Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của ThS. Tống Viết Bảo Hoàng) tập trung vào đề tài: "Đánh giá cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế".
Trong lý thuyết quản trị hiện đại, quan điểm kinh doanh đã có sự chuyển dịch căn bản sang mô hình lấy khách hàng làm trung tâm. Các nghiên cứu nền tảng của Parasuraman và cộng sự (1988), Bolton & Drew (1991), Oh (1999) đã chỉ rõ việc thấu hiểu và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của các nhà quản lý. Tác giả trích dẫn luận điểm của Drucker (1974) khẳng định mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp không phải là tối đa hóa lợi nhuận mà là tạo ra và giữ chân khách hàng; Kotler & Keller (2016) nhấn mạnh việc thấu hiểu nhu cầu là nền tảng của chiến lược kinh doanh bền vững. Đồng thời, Reichheld & Sasser (1990) cùng Kumar & Shah (2004) chỉ ra chi phí duy trì khách hàng hiện tại thấp hơn nhiều so với tìm kiếm khách hàng mới, trong đó sự trung thành mang lại nguồn lợi nhuận ổn định trong dài hạn.
Về bối cảnh thực tiễn ngành viễn thông tại Việt Nam, theo dữ liệu từ báo cáo của Simon Kemp (2025), tính đến đầu năm 2024 cả nước có 78,44 triệu người dùng Internet (chiếm 79,1% dân số) và con số này đạt 79,8 triệu người vào đầu năm 2025 (tỷ lệ thâm nhập đạt 78,8%). Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang đạt 85% vào năm 2024. Khi thị trường dần bão hòa về mặt công nghệ và chính sách giá cước, chất lượng trải nghiệm dịch vụ trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh. Tại địa bàn thành phố Huế – thời điểm năm 2025 chính thức chuyển đổi thành thành phố trực thuộc trung ương – Viettel Huế đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng lớn như VNPT và FPT. Do đó, việc đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng là cơ sở cần thiết để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và cải tiến dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế; từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế.
- Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về giá trị cảm nhận của khách hàng.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế.
- Đánh giá cảm nhận của khách hàng về giá trị cảm nhận dịch vụ Internet cáp quang của Viettel Huế.
- Đề xuất một số hàm ý giải pháp giúp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế.
Câu hỏi nghiên cứu (3 câu hỏi):
- Những yếu tố nào tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế như thế nào?
- Giải pháp nào nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế.
- Đối tượng khảo sát: Các cá nhân từ 18 tuổi trở lên trong các hộ gia đình đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel Huế.
- Phạm vi không gian: Quận Thuận Hóa và quận Phú Xuân thuộc địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (giai đoạn 2022 – 2024); dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các khía cạnh cấu thành giá trị cảm nhận của người dùng dịch vụ Internet cáp quang (FTTH).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát thực chứng trong lĩnh vực marketing dịch vụ viễn thông.
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả tổng hợp các khái niệm học thuật về dịch vụ (Kotler & Keller, 2011; Zeithaml & Bitner, 2003; Phạm Văn Nghi, 2005) với 5 đặc điểm cơ bản theo Lovelock & Wirtz (2004): tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính dễ hư hỏng, tính tương tác giữa nhà cung cấp và khách hàng. Khái niệm dịch vụ viễn thông được đối chiếu theo Điều 3 Luật Viễn thông năm 2009 và Luật Viễn thông năm 2023 (phân định dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng); dịch vụ FTTH được trích dẫn theo định nghĩa của VNPT (2023), Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) và Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Về lý thuyết giá trị cảm nhận, khóa luận phân tích các mô hình:
- Mô hình 5 yếu tố của Sheth và cộng sự (1991): giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị có điều kiện.
- Thang đo PERVAL của Sweeney & Soutar (2001): 4 yếu tố (chất lượng, cảm xúc, giá cả, xã hội) với 19 biến quan sát.
- Thang đo GLOVAL của Sánchez và cộng sự (2006): 6 yếu tố (cơ sở vật chất, nhân viên, chất lượng, giá cả, cảm xúc, xã hội) với 24 biến quan sát.
