Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng. Do tính chất hạn chế về không gian và cố định về vị trí, việc quản lý và khai thác nguồn lực đất đai đòi hỏi sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước thông qua hệ thống quy hoạch và pháp luật. Tại Việt Nam, trải qua các giai đoạn hoàn thiện pháp lý từ Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi năm 1998, 2001) đến Luật Đất đai năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) nhằm tạo cơ chế quản lý đồng bộ, phát huy tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo.
Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữ vị trí cốt lõi. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, là công cụ để Nhà nước quản lý biến động, kiểm soát giao dịch dân sự, thu nghĩa vụ tài chính và giải quyết các tranh chấp, bồi thường giải phóng mặt bằng. Tại địa bàn miền núi như huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, công tác cấp GCNQSD đất gặp nhiều đặc thù do địa hình phức tạp, trình độ dân trí không đồng đều và quỹ đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông.
- Phân tích, đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (gồm 14 đơn vị hành chính xã, thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và tiến độ thực hiện trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Thời gian thu thập số liệu trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện diễn ra từ ngày 28/08/2015 đến ngày 10/11/2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình, hồ sơ thủ tục, kết quả cấp GCNQSD đất phân theo năm, theo loại đất, theo đơn vị hành chính và điều tra nhu cầu của người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai và khung văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ:
-
Khung pháp lý áp dụng:
- Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003: Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quy định cấp GCNQSDĐ; Luật Đất đai 1993; Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 về giao đất nông nghiệp; Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999; Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 về lệ phí trước bạ.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 về nội dung QLNN, Điều 58 về đối tượng cấp giấy, Điều 98 về nguyên tắc, Điều 100 và 101 về điều kiện cấp giấy cho hộ gia đình/cá nhân có hoặc không có giấy tờ, Điều 102 cho tổ chức/cơ sở tôn giáo, Điều 105 về thẩm quyền, Điều 166 và 170 về quyền và nghĩa vụ); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
-
Quy định chuyên môn về mẫu Giấy chứng nhận và quy trình cấp phát:
- Mẫu GCN theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT gồm một tờ 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (kích thước 190mm x 265mm) và trang bổ sung nền trắng. Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy và tên người sử dụng đất; Trang 2 in thông tin thửa đất, tài sản gắn liền, ngày ký và cơ quan cấp; Trang 3 in sơ đồ thửa đất và biến động; Trang 4 in tiếp mục biến động, nội dung lưu ý và mã vạch.
- Thời gian thực hiện thủ tục cấp GCN theo quy định không quá 50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) hoặc UBND cấp xã; thời gian trao trả kết quả không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
-
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014 và số liệu cấp GCNQSD đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Lập phiếu điều tra khảo sát 30 hộ gia đình tại 03 xã điểm đại diện cho 3 phân vùng (01 xã trung tâm, 01 xã vùng trung, 01 xã vùng sâu vùng xa). Tại mỗi xã tiến hành phỏng vấn 10 hộ ở 03 thôn/bản, chia đều theo 3 nhóm điều kiện kinh tế: khá, trung bình và nghèo để đánh giá nhận thức và nhu cầu cấp GCN.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu về diện tích, cơ cấu các loại đất và khối lượng GCN cấp qua các năm.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp GCN theo thời gian, theo đơn vị hành chính và loại đất.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Điện Biên Đông (ông Quàng Ngọc Tiên) về vướng mắc thực tiễn và giải pháp đẩy nhanh tiến độ.
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các tài liệu nghiên cứu đã công bố của các tác giả Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Nguyễn Thị Lợi (2014) và số liệu ngành địa chính địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai, vai trò của GCNQSD đất theo Luật Đất đai năm 2013 đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh chính trị tại vùng cao. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cơ quan phối hợp thực tập tại huyện Điện Biên Đông.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt; việc cấp GCN giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng trao tay trái phép và là căn cứ pháp lý bồi thường khi thu hồi đất.
- Trình bày toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ từ 1989 đến 2014.
- Tổng hợp tình hình cấp GCN trên phạm vi cả nước tính đến ngày 30/09/2013: Toàn quốc có 13 tỉnh cấp đạt trên 90% diện tích cần cấp; đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1% (cấp 13.351 GCN với 7.643 ha); đất lâm nghiệp đạt 62,1% (cấp 1.302 GCN với 8.154 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3% (cấp 642.545 GCN với 478.225 ha); đất ở đô thị đạt 62,2% (cấp 2.616 GCN với 64.357 ha); đất ở nông thôn đạt 76,5% (cấp 11.664 GCN với 383.165 ha); đất chuyên dùng đạt 37,4% (cấp 71.897 GCN với 208.828 ha); đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đạt 35,7% (cấp 10.207 GCN với 6.921 ha).
