Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng đất đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện đồng bộ và chặt chẽ. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCNQSDĐ) là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Đây là công cụ pháp lý xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân, đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu để Nhà nước kiểm soát biến động đất đai và thực hiện quy hoạch sử dụng đất hiệu quả.
Văn Yên là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái, có địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp và dân cư phân bố không đều. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, nhu cầu giao dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất của người dân ngày càng tăng, đòi hỏi GCNQSDĐ phải được cấp đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, việc triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương trong thực tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc về thủ tục, hồ sơ địa chính và nhận thức pháp luật của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017” dưới sự hướng dẫn của PGS. Đàm Xuân Vận.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 theo từng nhóm loại đất chính.
- Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn, bất cập trong quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và cấp phát giấy chứng nhận tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ về chính sách, tổ chức thực hiện, nhân lực và tuyên truyền nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân đang quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Văn Yên gồm 26 xã và 01 thị trấn.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, bao gồm:
- Văn bản luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về thu tiền sử dụng đất, thuê đất.
- Thông tư và quyết định hướng dẫn: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/2014/NĐ-CP; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Quyết định số 1037/2015/QĐ-UBND ngày 16/06/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo Điều 98, điều kiện cấp có giấy tờ theo Điều 100 và không có giấy tờ theo Điều 101, thẩm quyền cấp theo Điều 105 Luật Đất đai 2013. Đồng thời, khóa luận tổng quan kinh nghiệm quản lý và cấp giấy chứng nhận tại một số quốc gia (Mỹ với hệ thống thông tin tự động hóa, Pháp với mạng lưới dữ liệu kết nối đa tầng, Thái Lan với hệ thống phân loại bìa đỏ - bìa xanh - bìa vàng) và tình hình triển khai tại Việt Nam cũng như các tỉnh Cao Bằng, Phú Thọ, Yên Bái.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình cấp GCNQSDĐ từ Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất huyện Văn Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Phòng Thống kê huyện Văn Yên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra, phỏng vấn): Lập phiếu khảo sát với tổng quy mô mẫu là 64 phiếu, bao gồm:
- 14 phiếu khảo sát cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Yên.
- 50 phiếu khảo sát các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu nhằm thu nhận phản hồi về thủ tục, chi phí, thời gian và khó khăn thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel kết hợp các công cụ thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích tỷ lệ phần trăm và phương pháp so sánh đối chiếu giữa mục tiêu cần cấp và kết quả thực hiện qua các năm.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai cấp huyện miền núi, xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính tại huyện Văn Yên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, vị trí pháp lý của GCNQSDĐ và các quy định hiện hành về điều kiện, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Khái quát bức tranh cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (đến năm 2016 cả nước đã cấp 41,8 triệu GCNQSDĐ với hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và số liệu của tỉnh Yên Bái (đạt 555.366 giấy, tương đương 94,7% diện tích đủ điều kiện).
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại 27 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn thuộc huyện Văn Yên giai đoạn 2015-2017. Trình bày chi tiết cơ cấu mẫu điều tra bảng hỏi (14 cán bộ chuyên môn và 50 hộ sử dụng đất), các bước tổng hợp số liệu thứ cấp và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 139.043,83 ha. Về thổ nhưỡng, nhóm đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với 129.791,79 ha (93,36%), tiếp theo là đất đỏ 2.423 ha (1,74%), đất phù sa 2.156 ha (1,55%), đất tầng mỏng 789 ha (0,57%), đất glây 560 ha (0,40%) và đất mùn alit núi cao 195 ha (0,14%). Rừng tự nhiên và rừng trồng chiếm tỷ trọng lớn với diện tích rừng sản xuất đạt 71.336,81 ha (51,30%), rừng đặc dụng 16.399,92 ha (11,80%) và rừng phòng hộ 15.756,20 ha (11,33%).