- Thang đo SERV-PERVAL của Petrick (2002): gồm chất lượng dịch vụ, giá trị tiền tệ, chi phí hành vi, phản ứng cảm xúc và danh tiếng.
Kế thừa mô hình SERV-PERVAL của Petrick (2002) và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Rahman (2012), Lê Thị Kim Anh & Huỳnh Văn Thái (2023), Nguyễn Thái Hà (2024), Phan Thị Quỳnh Trang & Hồ Thị Hương Lan (2019), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu biến |
Tên thành phần biến |
Số biến quan sát |
Nguồn thang đo gốc kế thừa |
| DT |
Danh tiếng |
4 (DT1 – DT4) |
Veena & Hemamala (2024), Wang và cộng sự (2004) |
| TT |
Giá trị tiền tệ |
3 (TT1 – TT3) |
Wang và cộng sự (2004), Cronin Jr và cộng sự (2000) |
| CL |
Chất lượng truy cập |
4 (CL1 – CL4) |
Iqbal và cộng sự (2023), Wang và cộng sự (2004), Veena & Hemamala (2024) |
| CX |
Giá trị cảm xúc |
4 (CX1 – CX4) |
Cronin Jr và cộng sự (2000), Wang và cộng sự (2004) |
| HV |
Giá trị hành vi |
3 (HV1 – HV3) |
Veena & Hemamala (2024) |
| CN |
Giá trị cảm nhận (biến phụ thuộc) |
4 (CN1 – CN4) |
Cronin Jr và cộng sự (2000), Wang và cộng sự (2004) |
Tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5), giả định cả 5 yếu tố Danh tiếng, Giá trị tiền tệ, Chất lượng truy cập, Giá trị cảm xúc và Giá trị hành vi đều có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Giá trị cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng của Viettel Huế (Khối Quản lý, Phòng Tổng hợp, Bộ phận Tài chính, Phòng Hạ tầng, Phòng Kinh doanh); website, tạp chí nội bộ Tập đoàn Viettel; báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông; Kế hoạch 424/KH-UBND của UBND thành phố Huế về chuyển đổi số giai đoạn 2023 – 2025.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra định lượng bằng bảng hỏi cấu trúc bản giấy tại điểm giao dịch số 11 Lý Thường Kiệt (quận Thuận Hóa) và các cụm dân cư tại quận Phú Xuân.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.
- Xác định cỡ mẫu: Áp dụng đồng thời 2 tiêu chí tính toán:
- Theo yêu cầu phân tích nhân tố và hồi quy: Kích thước mẫu tối thiểu tuân theo công thức $n \ge 5 \times x$. Với $x = 22$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times 22 = 110$.
- Theo công thức ước lượng tỷ lệ tổng thể (Cochran): $n = \frac{z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$. Với mức độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất chọn $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}08$, cỡ mẫu tính toán được là:
$$n = \frac{1{,}96^2 \times 0{,}5 \times (1 - 0{,}5)}{0{,}08^2} = 150{,}06$$
Do đó, tác giả ấn định cỡ mẫu điều tra tối thiểu là 150 khách hàng.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (hệ số $\ge 0{,}6$ là chấp nhận được, $\ge 0{,}8$ là tốt).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): kiểm tra chỉ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0{,}05$), tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson (đánh giá Sig. $< 0{,}05$ và mức độ tương quan $|r|$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: xác định phương trình $Y = \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + \epsilon$, kiểm tra mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA.
- Kiểm định trung bình One Sample T-Test: so sánh giá trị trung bình thực tế với mức trung hòa để kết luận đánh giá của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của chiến lược định hướng khách hàng trong ngành viễn thông; xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên tại hộ gia đình thuộc hai quận Phú Xuân và Thuận Hóa; đưa ra phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2022 – 2024), sơ cấp (01/2025 – 02/2025) và các công thức toán thống kê xác định cỡ mẫu tối thiểu ($n = 150$).
