Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế đối với ngành nông - lâm nghiệp và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, công tác lập, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ then chốt nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, giúp người dân an tâm đầu tư sản xuất và bảo đảm các quyền lợi hợp pháp.

Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại các địa phương còn diễn ra không đồng đều; nhiều địa bàn miền núi có tiến độ triển khai chậm do điều kiện địa hình phức tạp, trình độ dân trí và năng lực cán bộ cơ sở còn hạn chế. Để giải quyết các vướng mắc thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hồng Thái huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2014 - 2016" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Văn Dũng, ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Dương Thị Thanh Hà.

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

  1. Đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, xác định các kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
  2. Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kiến thức chuyên môn về quản lý đất đai và nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ.
  3. Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Nắm bắt kết quả cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và theo các loại đất (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp) giai đoạn 2014 – 2016.
  2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã.
  3. Làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và số lượng giấy chứng nhận được cấp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đai, các chủ thể sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu biến động đất đai, kết quả cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2014 - 2016. Thời gian thực hiện điều tra thực tập từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận: Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13). Cơ sở lý luận về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ được đối chiếu qua:

  • Điều 40 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Điều 96 và Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 về thành phần hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) và nguyên tắc phát hành mẫu GCNQSDĐ thống nhất toàn quốc.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo Điều 98 và thẩm quyền cấp theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 (so sánh với Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
  • Hệ thống văn bản quy phạm của Trung ương: Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 53/2017/NĐ-CP, Chỉ thị số 299/TTg (1980), Chỉ thị số 364/HĐBT (1991), Chỉ thị số 1474/CT-TTg (2011), Chỉ thị số 05/CT-TTg (2013), Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh Lạng Sơn: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 115/QĐ-UB (1992), Hướng dẫn số 67/HD-STNMT (2011) và Hướng dẫn số 600 HD/TNMT (2004).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra và thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, số liệu hồ sơ địa chính tại UBND xã Hồng Thái và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu số liệu về diện tích, nguồn gốc đất, mục đích sử dụng, số lượng thửa đất và tiến độ cấp GCNQSDĐ theo chuỗi thời gian 2014 - 2016.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành khảo sát, phỏng vấn trực tiếp $n = 30$ hộ gia đình tại các thôn trên địa bàn xã Hồng Thái nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật, sự hài lòng và những khó khăn trong quy trình làm thủ tục cấp giấy.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân tích định tính và định lượng nhằm đối chiếu kết quả thực tế với các chỉ tiêu quy hoạch, chính sách pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được khai thác từ Báo cáo thống kê của Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ TN&MT), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng, số liệu kiểm kê đất đai định kỳ và hệ thống bản đồ địa chính dạng số của UBND xã Hồng Thái.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh đổi mới kinh tế; khẳng định vai trò của hồ sơ địa chính đối với việc xác lập quyền làm chủ của người sử dụng đất. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nội dung quản lý nhà nước về đất đai (15 nội dung), nguyên tắc, trình tự, thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (tính đến năm 2015 đã cấp 41,8 triệu giấy với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và tỉnh Lạng Sơn (tổng nhu cầu cấp lần đầu 58.273,17 ha; đã cấp 610.150,60 ha đất nông nghiệp với 467.889 giấy; đất phi nông nghiệp đạt 16.953,04 ha; số lượng còn tồn đọng là 57.344,89 ha tương ứng 189.819 giấy).

Tác giả tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Lãng năm 2016 như sau:

STT Tên nhóm/loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 56.741,34 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 52.190,37 91,98
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.147,76 12,60
- Đất trồng lúa LUA 3.238,87 5,71
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.227,69 3,93
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.681,20 2,96
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 44.896,99 79,13
- Đất rừng sản xuất RSX 36.969,45 65,15
- Đất rừng phòng hộ RPH 7.927,54 13,97
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 138,80 0,24
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 6,81 0,01
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 2.292,77 4,04
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 438,59 0,77
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 16,04 0,03
2.3 Đất chuyên dùng CDG 1.154,80 2,04
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 926,72 1,63
2.5 Các loại đất phi nông nghiệp khác (TIN, NTD, MNC, PNK) 156,62 0,28
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2.258,20 3,98

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đất đai, hồ sơ địa chính, cơ quan quản lý và các hộ dân xã Hồng Thái. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; tình hình quản lý sử dụng đất; đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ; giải pháp khắc phục) và 4 phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Xã Hồng Thái nằm ở phía Nam huyện Văn Lãng, cách trung tâm huyện 30 km; địa hình đồi núi chia cắt mạnh; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 24°C, lượng mưa trung bình 1.540 mm/năm; dân số toàn xã có 430 hộ dân (chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng).