- Kinh tế - xã hội: Năm 2017, dân số huyện đạt 122.079 người (30.520 hộ), trong đó dân số nông thôn chiếm 91,50%. Địa bàn có 11 dân tộc sinh sống (Kinh 53,55%, Dao 25,11%, Tày 15,42%, Mông 2,94%...). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2015-2017 đạt 12,28%; cơ cấu kinh tế năm 2017 gồm: Nông - lâm nghiệp chiếm 40%, Công nghiệp - xây dựng 31,5% và Dịch vụ 28,5%.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
128.897,61 |
92,70 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
25.438,89 |
18,30 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
103.171,08 |
74,20 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
226,89 |
0,16 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
50,75 |
0,04 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
5.855,78 |
4,21 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
635,56 |
0,46 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
83,39 |
0,06 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
2.569,21 |
1,85 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
13,01 |
0,01 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
160,08 |
0,11 |
| 2.6 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
2.347,23 |
1,69 |
| 2.7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
47,30 |
0,03 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
4.290,44 |
3,09 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
245,72 |
0,18 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
3.942,45 |
2,84 |
| 3.3 |
Đất núi đá không có rừng cây |
NCS |
102,27 |
0,07 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
139.043,83 |
100,00 |
2. Quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Yên
Thủ tục hành chính được thực hiện theo Quyết định số 1037/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Thời hạn thực hiện cấp lần đầu không quá 42 ngày làm việc; đăng ký biến động không quá 22 ngày làm việc. Quy trình luân chuyển hồ sơ trải qua các bước: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa) $\rightarrow$ Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ, viết bản thảo GCN $\rightarrow$ Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, dự thảo tờ trình $\rightarrow$ Lãnh đạo UBND huyện ký duyệt $\rightarrow$ Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Chi cục Thuế/Kho bạc $\rightarrow$ Trả kết quả tại Bộ phận một cửa và lưu trữ hồ sơ địa chính.
3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015-2017
- Tổng thể: Giai đoạn 2015-2017, toàn huyện đã cấp được 33.383 GCNQSDĐ cho 30.120 hộ gia đình, cá nhân.
- Đất ở: Tổng số GCNQSDĐ đất ở cần cấp là 18.040 giấy với diện tích 176,81 ha. Kết quả đã cấp được 17.433 giấy (đạt 96,63% số giấy cần cấp) tương ứng diện tích 170,78 ha (đạt 96,59% diện tích cần cấp). Số lượng còn tồn đọng chưa cấp là 707 giấy với diện tích 6,03 ha. Thị trấn Mậu A có số lượng cấp cao nhất với 4.780 giấy (54,77 ha), trong khi xã vùng cao Nà Hẩu có số lượng thấp nhất với 5 giấy (0,13 ha).
| Chỉ tiêu đất ở |
Cần cấp |
Đã cấp 2015 |
Đã cấp 2016 |
Đã cấp 2017 |
Tổng đã cấp |
Tỷ lệ (%) |
Còn lại |
| Số lượng GCN (giấy) |
18.040 |
3.518 |
7.021 |
6.894 |
17.433 |
96,63 |
707 |
| Diện tích (ha) |
176,81 |
51,71 |
58,96 |
60,11 |
170,78 |
96,59 |
6,03 |
- Đất chuyên dùng: Toàn huyện đã thực hiện cấp 196 GCNQSDĐ cho diện tích 1.440,70 ha, đạt tỷ lệ 100% đối với các chủ thể có nhu cầu và đủ điều kiện pháp lý, tập trung chủ yếu vào các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng (Đông Cuông 734,70 ha; Thị trấn Mậu A 220,20 ha; Lâm Giang 126,52 ha).
- Đất phi nông nghiệp khác: Năm 2016 đã cấp được 6 GCNQSDĐ với diện tích 0,19 ha tại 4 xã, thị trấn (An Bình 2 trường hợp - 0,04 ha; An Thịnh 1 trường hợp - 0,01 ha; Mậu Đông 1 trường hợp - 0,13 ha; Thị trấn Mậu A 2 trường hợp).
4. Đánh giá tồn tại và giải pháp thực hiện
Khóa luận chỉ rõ những khó khăn: Địa hình chia cắt dẫn đến đo đạc phân tán; bản đồ địa chính qua nhiều thời kỳ có sự sai lệch diện tích so với hiện trạng; hồ sơ lưu trữ thiếu đồng bộ; một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số gặp khó khăn về tài chính khi thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc thiếu giấy tờ hợp lệ trước ngày 15/10/1993. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, ban hành hướng dẫn xử lý các trường hợp đất ở có nguồn gốc phức tạp, hỗ trợ chính sách miễn giảm lệ phí theo quy định cho hộ nghèo vùng cao.
- Giải pháp tổ chức thực hiện: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã; rà soát xử lý dứt điểm các hồ sơ tồn đọng.
- Giải pháp nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ địa chính, kỹ năng số hóa bản đồ cho cán bộ cấp xã; bố trí đủ định biên cán bộ quản lý đất đai.
- Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các quy định về đăng ký đất đai bằng tiếng dân tộc thiểu số qua hệ thống truyền thanh cơ sở và họp thôn bản.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn 2015-2017, đồng thời kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái và UBND huyện Văn Yên tiếp tục bố trí kinh phí đo đạc bổ sung và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã tổng hợp cụ thể:
- Thống kê chi tiết toàn bộ diện tích 139.043,83 ha đất tự nhiên của huyện Văn Yên theo 3 nhóm đất chính và phân bổ theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Giai đoạn 2015-2017 toàn huyện cấp được 33.383 GCNQSDĐ cho 30.120 hộ gia đình, cá nhân.