- Khái quát kết quả tại tỉnh Điện Biên: Toàn tỉnh đã cấp 231.162 GCN với diện tích 563.013,78 ha, đạt tỷ lệ 87,7% diện tích cần cấp (trong đó đất nông nghiệp đạt 86,4%, đất lâm nghiệp đạt 88,1%, đất ở nông thôn đạt 85,9%, đất ở đô thị đạt 86,1%, đất chuyên dùng đạt 87%).
- Rà soát các nghiên cứu liên quan đến đăng ký đất đai và xác lập quyền sử dụng đất của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Nguyễn Thị Lợi (2014) và Tạp chí Cộng sản.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất; phạm vi không gian tại 14 xã, thị trấn huyện Điện Biên Đông; phạm vi thời gian từ 2013 đến 2015. Thiết lập khung 4 nội dung nghiên cứu lớn và quy trình triển khai 6 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (thu thập thứ cấp, điều tra 30 phiếu sơ cấp, thống kê xử lý, phân tích so sánh, phỏng vấn chuyên gia, kế thừa).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Vị trí và địa hình: Huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Điện Biên, tọa độ 20°59' – 21°30' Vĩ độ Bắc và 103°00' – 103°32' Kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Mường Ảng; phía Nam giáp huyện Điện Biên và huyện Sốp Cộp (Sơn La); phía Đông giáp huyện Sông Mã, Thuận Châu (Sơn La); phía Tây giáp huyện Điện Biên và TP. Điện Biên Phủ. Trên 80% diện tích là đồi núi cao dốc chia cắt mạnh, độ cao trung bình 800 - 1000m. Có 2 dạng địa hình chính: núi cao trên 900m (chiếm 85% diện tích tự nhiên với các đỉnh Phou Pha Vạt 1.788m, Phou Cay 1.621m, Phou Hong 1.526m, Háng Lìa 1.568m, Pa Lanh 1.538m, Phú Hồng 1.413m) và địa hình thung lũng, bãi bồi ven sông suối (quy mô bãi bằng 30 - 50 ha tại Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình 1.559 mm (80% lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8), độ ẩm trung bình 84%, sương mù lên tới 100 ngày/năm. Hệ thống thủy văn thuộc lưu vực sông Mã và sông Mê Kông, gồm 2 sông chính là sông Mã và sông Nậm Ngám; hồ Noong U diện tích 40 ha; có mỏ nước khoáng chất lượng cao tại xã Mường Luân.
- Tài nguyên đất: Toàn huyện có 3 nhóm đất chính với 14 loại đất:
- Nhóm đất phù sa sông suối (Py): 87,64 ha (chiếm 0,07% DTTN).
- Nhóm đất đỏ vàng: 56.051,51 ha (chiếm 46,36% DTTN) gồm 7 loại (Fk: 2.201,20 ha; Fv: 43,59 ha; Fj: 13.753,73 ha; Fs: 8.313,80 ha; Fa: 14.601,95 ha; Fq: 17.027,32 ha; Fl: 109,92 ha).
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: 64.758,70 ha (chiếm 53,57% DTTN) gồm 6 loại (Hk, Hv, Hj, Hs, Ha, Hq).
- Kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng: Năm 2014, diện tích gieo trồng cây có hạt đạt 13.653 ha; đàn trâu 18.385 con, đàn lợn 49.290 con, đàn dê 9.868 con. Dân số gồm 6 dân tộc: Mông (52,45%), Thái (33,15%), Kinh (4,28%), Khơ Mú (3,77%), Lào (3,19%), Sinh Mun (3,16%). Lao động trong độ tuổi có 34.181 người (lao động nông nghiệp chiếm 64%, phi nông nghiệp chiếm 36%). Toàn huyện có 501,8 km đường liên xã (62,8 km đường nhựa, 268,2 km đường cấp phối); 129 công trình thủy lợi (95% đầu mối kiên cố); lưới điện quốc gia phủ 14/14 xã (169/233 bản, đạt 72,5%); hệ thống giáo dục gồm 62 trường; ngành y tế có 01 bệnh viện, 02 phòng khám đa khoa khu vực và 14 trạm y tế xã.
