Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó đƣợc khống chế về diện tích, không gian, vị trí địa lý theo đƣờng biên giới Quốc gia, là sản phẩm tự nhiên. Là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế đƣợc đối với sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là nền tảng cho sự sống của con ngƣời và nhiều sinh vật khác. Đối với Nhà nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nƣớc làm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xƣơng máu mới giữ đƣợc mảnh đất quê hƣơng đất nƣớc, mới tạo đƣợc quỹ đất nhƣ ngày hôm nay (hơn 33 triệu ha).
Thế hệ chúng ta là những ngƣời đƣợc thừa hƣởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách có hiệu quả nhất. Trong những năm gần đây, cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và ngƣời quản lý đất đai nói riêng. Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai thì công việc cầc thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất.
Đây là yếu tố n 2 quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phƣơng, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất. Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nƣớc ta từng bƣớc tạo cơ sở pháp lý, giúp ngƣời sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tƣ sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phƣơng đã cơ bản hoàn thành nhƣng một số địa phƣơng vẫn còn chậm và chƣa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nƣớc.
Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Quản lí Tài Nguyên, trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hƣớng dẫn trực tiếp của Th S. Dƣơng Thị Thanh Hà em đã tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hồng Thái huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2014 - 2016 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hồng Thái huyện Văn Lãng, tìm ra những mặt tốt và những mặt chƣa làm đƣợc của xã Hồng Thái huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn, trong công tác này.
- Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp GCNQSDĐ cho bản thân. - Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phƣơng.2 Mục tiêu cụ thể - Nắm bắt đƣợc kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho cá nhân, tổ chức, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, trong giai đoạn 2014 – 2016. - Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện cấp giấy CNQSDĐ. - Tìm hiểu đƣợc các nguyên nhân ảnh hƣởng tới tiến độ cũng, số lƣợng giấy cấp - Tìm ra giải pháp đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ.
ý nghĩa nghiên cứu của đề tài - Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trƣờng, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế. - Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp, phù hợp với với điều kiện thực tế của địa phƣơng góp phần đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 2.
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho phát triển king tế xã hội. Thấy rõ đƣợc tầm quan trọng đó, nhà nƣớc đã quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này bằng pháp luật và hệ thống các văn bản. Tại điều 4 luật đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai bao gồm 15 nội dung đƣợc quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (Điều 22) quy định cụ thể: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ a. Hồ sơ địa chính Khái niệm về hồ sơ địa chính đƣợc quy định tại Điều 40 (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014) nhƣ sau: - Hồ sơ địa chính đƣợc lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn.
Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nƣớc. - Nội dung của hồ sơ địa chính phải đƣợc thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải đƣợc chỉnh lý thƣờng xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất. - Hồ sơ địa chính phải đƣợc lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lƣu tại UBND xã, phƣờng, thị trấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính đƣợc lập theo quy định sau: n 6 + Bản đồ địa chính đƣợc lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nƣớc. + Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất, hệ thống thủy văn, thủy lợi,hệ thống đƣờng giao thông, mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp,mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh,các ghi chú thuyết minh. + Thửa đất phải đƣợc thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị đƣợc cấp giấy phép hành nghề hoặc đƣợc đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập. - Hồ sơ địa chính đƣợc lƣu giữ và quản lý dƣới dạng tài liệu trên giấy và từng bƣớc chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm đầu tƣ tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính. - Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính đƣợc quy định tại Điều 96 (Luật đất đai, 2013) [7] bao gồm: - Bản đồ địa chính. - Sổ địa chính. - Sổ mục kê. - Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau: - Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí. n 7 - Ngƣời sử dụng đất. - Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. - Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chƣa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng đất. - Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.