Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận trong bối cảnh covid 19 trên địa bàn huyện hoàng hóa tỉnh thanh hóa

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận trong bối cảnh Covid-19 tại huyện Hoàng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, nêu rõ những thách thức và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Yêu cầu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về giấy chứng nhận

1.1.1. Khái quát về đất đai

1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
1.1.1.2. Vai trò của đất đai

1.1.2. Khái quát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.2.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.2.2. Đối tượng được Nhà nước cấp giấy chứng nhận
1.1.2.3. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận

1.2. Thực tiễn về ảnh hưởng Covid-19 đến công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.4. Đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận trong bối cảnh Covid-19 trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.6.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.6.3. Phương pháp sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến về đánh giá sự hài lòng của người dân trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Hoằng Hóa

2.6.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Các nguồn tài nguyên

3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Tình hình quản lý đất đai

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất

3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương

3.3. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.3.1. Quy trình cấp giấy chứng nhận tại huyện Hoằng Hóa

3.3.2. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoằng Hóa

3.3.3. Đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.3.3.1. Khái quát về sự hài lòng
3.3.3.2. Kiểm định độ tin cậy - Cronbanh’s Alpha của dữ liệu khảo sát
3.3.3.3. Phân tích nhân tố EFA

3.4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoằng Hóa

3.4.1. Về sự tự tin

3.4.2. Về năng lực phục vụ và thái độ phục vụ

3.4.3. Về sự đồng cảm

3.4.4. Về cơ sở vật chất

3.4.5. Về thủ tục hành chính

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá cấp giấy chứng nhận đất đai trong bối cảnh Covid 19

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý đất đai. Trong bối cảnh Covid-19, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã gặp nhiều thách thức trong việc thực hiện công tác này. Việc đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận đất đai không chỉ giúp nhận diện những khó khăn mà còn tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả.

1.1. Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Nó có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

1.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận đất đai tại huyện Hoằng Hóa

Tình hình cấp giấy chứng nhận đất đai tại huyện Hoằng Hóa đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh.

II. Những thách thức trong công tác cấp giấy chứng nhận đất đai do Covid 19

Covid-19 đã gây ra nhiều khó khăn cho công tác cấp giấy chứng nhận đất đai tại huyện Hoằng Hóa. Các thủ tục hành chính bị chậm trễ, ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân. Việc thực hiện giãn cách xã hội đã làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ công của người dân.

2.1. Ảnh hưởng của giãn cách xã hội đến thủ tục hành chính

Giãn cách xã hội đã làm giảm số lượng người đến các cơ quan nhà nước, dẫn đến tình trạng ùn tắc trong việc xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin

Nhiều người dân gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin về quy trình cấp giấy chứng nhận, dẫn đến việc không nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

III. Phương pháp cải thiện công tác cấp giấy chứng nhận đất đai

Để cải thiện công tác cấp giấy chứng nhận đất đai trong bối cảnh Covid-19, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc số hóa hồ sơ và cải cách thủ tục hành chính là những giải pháp cần thiết.

3.1. Số hóa quy trình cấp giấy chứng nhận

Số hóa quy trình cấp giấy chứng nhận sẽ giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ.

3.2. Đào tạo cán bộ về công nghệ thông tin

Đào tạo cán bộ về công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao năng lực phục vụ, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của người dân

Nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận đất đai tại huyện Hoằng Hóa còn thấp. Nhiều người dân chưa hài lòng với thời gian xử lý hồ sơ và chất lượng dịch vụ.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân

Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 60% người dân hài lòng với công tác cấp giấy chứng nhận, cho thấy cần có sự cải thiện rõ rệt.

4.2. Nguyên nhân dẫn đến sự không hài lòng

Nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng là thời gian chờ đợi lâu và thiếu thông tin rõ ràng về quy trình cấp giấy chứng nhận.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận đất đai

Để nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận đất đai, cần có các giải pháp đồng bộ từ cải cách thủ tục hành chính đến nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi của mình.

5.1. Cải cách thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho người dân khi thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận.

5.2. Tăng cường tuyên truyền về quyền lợi của người dân

Tăng cường tuyên truyền sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc cấp giấy chứng nhận.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác cấp giấy chứng nhận

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân. Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ là xu hướng tất yếu.

6.1. Tương lai của công tác cấp giấy chứng nhận

Tương lai của công tác cấp giấy chứng nhận sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính.