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014:
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 của huyện Điện Biên Đông:
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Điện Biên Đông năm 2014
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
101.935,15 |
100,00 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
79.392,99 |
77,89 |
| 1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
78.690,95 |
77,20 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
16.966,32 |
16,64 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
61.724,63 |
60,55 |
| 1.1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
702,04 |
0,69 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
22.246,88 |
21,82 |
| 1.2.1 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
5.255,50 |
5,16 |
| 1.2.2 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
16.991,38 |
16,67 |
| 1.2.3 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
0,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
295,28 |
0,29 |
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Điện Biên Đông năm 2014
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
2.853,92 |
100,00 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
459,89 |
16,11 |
| 2.2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
19,64 |
0,69 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
1.235,50 |
43,29 |
| 2.3.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
8,45 |
0,30 |
| 2.3.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
155,45 |
5,45 |
| 2.3.3 |
Đất an ninh |
CAN |
1,13 |
0,04 |
| 2.3.4 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
61,14 |
2,14 |
| 2.3.5 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
164,64 |
5,77 |
| 2.3.6 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
844,70 |
29,60 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,25 |
0,01 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
44,30 |
1,55 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
1.113,42 |
39,01 |
- Kết quả công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 – 2015:
- Đánh giá tiến độ cấp GCN qua các năm 2013, 2014 và 2015 trên địa bàn toàn huyện.
- Phân tích chi tiết kết quả cấp GCN theo từng loại đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất tổ chức).
- So sánh kết quả thực hiện giữa 14 xã, thị trấn trong huyện.
- Phân tích số liệu điều tra mức độ cần thiết và nhu cầu cấp GCN từ 30 phiếu khảo sát tại 03 xã điểm.
- Thống kê, phân loại các nhóm nguyên nhân dẫn đến hồ sơ tồn đọng hoặc không đủ điều kiện trình ký cấp GCN (thiếu giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc đất không rõ ràng, tranh chấp ranh giới, đất có nguồn gốc lấn chiếm).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quan về kết quả đạt được, những hạn chế trong công tác quản lý địa chính tại huyện miền núi Điện Biên Đông và kiến nghị các giải pháp cụ thể (hoàn thiện hồ sơ đo đạc địa chính, tăng cường công tác tuyên truyền chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số, kiện toàn bộ máy cán bộ địa chính xã).
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả chính từ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu hiện trạng sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông theo kiểm kê năm 2014: Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 101.935,15 ha (84,47% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 79.392,99 ha và đất lâm nghiệp là 22.246,88 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 2.853,92 ha (2,37% diện tích tự nhiên), tập trung chủ yếu vào đất chuyên dùng (1.235,50 ha) và đất sông suối (1.113,42 ha), trong khi đất ở chỉ chiếm 479,53 ha (gồm 459,89 ha đất ở nông thôn và 19,64 ha đất ở đô thị).
- Xác lập đặc điểm phân bổ thổ nhưỡng: Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm diện tích lớn nhất với 64.758,70 ha (53,57% DTTN), phân bố tại vùng núi cao hiểm trở; nhóm đất đỏ vàng chiếm 56.051,51 ha (46,36% DTTN); nhóm đất phù sa chỉ có 87,64 ha (0,07% DTTN) phân bố hẹp ven sông suối.
- Làm rõ bối cảnh kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến công tác quản lý đất đai: Địa bàn có 6 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào Mông chiếm đa số (52,45%) với tập quán canh tác nương rẫy, sống rải rác trên vùng cao; tỷ lệ lao động làm nông nghiệp chiếm 64%; tỷ lệ hộ nghèo cao và trình độ dân trí chưa đồng đều là rào cản lớn trong việc kê khai, đăng ký đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
-
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập và chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, đặc biệt đối với diện tích đất lâm nghiệp và đất nương rẫy vùng cao để tạo căn cứ cấp GCN chính xác.
- Đổi mới hình thức tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn bằng ngôn ngữ và phương thức phù hợp với tập quán của từng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở (xã, thị trấn); tăng cường phối hợp giữa UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai quy trình xét duyệt hồ sơ tại cấp xã, tạo điều kiện cho các hộ gia đình tháo gỡ khó khăn về hồ sơ nguồn gốc đất theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013.
-
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu cập nhật về hiện trạng đất đai và tiến độ thực thi Luật Đất đai năm 2013 tại một huyện miền núi đặc thù có địa hình chia cắt phức tạp của tỉnh Điện Biên.