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985; Cronin Jr & Taylor, 1992), bản chất dịch vụ viễn thông và dịch vụ Internet băng rộng cáp quang FTTH theo các quy chuẩn pháp lý Việt Nam và quốc tế. Tác giả so sánh các mô hình đo lường giá trị cảm nhận (Sheth et al., 1991; Sweeney & Soutar, 2001; Sánchez et al., 2006; Petrick, 2002) và tổng hợp kết quả của 4 công trình nghiên cứu liên quan để đề xuất mô hình nghiên cứu riêng gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận, xây dựng bảng thang đo mã hóa 22 biến quan sát chi tiết.
Về cơ sở thực tiễn, chương này cung cấp số liệu tổng quan ngành viễn thông:
- Năm 2023, doanh thu dịch vụ viễn thông cả nước đạt 139,26 nghìn tỷ đồng; năm 2024 đạt 147 nghìn tỷ đồng (tăng 3,49%). Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 65,5% (đứng thứ 2 ASEAN và thứ 7 thế giới).
- Năm 2024, doanh thu hợp nhất của Tập đoàn Viettel đạt ước tính 189.900 tỷ đồng (tăng 10,3% so với 2023, đóng góp ngân sách 44,3 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân nhân viên 32,5 triệu đồng/tháng); VNPT đạt hơn 58.500 tỷ đồng; MobiFone đạt gần 23.500 tỷ đồng.
- Tại Huế, Kế hoạch 424/KH-UBND (2023) đặt mục tiêu giai đoạn 2023 – 2025 phủ sóng Internet cáp quang băng thông rộng đến 80% hộ gia đình, trên 60% người dân được trang bị kỹ năng an toàn thông tin và trên 75% dân số trưởng thành sở hữu điện thoại thông minh.
Chương 2. Thực trạng cảm nhận của khách hàng tại thành phố Huế đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính:
- Tổng quan hoạt động và nguồn lực của Viettel Huế: Thành lập ngày 30/03/2004 (tiền thân là Trung tâm Viễn thông Thừa Thiên Huế), năm 2009 đổi tên thành Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế và đến năm 2025 chính thức mang tên Viettel Huế khi địa phương lên thành phố trực thuộc trung ương. Đơn vị đặt trụ sở tại 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, quận Thuận Hóa. Khóa luận mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh giải pháp, Khối Quản lý, Phòng Tổng hợp, Bộ phận Tài chính, Phòng Hạ tầng, Phòng Kinh doanh cùng hệ thống đối tác đại diện (kênh bán hàng trực tiếp, kênh điểm bán, hệ thống cửa hàng giao dịch, kênh ViettelPay, kênh khách hàng doanh nghiệp). Phân tích số liệu nội bộ giai đoạn 2022 – 2024 về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu dịch vụ FTTH, hạ tầng mạng lưới cáp trục, tỷ lệ xử lý sự cố kỹ thuật và số lượng thay mới thiết bị Modem Wifi 6.
- Phân tích định lượng kết quả khảo sát: Khóa luận trình bày các bước xử lý dữ liệu qua hệ thống bảng biểu từ Bảng 2.9 đến Bảng 2.25:
- Thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu khảo sát tại quận Thuận Hóa và Phú Xuân.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập (Danh tiếng, Giá trị tiền tệ, Chất lượng truy cập, Giá trị cảm xúc, Giá trị hành vi) và thang đo biến phụ thuộc (Giá trị cảm nhận).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và trích xuất ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội.
- Kiểm định One Sample T-Test cho từng nhóm nhân tố nhằm xác định mức độ đánh giá trung bình của người dân địa phương đối với từng chỉ tiêu chất lượng dịch vụ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng tại thành phố Huế đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các biện pháp can thiệp cụ thể chia theo 5 nhóm nhân tố của mô hình:
- Giải pháp đối với nhóm "Danh tiếng": Tăng cường truyền thông thương hiệu, giữ vững uy tín, thực hiện nghiêm túc các cam kết dịch vụ đã công bố với khách hàng.
- Giải pháp đối với nhóm "Giá trị tiền tệ": Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, đa dạng hóa các gói cước Internet đơn lẻ và combo tích hợp thiết bị/truyền hình TV360, đảm bảo tính cạnh tranh và tương xứng với chất lượng.