Về hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Thái tính đến ngày 31/12/2016:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.627,80 100,00
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.394,08 85,64
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 285,31 17,53
- Đất trồng cây hàng năm (LUA: 147,31 ha; HNK: 88,23 ha) CHN 235,55 14,47
- Đất trồng cây lâu năm CLN 49,76 3,05
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.104,19 67,83
- Đất rừng sản xuất RSX 923,65 56,74
- Đất rừng phòng hộ RPH 180,54 11,09
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,59 0,28
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 125,14 7,69
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 17,38 1,07
2.2 Đất chuyên dùng (TSC, DSN, CCC) CDG 25,48 1,56
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,18 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 0,38 0,02
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 81,72 5,02
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 108,58 6,67
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng BCS/DSC 2,72 0,17
3.2 Núi đá không có rừng cây DCS/NCS 105,86 6,50

Về phân bổ giao đất: Tổng diện tích đã giao theo đối tượng sử dụng là 1.313,59 ha (chiếm 80,69% diện tích tự nhiên), trong đó hộ gia đình cá nhân sử dụng 1.310,29 ha (80,49%); tổ chức kinh tế sử dụng 0,07 ha; cơ quan nhà nước sử dụng 0,26 ha; đơn vị sự nghiệp sử dụng 1,10 ha; tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng 1,86 ha. Diện tích giao theo đối tượng quản lý là 314,22 ha (19,30%), gồm UBND xã quản lý 242,60 ha (14,90%) và cộng đồng dân cư quản lý 71,62 ha (4,40%).

Về biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2016 tại xã Hồng Thái:

STT Loại đất Mã Diện tích 2014 (ha) Diện tích 2015 (ha) Diện tích 2016 (ha) So sánh 2016/2015 (ha) So sánh 2016/2014 (ha)
Tổng diện tích 1.627,80 1.627,80 1.627,80 0,00 0,00
I Đất nông nghiệp NNP 1.088,67 1.394,45 1.394,08 -0,37 +305,41
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 250,61 285,71 285,31 -0,40 +34,70
- Đất trồng lúa LUA 179,38 147,34 147,31 -0,03 -32,07
- Đất cây hàng năm khác HNK 45,68 88,46 88,23 -0,23 +42,55
- Đất cây lâu năm CLN 25,55 49,90 49,76 -0,14 +24,21
1.2 Đất lâm nghiệp CNP/LNP 816,41 1.104,19 1.104,19 0,00 +287,78
- Đất rừng sản xuất RSX 733,51 923,65 923,65 0,00 +190,14
- Đất rừng phòng hộ RPH 82,29 180,54 180,54 0,00 +97,64
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,64 4,55 4,59 +0,04 +2,95
II Đất phi nông nghiệp PNN 95,21 124,73 125,14 +0,41 +29,93
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 9,10 16,98 17,38 +0,40 +8,28
2.2 Đất chuyên dùng CDG 30,11 25,48 25,48 0,00 -4,63
2.3 Đất sông, suối, ngòi SON 56,00 81,72 81,72 0,00 +25,72
III Đất chưa sử dụng CSD 443,92 108,62 108,58 -0,04 -335,34
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng DSC 92,27 2,72 2,72 0,00 -89,55
3.2 Núi đá không có rừng NCS 351,65 105,90 105,86 -0,04 -245,79

Khóa luận đánh giá công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Sai phạm chủ yếu trên địa bàn là xây dựng nhà ở trái phép trên đất canh tác và tự ý khai thác bán lớp đất màu trong quá trình cải tạo đất. Nguyên nhân xuất phát từ năng lực cán bộ địa chính xã còn hạn chế, chất lượng hồ sơ lưu trữ chưa cao, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật còn chậm trong khi nhu cầu chuyển đổi đất ở nông thôn gia tăng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định kết quả đạt được trong việc lập bản đồ địa chính số và giao đất cho nhân dân; kiến nghị UBND huyện Văn Lãng và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn tăng cường kinh phí đo đạc bổ sung, đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ địa chính xã và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Thống kê toàn diện hiện trạng đất đai xã Hồng Thái năm 2016 với tổng diện tích 1.627,80 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (85,64%), đất lâm nghiệp chiếm 67,83% (1.104,19 ha).
  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai giai đoạn 2014 - 2016: Diện tích đất nông nghiệp tăng 305,41 ha (từ 1.088,67 ha lên 1.394,08 ha) và đất phi nông nghiệp tăng 29,93 ha (từ 95,21 ha lên 125,14 ha, riêng đất ở nông thôn tăng 8,28 ha) nhờ khai thác, đưa vào sử dụng 335,34 ha đất chưa sử dụng.
  • Đánh giá thực trạng giao đất: Đã giao 80,69% diện tích tự nhiên cho các đối tượng trực tiếp sử dụng (hộ gia đình cá nhân chiếm 1.310,29 ha) và 19,30% cho các đối tượng quản lý (UBND xã quản lý 242,60 ha).
  • Xác định hệ thống bản đồ phục vụ quản lý: Xã đã thành lập bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:10.000 (2 mảnh theo Chỉ thị 364/HĐBT), bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000 (năm 2008), bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (năm 2007) và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 (năm 2012).