- Đánh giá thực chất nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân thông qua khảo sát thực tế tại các vùng trung tâm, vùng trung và vùng sâu vùng xa, phản ánh sát thực tế công tác cấp giấy chứng nhận tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng ở giai đoạn 2013 – 2015, là thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật mới (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) mới đi vào cuộc sống, hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai một cấp đang trong giai đoạn kiện toàn nên dữ liệu có sự chuyển giao.
- Số lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (30 hộ gia đình tại 03 xã điểm) do địa bàn rộng lớn, giao thông mùa mưa chia cắt và hạn chế về thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015).
- Nguồn tư liệu bản đồ địa chính ở các xã vùng sâu, vùng xa chưa đồng bộ, nhiều khu vực đất lâm nghiệp chưa có bản đồ chính quy gây khó khăn cho việc đối chiếu ranh giới thực địa.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá giai đoạn sau năm 2015 khi mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã vận hành ổn định.
- Tăng cường cỡ mẫu khảo sát xã hội học trên toàn bộ 14 xã, thị trấn để có đánh giá đa chiều hơn về sự hài lòng và rào cản tài chính của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin đất đai (LIS) và dữ liệu không gian GIS trong công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCN tại các địa bàn đồi núi dốc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thu thập xử lý số liệu kiểm kê đất đai, kỹ năng thiết kế phiếu điều tra xã hội học và quy trình phân tích báo cáo cấp GCNQSD đất tại cấp huyện.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp huyện, cấp xã: Tham khảo hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCN theo Luật Đất đai 2013 và các giải pháp thực tế để xử lý hồ sơ tồn đọng, vướng mắc ranh giới tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người làm nghiên cứu về phát triển nông thôn miền núi: Sử dụng các số liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, cơ cấu thổ nhưỡng, mạng lưới hạ tầng và phân bố dân cư của huyện Điện Biên Đông phục vụ các đề tài quy hoạch không gian và phát triển nông - lâm nghiệp bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Khóa luận tập trung đánh giá kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ. Nghiên cứu bao quát toàn bộ 14 xã, thị trấn của huyện với thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ 28/08/2015 đến 10/11/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Điện Biên Đông năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, nhóm đất nông nghiệp chiếm 101.935,15 ha (84,47% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 79.392,99 ha (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác với 61.724,63 ha và đất trồng lúa 16.966,32 ha); đất lâm nghiệp chiếm 22.246,88 ha (gồm 16.991,38 ha rừng phòng hộ và 5.255,50 ha rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 295,28 ha.
3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý; thu thập số liệu sơ cấp qua 30 phiếu điều tra tại 3 xã điểm (trung tâm, vùng trung, vùng sâu vùng xa); phương pháp thống kê - xử lý số liệu; phương pháp phân tích - so sánh; phương pháp chuyên gia (phỏng vấn Giám đốc VPĐKQSDĐ huyện - ông Quàng Ngọc Tiên); và phương pháp kế thừa tài liệu.
4. Đặc điểm địa hình và dân cư huyện Điện Biên Đông gây ra những khó khăn gì cho công tác cấp GCNQSD đất?
Huyện có trên 80% diện tích là núi cao dốc (độ cao 800 - 1000m), giao thông đi lại cách trở, gây khó khăn lớn cho việc đo đạc thực địa. Đồng thời, dân cư gồm 6 dân tộc (người Mông chiếm 52,45%) phân bố rải rác, trình độ dân trí chưa đồng đều, tập quán canh tác nương rẫy và chuyển nhượng đất đai không giấy tờ trước đây dẫn đến tình trạng thiếu căn cứ pháp lý khi xét duyệt cấp GCN.
5. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có cấu trúc như thế nào?
Giấy chứng nhận gồm 01 tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm cùng trang bổ sung nền trắng: Trang 1 ghi thông tin chủ sở hữu và số seri phát hành; Trang 2 ghi chi tiết thửa đất, nhà ở, tài sản gắn liền và cơ quan cấp; Trang 3 thể hiện sơ đồ thửa đất và thay đổi sau cấp giấy; Trang 4 thể hiện tiếp biến động, lưu ý pháp lý và mã vạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tòng Văn Thương đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý đất đai và tiến trình cấp GCNQSD đất tại huyện Điện Biên Đông giai đoạn 2013 - 2015 trên nền tảng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kiểm kê thực tế và khảo sát xã hội học tại cơ sở, đề tài đã chỉ rõ những rào cản đặc thù về địa hình, cơ sở dữ liệu địa chính và nhận thức của người dân vùng cao. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu đo đạc, cải cách thủ tục hành chính đến nâng cao năng lực cán bộ địa chính xã, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.