- Giải pháp đối với nhóm "Chất lượng truy cập": Nâng cấp hạ tầng cáp trục, kiểm soát độ ổn định đường truyền trong khung giờ cao điểm, tăng cường kế hoạch thay thế thiết bị Router/Modem Wifi 6 thế hệ mới.
- Giải pháp đối với nhóm "Giá trị cảm xúc": Nâng cao kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật nhằm gia tăng mức độ an tâm cho người dùng.
- Giải pháp đối với nhóm "Giá trị hành vi": Đơn giản hóa quy trình đăng ký hợp đồng, tối ưu hóa các kênh hỗ trợ trực tuyến (ứng dụng My Viettel), giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi lắp đặt và khắc phục lỗi cho khách hàng.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ nghiên cứu và đề xuất kiến nghị đối với hai cơ quan quản lý:
- Đối với UBND thành phố Huế: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục quy hoạch ngầm hóa hạ tầng viễn thông và hỗ trợ các nhà mạng phối hợp triển khai mục tiêu chuyển đổi số theo Kế hoạch 424/KH-UBND.
- Đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội: Phân bổ nguồn lực ngân sách đầu tư thiết bị phần cứng hiện đại (chuẩn Wifi 6), nâng cấp hạ tầng truyền dẫn băng rộng cho chi nhánh Huế và hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, đào tạo nhân sự địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được mô hình đánh giá giá trị cảm nhận dịch vụ FTTH tại địa bàn thành phố Huế gồm 5 thành phần: Danh tiếng, Giá trị tiền tệ, Chất lượng truy cập, Giá trị cảm xúc, Giá trị hành vi với hệ thống 22 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh thực tế.
- Phản ánh thực trạng cảm nhận khách hàng: Kết quả khảo sát bằng bảng hỏi định lượng ghi nhận cảm nhận chung của khách hàng trên địa bàn hai quận Thuận Hóa và Phú Xuân đối với dịch vụ Internet cáp quang Viettel Huế chưa đạt đến mức hài lòng hoàn toàn, còn tồn tại khoảng cách giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế ở một số khía cạnh kỹ thuật và hỗ trợ dịch vụ.
- Lượng hóa các dữ liệu vận hành kỹ thuật và kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của Viettel Huế: phân tích biến động nhân sự, nguồn vốn, doanh thu FTTH, tỷ lệ xử lý sự cố mạng và số lượng chuyển đổi thiết bị modem Wifi 6 cho khách hàng trên hai địa bàn quận trung tâm.
Giải pháp và kiến nghị
- Cung cấp gói 5 giải pháp quản trị marketing dịch vụ viễn thông tại Chương 3 (tác động trực tiếp vào danh tiếng, chính sách giá cước, chất lượng hạ tầng truy cập, trải nghiệm cảm xúc và quy trình hành vi giao dịch).
- Đề xuất các nhóm kiến nghị đối với chính quyền thành phố Huế (về phối hợp hạ tầng, quy hoạch ngầm hóa) và Tập đoàn Viettel (về cơ chế phân bổ nguồn lực kỹ thuật, trang bị thiết bị đầu cuối Wifi 6 và chính sách nhân lực).
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Đóng góp học thuật: Khóa luận kiểm chứng và điều chỉnh thang đo SERV-PERVAL của Petrick (2002) vào lĩnh vực viễn thông cố định băng rộng tại một đô thị trực thuộc trung ương đặc thù ở miền Trung Việt Nam, bổ sung dữ liệu thực chứng cho lý thuyết giá trị cảm nhận khách hàng.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích có căn cứ số liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể, giúp ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn của Viettel Huế nhận diện rõ các biến số ảnh hưởng mạnh nhất đến cảm nhận người dùng, từ đó tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao tỷ lệ duy trì thuê bao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và phương pháp thực tế được trình bày trong khóa luận, nghiên cứu có các hạn chế sau:
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại một số điểm giao dịch và khu dân cư, điều này hạn chế phần nào tính tổng quát hóa và khả năng đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng Viettel trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn hai đơn vị hành chính là quận Thuận Hóa và quận Phú Xuân thuộc thành phố Huế, chưa mở rộng ra các quận/huyện, thị xã ngoại thành lân cận.
