải quyết là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do người sử dụng đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy định, thực hiện mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay không hợp lệ, hoặc phần diện tích đất đề nghị cấp giấy đang nằm trong chỉ giới quy hoạch xây dựng, hành lang an toàn công trình.
5. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai tại xã Ân Nghĩa trong hai năm 2016 - 2017 diễn ra như thế nào?
Trong hai năm 2016 và 2017, xã tiếp nhận 07 đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai. Kết quả đã tiến hành hòa giải thành công 04 trường hợp, 01 trường hợp đang xác minh làm rõ, và 02 trường hợp hòa giải không thành đã được chuyển lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên để giải quyết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Hành phản ánh một cách hệ thống thực trạng quản lý nhà nước về đất đai và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với kết quả điều tra thực địa, công trình đã làm rõ chuyển biến tích cực trong tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua từng năm, đồng thời nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở tiến độ cấp giấy tại địa phương miền núi. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên đất đai ở cấp xã và là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường.