Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia, nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, đồng thời là tư liệu sản xuất đặc biệt và đối tượng lao động chủ yếu của xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sức ép gia tăng dân số đã làm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất; quỹ đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp trong khi nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp, đất ở và hạ tầng kỹ thuật ngày một tăng cao. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là căn cứ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể sử dụng và tạo điều kiện để quyền sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản.
Đối với cơ quan quản lý, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ giữ vai trò then chốt nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính, nắm chắc quỹ đất về cả số lượng và chất lượng, phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch và phân bổ tài nguyên hợp lý. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên – địa bàn thực hiện thí điểm cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết thủ tục hành chính đất đai – tác giả Đào Thị Vân Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) nhằm khảo sát, phân tích toàn diện công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Nắm được quy trình đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Động Đạt.
- Nắm bắt và phân tích số liệu tình hình cấp GCNQSDĐ để đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương giai đoạn 2010 - 2013.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai cấp GCNQSDĐ.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu quản lý đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2010 - 2013. Đợt thực tập và thu thập dữ liệu thực tế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Lương diễn ra từ ngày 19/8/2014 đến ngày 30/1/2014 (theo ghi nhận tại văn bản).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở khoa học
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, trọng tâm là Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành và văn bản chuyển tiếp sang Luật Đất đai năm 2013. Các căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận; Điều 52 về thẩm quyền cấp giấy; Điều 105 về quyền của người sử dụng đất).
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp GCNQSDĐ, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
- Chỉ thị số 364/CT ngày 06/09/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân định địa giới hành chính; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Các văn bản quy phạm kỹ thuật: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập và quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kết cấu 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (hiệu lực từ tháng 7/2014) về giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp đánh giá thực tiễn trong ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản chỉ đạo, số liệu báo cáo định kỳ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, UBND xã Động Đạt và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Lương (tiêu biểu như Báo cáo số 473/BC-VPĐK ngày 20/11/2013 của Văn phòng đăng ký QSD đất huyện và Báo cáo số 11/BC-UBND ngày 15/01/2015 của UBND xã Động Đạt).
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, biến động đất đai và tiến độ cấp giấy theo từng năm, từng loại đất và từng đơn vị xóm; tính toán tỷ lệ phần trăm hoàn thành chỉ tiêu; xử lý dữ liệu biểu bảng bằng phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo báo cáo trên Microsoft Word.
- Phương pháp điều tra thực tế: Khảo sát, tham khảo ý kiến nhân dân tại địa phương nhằm ghi nhận mức độ hiểu biết pháp luật, nhu cầu cấp giấy và những vướng mắc phát sinh trong thực tế kê khai đăng ký đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và tầm quan trọng của GCNQSDĐ như một công cụ pháp lý xác nhận quyền của công dân và thiết lập trật tự quản lý của Nhà nước. Tác giả xác lập rõ ràng 4 mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu kỹ thuật đối với số liệu (tính khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và tính khả thi của giải pháp) cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với công tác địa chính tại huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đai. Nội dung làm rõ định nghĩa GCNQSDĐ, nguyên tắc cấp giấy theo mẫu thống nhất trên toàn quốc, thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo Luật Đất đai 2003, các điều kiện người sử dụng đất được cấp giấy (có giấy tờ hợp pháp hoặc sử dụng ổn định không tranh chấp), cùng nhiệm vụ cụ thể của từng cấp chính quyền (Trung ương, tỉnh, huyện, xã). Phần này cũng tổng hợp bức tranh cấp giấy chứng nhận trên quy mô cả nước (đạt 41,6 triệu giấy với 22,9 triệu ha, tương đương 94,8% diện tích cần cấp) và khái quát tình hình tại huyện Phú Lương tính đến năm 2013 (kết quả thực hiện đề án thí điểm cơ chế một cửa liên thông tại xã Động Đạt, thị trấn Đu, xã Cổ Lũng; huyện đã cấp được 12.029 giấy chứng nhận với 1.883,55 ha cấp mới và 10.145,71 ha cấp đổi).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương nêu rõ đối tượng là kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt; phạm vi thời gian từ năm 2010 đến năm 2013; địa điểm thực tập tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Lương. Chương phân định 4 nhóm nội dung nghiên cứu chi tiết: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá kết quả cấp giấy theo từng đối tượng, loại đất, tiến độ qua từng năm; xác định tồn tại và đề xuất giải pháp. Đồng thời, trình bày quy trình thu thập số liệu hành chính và phương pháp phân tích thống kê hỗ trợ bởi công cụ máy tính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu đề tài
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ kiện thực địa tại xã Động Đạt:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội: Xã Động Đạt có diện tích tự nhiên 3.988,71 ha, có 6 km Quốc lộ 3 chạy qua; địa hình trung du xen kẽ đồi núi thấp (phía đông là dãy Chín Tầng, phía tây là dãy Núi Chúa); nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa bình quân 2.000 mm/năm (90% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10); mạng lưới thủy văn gồm suối Khe Nác (10,4 km), sông Đu (8 km) và sông Hợp Thành (2 km). Về tài nguyên, xã có 1.508,91 ha rừng (416,5 ha rừng phòng hộ, còn lại là rừng sản xuất); tài nguyên khoáng sản có 4 mỏ quặng sắt, mỏ titan (quy hoạch 89 ha cho 3 công ty khai thác) và mỏ đá Ba rít. Dân số toàn xã có 2.600 hộ với 10.464 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi là 6.690 người (chiếm 63%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80% (5.352 người).
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên 3.988,71 ha gồm: nhóm đất nông nghiệp 3.394,62 ha (chiếm 85,11%), nhóm đất phi nông nghiệp 556,10 ha (chiếm 13,94%), nhóm đất chưa sử dụng 37,99 ha (chiếm 0,95%). Phân theo đối tượng sử dụng, hộ gia đình cá nhân quản lý 3.148,38 ha (78,93%); tổ chức kinh tế sử dụng 462,41 ha (11,59%); cơ quan nhà nước sử dụng 107,34 ha (2,69%). Đáng chú ý, cuối năm 2013, thực hiện Nghị quyết số 124/NQ-CP của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị trấn Đu, xã Động Đạt đã bàn giao 339,77 ha diện tích tự nhiên và 2.333 nhân khẩu cho thị trấn Đu quản lý, khiến quy mô còn lại của xã là 3.648,94 ha và 7.968 nhân khẩu.
- Quy trình và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013: Trình tự thủ tục cấp giấy được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông: nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận cấp xã -> cán bộ thẩm tra hồ sơ, viết giấy hẹn -> chuyển báo cáo UBND xã và gửi tiếp nhận cấp huyện -> cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định, trình ký và chuyển trả kết quả về bộ phận một cửa cấp xã. Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho thấy tỷ lệ giải quyết hồ sơ rất cao, đạt 98,89% số đơn đăng ký (1.339/1.354 đơn) và hoàn thành cấp 1.948 giấy với diện tích 1.513,98 ha trên tổng số 1.689,63 ha cần cấp (đạt 84,91% diện tích).
- Hạn chế và giải pháp: Tồn tại lớn nhất là diện tích đất nông nghiệp chưa cấp giấy còn 118,99 ha vào năm 2012 do nguồn gốc đất chủ yếu do tự khai phá, thửa đất manh mún, người dân có tâm lý canh tác ổn định lâu đời nên chưa chủ động đăng ký, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa cập nhật kịp thời biến động. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp về tuyên truyền pháp luật, củng cố cán bộ địa chính, đẩy mạnh cải cách hành chính và giải quyết dứt điểm các vướng mắc lịch sử đất đai.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết việc thực hiện chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ tại xã Động Đạt đã đạt kết quả tích cực, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền địa phương. Phần đề nghị nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và đẩy mạnh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận theo hệ thống bản đồ chính quy.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả chính trong văn bản
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp giấy chứng nhận tại địa phương:
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Động Đạt tính đến năm 2013
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
3.394,62 |
85,11 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.493,94 |
37,45 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
