Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, dịch vụ viễn thông đã trở thành một phần thiết yếu trong đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh. Tại Việt Nam, thị trường viễn thông đã bước qua giai đoạn tăng trưởng nóng ban đầu để tiến vào trạng thái ổn định và bão hòa. Theo số liệu từ Sách Trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT-TT) năm 2021 được tác giả trích dẫn:
- Tính đến hết năm 2020, tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt hơn 3,2 triệu thuê bao (giảm 11,11% so với năm 2019).
- Số lượng thuê bao di động phát sinh lưu lượng đạt hơn 129,4 triệu thuê bao (giảm 2,49% so với năm 2019).
Mặc dù quy mô thuê bao di động vẫn vượt quy mô dân số cả nước, sự suy giảm số lượng thuê bao qua các năm phản ánh rõ nét sự chững lại của thị trường. Cùng với đó, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông diễn ra ngày càng gay gắt. Mặc dù có gần 70 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này, thị phần thực tế tập trung chủ yếu vào số ít doanh nghiệp đầu ngành.
| Phân khúc dịch vụ |
Doanh nghiệp dẫn đầu |
Thị phần (%) |
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp |
Thị phần đối thủ (%) |
| Điện thoại cố định mặt đất |
VNPT |
62,35% |
Viettel |
33,08% |
| Điện thoại di động mặt đất |
Viettel |
52,52% |
VNPT MobiFone |
23,79% 18,54% |
Bên cạnh áp lực cạnh tranh thị phần giữa các "ông lớn", hành vi tiêu dùng của khách hàng có sự chuyển dịch rõ rệt: người dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các gói dữ liệu (data), dịch vụ Internet băng rộng và mạng di động 4G thay vì chỉ sử dụng các dịch vụ viễn thông truyền thống. Đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), việc duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hài lòng của khách hàng hiện hữu và khả năng thu hút khách hàng mới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những giải pháp nào dành cho Viettel nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội với dịch vụ viễn thông?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội khi sử dụng dịch vụ viễn thông của Viettel trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ viễn thông.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội đối với chất lượng dịch vụ viễn thông của Viettel.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội về chất lượng dịch vụ viễn thông của Viettel trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội khi sử dụng dịch vụ viễn thông của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá 6 tiêu chí dịch vụ: (1) Chất lượng cảm nhận, (2) Cấu trúc giá, (3) Dịch vụ gia tăng, (4) Sự thuận tiện, (5) Dịch vụ khách hàng, và (6) Năng lực phục vụ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, khảo sát trực tiếp tại 3 trung tâm thương mại lớn gồm BigC Thăng Long, Vincom Mega Mall Royal City và Aeon Mall Long Biên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 21/3/2023 đến ngày 09/4/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc tổng hợp có hệ thống các khái niệm chuyên ngành, khung mô hình kinh điển và các công trình thực nghiệm liên quan đến dịch vụ viễn thông.
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
- Dịch vụ viễn thông: Được phân định thành 3 nhóm hình thái cơ bản:
- Dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi): Dịch vụ kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối nhằm thỏa mãn nhu cầu căn bản (thoại, fax, truyền dữ liệu, nhắn tin...).
- Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS): Dịch vụ tăng thêm lợi ích sử dụng cho khách hàng bên cạnh dịch vụ cơ bản (thư điện tử, thư thoại, truy cập Internet băng hẹp/băng rộng...).
- Dịch vụ cộng thêm: Các tính năng tiện ích đi kèm (hiển thị số gọi, giấu số gọi, giữ cuộc gọi, chuyển hướng hoặc chặn cuộc gọi...).
- Chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng: Tác giả phân tích các góc nhìn của Zeithaml (1988), Parasuraman (1988), Mackay và Crompton (1991), Philip Kotler (2008), Hansemark và Albinson (2004), Oliver (1993), Zeithaml và Bitner (2000). Chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp và cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng; sự hài lòng là kết quả của việc so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được.
Mô hình lý thuyết tham chiếu
Tác giả lược khảo các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tiêu biểu:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988): Xác định 5 khoảng cách chất lượng và 5 thành phần đánh giá: Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Mức độ đồng cảm (Empathy), Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế, lược bỏ thành phần kỳ vọng.
- Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar & ctg, 2000): Xem xét chất lượng dịch vụ dưới vai trò yếu tố trung gian tạo ra sự thỏa mãn và chi phối ý định hành vi.
- Mô hình dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam (Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng, 2007): Đề xuất 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng: (1) Chất lượng cuộc gọi, (2) Dịch vụ gia tăng, (3) Sự thuận tiện, (4) Giá cước, (5) Dịch vụ khách hàng; cùng các yếu tố rào cản chuyển mạng.