6.2. Định hướng phát triển bền vững trong quản lý đất đai

Định hướng phát triển bền vững trong quản lý đất đai sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi của người dân.

15/07/2025
Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận trong bối cảnh covid 19 trên địa bàn huyện hoàng hóa tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về giấy chứng nhận 1. Khái quát về đất đai 1. Khái niệm về đất đai Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người.

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế, xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đaia đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất.

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. Là thước đo sự giàu có của một quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng (Trần Hữu Viên, 2018) 1. Vai trò của đất đai Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất.

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người con người và đất đai ngày càng gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, không có đất đai thì không có bất kì một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại 4 của xã hội loài người. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt. Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau.

Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” (Trần Hữu Viên, 2018). Khái quát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013).

Theo Điều 362 của Sắc lệnh Điền thổ ngày 21/7/1925 thì “Bằng khoán điền thổ là bằng chứng duy nhất và tuyệt đối về quyền sở hữu đất và người đứng tên trên Bằng khoán là chủ sở hữu được pháp luật thừa nhận một cách không thể đảo ngược” (Nguyễn Văn Xương, 1971). Các bằng khoán điền thổ này do Sở Địa chính thời Pháp thuộc lập và cấp cho chủ sở hữu cho tới trước ngày 30/4/1975.1: Mẫu bằng khoán điền thổ theo Điều 362 của Sắc lệnh Tại khoản 5 điều 9 Luật Đất đai năm 1987 (được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987), tuy có đề cập đến việc cấp GCNQSDĐ nhưng GCNQSDĐ là loại giấy nào thì Luật không quy định rõ. Quy định cụ thể về GCNQSDĐ chính thức có từ Quyết định 201-QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất. Do mẫu giấy này có màu đỏ nên thường được gọi là giấy bìa đỏ.2: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 1988 Tuy nhiên, giấy chứng nhận chỉ áp dụng cấp cho quyền sử dụng đất mà không áp dụng cấp cho đất có nhà ở tại đô thị.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ngày 5/7/1994, Chính phủ đã ban hành nghị định 60/CP về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, quy định người sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở tại đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Cũng trong khoảng thời gian này, nảy sinh tình trạng buông lỏng quản lý về đất đâi, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước bị sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, do vậy Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 và Thông tư số 122/1999/TT-BTC ngày 13/10/1999 về kê khai, đăng ký sử dụng trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước. Và các cơ quan, đơn vị tổ chức đều phải đăng ký đất đai, nhà và công trình xây dựng khác gắn liền với đất. Sau khi đăng ký, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất, trị sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước.

Giấy chứng nhận này do Bộ Tài chính phát hành theo Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 và do có màu tím nên thường được gọi là giấy tím. Tại Khoản 4 Điều 48 Luật Đất đai 2003 quy định: “GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản”. Người đã được cấp giấy đỏ hoặc giấy 7 hồng sẽ được đổi sang giấy mới khi có sự chuyển quyền sử dụng đất.

Theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về GCNQSDĐ thì mẫu giấy chứng nhận này cũng có “màu đỏ”.3: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo mẫu ban hành của Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Chính phủ ban hành và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận có nền hoa văn trống đồng với “màu hồng cánh sen”.4: Trang 1 và trang 4 mẫu GCNQSDĐ theo quy định của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT Hình 1.5: Trang 2 và trang 3 mẫu GCNQSDĐ theo quy định của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT Hiện nay, theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Chính phủ quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận gồm 1 tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi giấy chứng nhận) và trang bổ sung nền trắng, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm. Giấy 9 chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau: - Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II.

Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận; - Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận "; - Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận "; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận; mã vạch; - Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung giấy chứng nhận "; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục "IV.

Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận " như trang 4 của giấy chứng nhận; 10 Hình 1.6: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo mẫu ban hành củaThông Tư số 23/2014/TT-BTNMT 1. Đối tượng được Nhà nước cấp giấy chứng nhận Nhà nước cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau: - Người đang SDĐ có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá cấp giấy chứng nhận đất đai trong bối cảnh Covid-19 tại huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời kỳ đại dịch. Bài viết nêu bật những thách thức mà người dân và cơ quan chức năng phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả công tác này. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thay đổi trong quy trình và cách thức mà Covid-19 đã ảnh hưởng đến việc cấp giấy chứng nhận, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2021. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình cấp giấy chứng nhận tại một địa phương khác, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.