- Đối với đất ở, đã cấp được 17.433 GCNQSDĐ (đạt tỷ lệ 96,63%), tương đương diện tích 170,78 ha (đạt 96,59%), làm rõ danh sách 707 GCNQSDĐ tồn đọng trên 6,03 ha đất ở phân bổ theo từng xã.
- Đối với đất chuyên dùng, hoàn thành 100% việc cấp 196 GCNQSDĐ với diện tích 1.440,70 ha.
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn, đề tài đã:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu (42 ngày) và cấp đổi, chuyển nhượng biến động (22 ngày) áp dụng tại huyện Văn Yên theo quy định của tỉnh Yên Bái.
- Cung cấp số liệu thực chứng đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ cấp cơ sở, làm tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Yên.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù huyện miền núi (xử lý sai lệch ranh giới đo đạc, tuyên truyền bằng tiếng đồng bào, tháo gỡ nợ nghĩa vụ tài chính).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 2015-2017 tại một địa bàn huyện miền núi, chưa bao quát được các biến động chính sách pháp lý đất đai trong các giai đoạn sau.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn ở mức độ vừa phải (64 phiếu điều tra), trong đó mẫu cán bộ chuyên môn là 14 phiếu và mẫu người dân là 50 phiếu, phân bố chủ yếu tập trung tại một số khu vực đại diện.
- Trọng tâm phân tích kết quả cấp giấy chi tiết tập trung sâu vào nhóm đất ở và đất chuyên dùng, trong khi nhóm đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp (vốn chiếm tỷ trọng diện tích tự nhiên lớn nhất huyện) chủ yếu được phản ánh ở mức độ số liệu tổng quát.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuyên sâu về tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp gắn liền với rừng sản xuất (đặc biệt là diện tích đất trồng quế - cây kinh tế chủ lực của Văn Yên).
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng và tích hợp hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS) và cơ sở dữ liệu địa chính số cấp huyện đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính - Môi trường làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng cấp GCNQSDĐ cấp quận/huyện.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng để tham khảo quy trình phân loại hồ sơ tồn đọng và quản lý dữ liệu đất đai.
- Nội dung giá trị nhất: Phần tổng hợp hiện trạng sử dụng đất phân theo 27 xã/thị trấn; bảng số liệu cấp GCNQSDĐ đất ở chi tiết từng xã và sơ đồ quy trình giải quyết thủ tục hành chính một cửa về đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Yên năm 2017 được phân chia như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 139.043,83 ha, gồm: Đất nông nghiệp là 128.897,61 ha (chiếm 92,70% diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 74,20%); Đất phi nông nghiệp là 5.855,78 ha (chiếm 4,21%); Đất chưa sử dụng là 4.290,44 ha (chiếm 3,09%).
2. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Yên được quy định bao nhiêu ngày?
Theo Quyết định số 1037/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái được trích dẫn trong khóa luận, thời gian đăng ký và cấp GCNQSDĐ lần đầu là không quá 42 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời gian đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là không quá 22 ngày làm việc.
3. Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSDĐ đối với đất ở tại huyện Văn Yên giai đoạn 2015-2017 đạt bao nhiêu?
Toàn huyện đã cấp được 17.433 GCNQSDĐ đất ở trên tổng số 18.040 giấy cần cấp, đạt tỷ lệ 96,63%. Về mặt diện tích, đã cấp được 170,78 ha trên tổng số 176,81 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 96,59%. Diện tích đất ở còn tồn đọng chưa cấp là 6,03 ha (tương ứng 707 giấy chứng nhận).
4. Quy mô và đối tượng mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai 64 phiếu điều tra trực tiếp, gồm 14 phiếu dành cho toàn bộ cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện và 50 phiếu khảo sát các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn nhằm đánh giá thuận lợi, khó khăn trong quá trình làm thủ tục cấp giấy.
5. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với loại đất chuyên dùng trên địa bàn huyện đạt mức độ nào?
Trong giai đoạn 2015-2017, huyện Văn Yên đã hoàn thành 100% kế hoạch cấp GCNQSDĐ đất chuyên dùng với 196 giấy chứng nhận đã cấp, đạt diện tích 1.440,70 ha (chiếm 1,04% tổng diện tích tự nhiên của huyện).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2017 trên cơ sở thực thi Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê địa chính thứ cấp và khảo sát thực tế sơ cấp, công trình đã làm rõ kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đạt 96,63% và đất chuyên dùng đạt 100%, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của 707 hồ sơ đất ở còn tồn đọng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải cách hành chính, hoàn thiện dữ liệu đo đạc, đào tạo nhân lực và tuyên truyền phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cung cấp nguồn tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.