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn: Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai, kỹ thuật đo đạc số hóa và cập nhật Luật Đất đai 2013 cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
  2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới hình thức tuyên truyền chính sách, pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng).
  3. Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính: Bố trí nguồn kinh phí thực hiện trích đo, chỉnh lý biến động các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu.
  4. Cải cách thủ tục hành chính: Vận hành hiệu quả cơ chế "một cửa", niêm yết công khai quy trình, thời gian và biểu mức phí, lệ phí cấp GCNQSDĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết, hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu hiện trạng và biến động đất đai xã Hồng Thái trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2013; làm rõ các nguyên nhân gây nghẽn tiến độ cấp giấy chứng nhận tại một xã miền núi giáp ranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi không gian một xã miền núi (xã Hồng Thái) với quy mô mẫu phỏng vấn nhỏ ($n = 30$ hộ gia đình); số liệu cấp GCNQSDĐ cho từng nhóm đối tượng cụ thể (theo danh mục bảng 4.4 đến 4.10) bị giới hạn bởi nguồn hồ sơ lưu trữ tại cơ sở; chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa cao do xã chưa hoàn thành xong phương án quy hoạch tổng thể đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh công tác cấp GCNQSDĐ giữa nhiều xã trên toàn địa bàn huyện Văn Lãng; nghiên cứu sâu về giải pháp xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu cấp xã vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường cần tài liệu mẫu về phương pháp điều tra, phân tích hiện trạng và biến động đất đai cấp xã.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Hệ thống biểu bảng tổng hợp biến động đất đai (Bảng 4.2, Bảng 4.3), quy trình đối chiếu khung pháp lý (Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013) và kinh nghiệm nhận diện các sai phạm thường gặp trong quản lý đất đai tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hồng Thái năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo thống kê đến ngày 31/12/2016, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.627,80 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 85,64% (1.394,08 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 1.104,19 ha (67,83% tổng diện tích xã). Đất phi nông nghiệp chiếm 7,69% (125,14 ha) và đất chưa sử dụng còn 6,67% (108,58 ha).

2. Biến động diện tích đất đai xã Hồng Thái giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2014 - 2016, diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh 335,34 ha (từ 443,92 ha năm 2014 xuống còn 108,58 ha năm 2016) do được khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp (tăng 305,41 ha, chủ yếu là đất lâm nghiệp tăng 287,78 ha) và chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp (tăng 29,93 ha, trong đó đất ở nông thôn tăng 8,28 ha).

3. Khóa luận sử dụng các bản đồ địa chính nào trong công tác quản lý đất đai tại xã Hồng Thái?
Khóa luận chỉ ra xã Hồng Thái đã xây dựng và sử dụng: Bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT (2 mảnh, tỷ lệ 1:10.000); Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng năm 2007; Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000 lập năm 2008; Bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1.000 lập năm 2012; cùng hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm (năm 2000, 2005, 2010, 2015).

4. Những hành vi vi phạm pháp luật đất đai phổ biến nhất tại xã Hồng Thái là gì?
Hoạt động thanh tra, kiểm tra của địa phương cho thấy các sai phạm chủ yếu bao gồm việc tự ý chuyển mục đích xây dựng nhà ở trái phép trên đất canh tác nông nghiệp và việc đào, bán lớp đất màu trong quá trình san gạt, cải tạo đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Dũng đã phản ánh thực trạng quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và số liệu kiểm kê thực tế. Đề tài làm rõ sự chuyển biến tích cực trong việc khai thác quỹ đất chưa sử dụng phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hồ sơ địa chính và nhận thức của người dân. Các nhóm giải pháp về nâng cao nghiệp vụ cán bộ, đẩy mạnh cải cách hành chính và số hóa đo đạc là cơ sở thực tiễn để địa phương hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian tiếp theo.