474,88 |
11,90 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
288,02 |
7,22 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
731,19 |
18,33 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.508,91 |
45,80 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.767,91 |
44,32 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
73,78 |
1,85 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
556,10 |
13,94 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
90,06 |
2,26 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
290,19 |
9,16 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
1,32 |
0,03 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng |
|
93,31 |
2,34 |
| 2.5 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
125,30 |
3,14 |
| 2.6 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
145,56 |
3,65 |
| 2.7 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
7,15 |
0,18 |
| 2.8 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
11,94 |
0,30 |
| 2.9 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
88,61 |
2,22 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
37,99 |
0,95 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,05 |
0,00 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
20,67 |
0,52 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
17,27 |
0,43 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
3.988,71 |
100,00 |
Bảng 2: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp xã Động Đạt giai đoạn 2010 - 2013
| Năm |
Tổng diện tích cần cấp (ha) |
Đơn đăng ký (đơn) |
Số GCN đã cấp |
Tỷ lệ cấp GCN (%) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 2010 |
343,20 |
375 |
368 |
98,13 |
324,20 |
94,46 |
| 2011 |
332,84 |
342 |
287 |
83,91 |
325,94 |
97,92 |
| 2012 |
454,65 |
458 |
392 |
85,58 |
335,66 |
73,82 |
| 2013 |
558,94 |
1.119 |
901 |
80,50 |
528,18 |
94,49 |
| Tổng |
1.689,63 |
2.294 |
1.948 |
84,91 |
1.513,98 |
89,60 |
Bên cạnh đó, xét theo số lượng đơn xét duyệt trực tiếp tại 20 xóm (Bảng 4.5 của khóa luận), tổng số đơn đăng ký cấp đất nông nghiệp là 1.354 đơn, đã giải quyết cấp được 1.339 đơn, đạt tỷ lệ chung 98,89% (năm 2010 đạt 98,85%, năm 2011 đạt 98,83%, năm 2013 đạt 99,37%). Số liệu năm 2014 ghi nhận bổ sung: xã đã cấp được 441,44 ha (đạt 110,36% kế hoạch 400 ha), trong đó cấp đổi 166,15 ha và cấp mới 275,29 ha; trả 1.812 giấy chứng nhận cho các hộ dân; tiếp nhận 570 lượt hồ sơ một cửa liên thông và giải quyết có kết quả 518 hồ sơ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai để người dân nhận thức đầy đủ quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã và trang bị cơ sở vật chất, máy móc đáp ứng yêu cầu đo đạc, chỉnh lý hồ sơ.
- Hoàn thiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy và rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý đối với diện tích đất khai phá, đất chuyển nhượng chưa qua sang tên trước bạ.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình "một cửa liên thông", giảm bớt thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi nộp hồ sơ.
Đóng góp của đề tài
Công trình đã tập hợp, xử lý và hệ thống hóa được bộ số liệu địa chính chi tiết tại cấp xã qua 4 năm liên tục (2010 - 2013), phân rã số liệu đến từng xóm trong số 20 xóm của xã Động Đạt. Khóa luận phản ánh chân thực các biến động ranh giới hành chính khi thực hiện Nghị quyết số 124/NQ-CP và chỉ ra nguyên nhân cụ thể khiến tiến độ cấp giấy cho đất nông nghiệp manh mún còn chậm trễ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010 - 2013, số liệu năm 2014 chỉ được cập nhật một phần qua báo cáo kinh tế - xã hội tổng hợp.
- Dữ liệu chi tiết về cấp giấy chứng nhận đất ở và đất của các tổ chức chưa được trình bày đầy đủ các bảng biểu phân tích như đối với đất nông nghiệp trong phần nội dung được trích xuất.
- Thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ tháng 8/2014 đến tháng 1/2014 theo văn bản) nên việc điều tra xã hội học về mức độ hiểu biết của người dân mới dừng ở mức khảo sát ý kiến định tính, chưa có mẫu điều tra quy mô lớn với phương sai thống kê phức tạp.
- Tác động pháp lý của việc chuyển giao áp dụng từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chưa được đánh giá sâu qua thực tế thi hành tại thời điểm viết báo cáo.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả triển khai phương án cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hệ thống bản đồ địa chính chính quy giai đoạn 2014 - 2015 trên địa bàn huyện Phú Lương.
- Nghiên cứu tác động của việc áp dụng các quy định mới theo Luật Đất đai 2013 và các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT đối với trình tự, thủ tục hành chính tại cấp xã.