- Đối tượng khảo sát: Mới tiếp cận nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, chưa khảo sát nhóm khách hàng tổ chức, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp – nhóm đối tượng có các yêu cầu kỹ thuật và cảm nhận giá trị dịch vụ khác biệt.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (tháng 01/2025 đến tháng 02/2025), chịu ảnh hưởng bởi tính thời điểm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra ra toàn bộ các khu vực thuộc thành phố Huế và các vùng phụ cận; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (như phân tầng ngẫu nhiên); mở rộng đối tượng điều tra sang nhóm khách hàng doanh nghiệp; đồng thời bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết liên quan đến công nghệ mạng thế hệ mới trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng mô hình đo lường giá trị cảm nhận SERV-PERVAL, quy trình mã hóa thang đo Likert, và phương pháp viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn.
- Người làm nghiên cứu định lượng: Tham khảo chi tiết phương pháp xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran và nguyên tắc hồi quy ($n \ge 5x$), quy trình thiết kế bảng câu hỏi (Phụ lục 1) và các bước xử lý dữ liệu SPSS 20 (kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test).
- Bộ phận quản lý và kinh doanh của các nhà mạng viễn thông: Cung cấp các góc nhìn thực tế về hành vi người tiêu dùng Internet cáp quang, những yếu tố then chốt chi phối quyết định gắn bó của thuê bao và cách xây dựng các giải pháp marketing kết hợp kỹ thuật tại thị trường địa phương.
- Phần đáng chú ý nhất: Bảng thang đo hiệu chỉnh 22 biến quan sát (Bảng 1.2) và cấu trúc triển khai 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 được liên kết trực tiếp với các biến độc lập của mô hình.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu cảm nhận của khách hàng?
Khóa luận kế thừa và điều chỉnh từ mô hình SERV-PERVAL của Petrick (2002), kết hợp các mô hình của Sheth và cộng sự (1991), Sweeney & Soutar (2001), Sánchez và cộng sự (2006) cùng các nghiên cứu ngành viễn thông của Rahman (2012), Lê Thị Kim Anh & Huỳnh Văn Thái (2023). Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (Danh tiếng, Giá trị tiền tệ, Chất lượng truy cập, Giá trị cảm xúc, Giá trị hành vi) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Giá trị cảm nhận.
2. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và tối thiểu là bao nhiêu phiếu?
Tác giả tính cỡ mẫu dựa trên 2 cách: (1) Theo phân tích nhân tố với tỷ lệ 5 mẫu/1 biến quan sát ($5 \times 22 = 110$ mẫu); (2) Theo công thức Cochran ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$, sai số $e = 0{,}08$, cho ra kết quả $150{,}06$. Do đó, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 150 khách hàng.
3. Khảo sát sơ cấp được thực hiện tại địa bàn nào và trong thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025 tại quận Thuận Hóa (cụ thể tại cửa hàng giao dịch số 11 Lý Thường Kiệt) và quận Phú Xuân thuộc địa bàn thành phố Huế.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê nào để xử lý số liệu sơ cấp?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện 6 bước phân tích: (1) Thống kê mô tả; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA; (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội; (6) Kiểm định trung bình tổng thể One Sample T-Test.
5. Kết luận chung về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Viettel Huế là gì?
Từ kết quả khảo sát định lượng, khóa luận chỉ ra rằng cảm nhận của khách hàng tại thành phố Huế chưa đạt đến mức độ hài lòng hoàn toàn đối với dịch vụ Internet cáp quang Viettel, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện các giải pháp nâng cấp đồng bộ cả về chất lượng kỹ thuật, thiết bị Modem Wifi 6, chính sách cước phí và thái độ phục vụ khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, phản ánh thực trạng cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Viettel Huế trong bối cảnh địa phương bước vào giai đoạn trực thuộc trung ương năm 2025. Nghiên cứu đã vận dụng và điều chỉnh phù hợp khung lý thuyết SERV-PERVAL với 22 biến quan sát, phân tích chặt chẽ qua các kiểm định thống kê SPSS 20 trên mẫu khảo sát thực tế tại quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa. Các kết quả đạt được cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 và các kiến nghị chính sách cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của Viettel Huế.