- Đánh giá hiện trạng quản lý đất đai tại xã Động Đạt sau khi đã ổn định đường địa giới hành chính bàn giao cho thị trấn Đu theo Nghị quyết số 124/NQ-CP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động học thuật sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng quản lý đất đai cấp xã; phương pháp xử lý, biểu diễn dữ liệu bảng kiểm kê đất đai và tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ từ cấp thôn xóm lên cấp xã.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Cung cấp tư liệu thực tế về triển khai mô hình thí điểm "một cửa liên thông" trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phú Lương, phản ánh các khó khăn đặc thù đối với đất khai phá, đất nông nghiệp miền núi bị phân tán.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng số liệu chi tiết tại Chương 4 (đặc biệt là Bảng 4.3 về hiện trạng sử dụng đất năm 2013, Bảng 4.5 và Bảng 4.6 thống kê cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp chi tiết cho 20 thôn/xóm) cùng quy trình phối hợp giải quyết hồ sơ một cửa liên thông giữa xã và huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Động Đạt năm 2013 được phân chia như thế nào giữa các nhóm đất?
Theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Bảng 4.3), tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.988,71 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.394,62 ha (tỷ lệ 85,11%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 556,10 ha (tỷ lệ 13,94%); và nhóm đất chưa sử dụng còn lại 37,99 ha (tỷ lệ 0,95%).
2. Tổng kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn xã Động Đạt trong giai đoạn 2010 - 2013 đạt bao nhiêu giấy và diện tích?
Trong giai đoạn 2010 - 2013, xã Động Đạt đã tiếp nhận 2.294 đơn đăng ký và đã cấp được 1.948 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đạt tỷ lệ cấp giấy 84,91%. Tổng diện tích đất nông nghiệp đã được cấp là 1.513,98 ha trên tổng số 1.689,63 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 89,60% diện tích (trong đó năm 2013 cấp đạt cao nhất với 901 giấy và 528,18 ha).
3. Việc điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết 124/NQ-CP của Chính phủ đã thay đổi quy mô diện tích và dân số xã Động Đạt ra sao?
Thực hiện Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 13/12/2013 của Chính phủ về việc mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đu, xã Động Đạt đã bàn giao 339,77 ha diện tích đất tự nhiên và 2.333 nhân khẩu cho thị trấn Đu quản lý. Sau khi bàn giao, diện tích tự nhiên của xã còn lại là 3.648,94 ha và quy mô dân số còn lại là 7.968 nhân khẩu.
4. Quy trình giải quyết cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Động Đạt được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông gồm các bước: (1) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã; (2) Cán bộ cấp xã kiểm tra tính pháp lý, viết giấy hẹn nếu hồ sơ hợp lệ hoặc hướng dẫn hoàn thiện nếu chưa hợp lệ; (3) Cán bộ cấp xã báo cáo UBND xã và chuyển hồ sơ lên bộ phận một cửa UBND cấp huyện; (4) Cán bộ cấp huyện kiểm tra, chuyển người có thẩm quyền phê duyệt và chuyển trả kết quả về bộ phận một cửa cấp xã; (5) Người dân nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận một cửa UBND cấp xã theo giấy hẹn.
5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới việc tồn đọng diện tích đất nông nghiệp chưa được cấp GCNQSDĐ tại địa phương?
Khóa luận chỉ ra nguyên nhân chủ yếu gồm: đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương có nguồn gốc phần lớn do người dân tự khai phá qua nhiều thời kỳ, quy mô thửa đất manh mún, phân tán; nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân còn hạn chế, cho rằng đất canh tác lâu đời ổn định nên không chủ động kê khai; công tác đăng ký biến động đất đai chưa kịp thời và việc chỉnh lý hồ sơ địa chính lưu trữ còn chậm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Vân Anh là công trình nghiên cứu thực tiễn phản ánh hệ thống công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013. Tác giả đã vận dụng phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính kết hợp khảo sát thực địa để làm rõ quy trình một cửa liên thông và kết quả giải quyết 1.948 giấy chứng nhận đất nông nghiệp với 1.513,98 ha. Công trình phân tích khách quan các nguyên nhân tồn đọng đất chưa cấp giấy do tính chất đất khai phá manh mún và tác động từ biến động địa giới hành chính theo Nghị quyết số 124/NQ-CP. Các đề xuất nâng cao năng lực cán bộ địa chính và hoàn thiện bản đồ chính quy trong khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.