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các thang đo
Kế thừa mô hình của Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) và kết hợp thành phần "Năng lực phục vụ" từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) đều kỳ vọng mối quan hệ tác động dương (+):
| Nhóm biến số |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Chất lượng cảm nhận |
CN1 – CN5 |
5 biến |
Chất lượng cuộc gọi thoại, độ phủ sóng, tốc độ truy cập Internet, gửi/nhận tin nhắn. |
| Cấu trúc giá |
GC1 – GC4 |
4 biến |
Tính hợp lý của cước gọi, nhắn tin; sự đa dạng gói cước; tính hấp dẫn của ưu đãi, khuyến mãi. |
| Dịch vụ giá trị gia tăng |
GT1 – GT4 |
4 biến |
Tính tiện ích của ứng dụng MyViettel; sự đa dạng, khả năng cập nhật và dễ đăng ký các gói VAS. |
| Sự thuận tiện |
TT1 – TT7 |
7 biến |
Điểm giao dịch rộng khắp, vị trí thuận lợi; thủ tục hòa mạng/đổi sim; hình thức thanh toán cước đa dạng; hỗ trợ tại nhà. |
| Dịch vụ khách hàng |
KH1 – KH5 |
5 biến |
Thời gian xử lý khiếu nại; tổng đài 24/7; thái độ giao dịch viên; chính sách chăm sóc dịp lễ, Tết. |
| Năng lực phục vụ |
PV1 – PV5 |
5 biến |
Trình độ nghiệp vụ của nhân viên; sự minh bạch cước phí; hướng dẫn thủ tục; tính bảo mật thông tin. |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
SHL1 – SHL3 |
3 biến |
Mức độ hài lòng chung; ý định tiếp tục sử dụng; xu hướng giới thiệu cho người khác. |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật ngành viễn thông; Sách Trắng CNTT-TT năm 2021; số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội; Niên giám thống kê; báo cáo phát triển của Tập đoàn Viettel và Viettel Telecom.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Phiếu khảo sát gồm 3 phần: Thông tin chung của khách hàng; Đánh giá 33 biến quan sát; Ý kiến góp ý cá nhân.
- Căn cứ xác định kích thước mẫu:
- Theo công thức của Tabachnick & Fidell (1996) cho phân tích hồi quy: $N = 50 + 8k = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu ($k$ là số biến độc lập).
- Theo Hair, Anderson, Tatham & Black (1998) cho phân tích nhân tố: Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng $33 \times 5 = 165$ mẫu.
- Tác giả quyết định thu thập quy mô mẫu chính thức là $N = 200$ mẫu nhằm đảm bảo độ tin cậy.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel (làm sạch dữ liệu), SPSS và AMOS để thực hiện tuần tự:
- Thống kê mô tả: Tính giá trị nhỏ nhất (Min), lớn nhất (Max), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Điều kiện hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $> 0,3$; hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số $KMO \ge 0,5$; kiểm định Bartlett có giá trị $Sig. < 0,05$; giá trị đặc trưng Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm tra độ phù hợp của mô hình (Model Fit), hệ số tải chuẩn hóa (Standardized Loading Estimates), độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE), và kiểm định tính phân biệt.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định sự tương thích của mô hình lý thuyết và kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
Chương này dành phần lớn dung lượng để phân tích các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Các nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) về thị trường di động Việt Nam; Thái Thanh Hà (2014) khảo sát tại Thừa Thiên – Huế; Đỗ Thu Huyền (2015) khảo sát khách hàng Viettel Telecom tại Hà Nội; Tạ Thị Thùy Trang (2017) khảo sát thuê bao MobiFone tại Đà Nẵng; Nguyễn Thị Thu Yến (2017) nghiên cứu dịch vụ 3G Viettel tại Thái Nguyên; Nguyễn Thị Quỳnh Nga & Lê Đặng Minh Thư (2019) về sự hài lòng và lòng trung thành tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Minh Lợi (2020) nghiên cứu tại Viettel Đông Hà (Quảng Trị).
- Các nghiên cứu quốc tế: Cronin & Taylor (1992); Jones & ctg (2000) về rào cản chuyển mạng; Hansemark & Albinsson (2004); Agyapong (2011) với trường hợp mạng Vodafone tại Ghana; Ishaq (2011) tại thị trường viễn thông Pakistan; Wael Rahhal (2015) tại Syria; Mazikana (2020) tại Zimbabwe.
- Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu trước đó đã thực hiện từ khá lâu, trong khi thị trường dịch vụ viễn thông tại Hà Nội biến động mạnh mẽ về công nghệ và nhu cầu tiêu dùng gói dữ liệu 4G/Internet sau giai đoạn dịch bệnh. Tác giả tiến hành thiết lập hệ thống 33 biến quan sát cụ thể cho 6 nhóm yếu tố và xây dựng bảng kỳ vọng dấu tác động dương cho các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung chi tiết hóa quy trình thiết kế công cụ đo lường và kỹ thuật thu thập dữ liệu:
- Quá trình nghiên cứu trải qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ định tính (tham vấn giảng viên hướng dẫn, điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù dịch vụ viễn thông Viettel) và Nghiên cứu chính thức định lượng (thu thập dữ liệu qua bảng hỏi trực tiếp).
- Thiết lập quy trình nghiên cứu 5 bước rõ ràng: Thiết kế mô hình $\rightarrow$ Kiểm định tương quan biến và Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố EFA $\rightarrow$ Kiểm định Model Fit, CFA và mô hình cấu trúc SEM $\rightarrow$ Đưa ra kết luận và hàm ý giải pháp.
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất tại 3 trung tâm thương mại đại diện cho các khu vực dân cư của Hà Nội (trung tâm, phía Tây và phía Đông). Tiêu chuẩn hóa các chỉ số đánh giá kỹ thuật trên phần mềm SPSS và AMOS nhằm bảo đảm tính khách quan khi loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
Chương 3: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội đối với chất lượng dịch vụ viễn thông của Viettel
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:
- Bối cảnh tổ chức và kinh doanh của Viettel: Khái quát quá trình hình thành, phát triển các dịch vụ viễn thông cốt lõi (di động, cố định, truyền dẫn, internet) và tình hình sử dụng dịch vụ của người dân Thủ đô.
- Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thói quen sử dụng dịch vụ) và các chỉ số đo lường trung bình của 33 biến quan sát.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ghi nhận việc loại bỏ các biến quan sát không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng:
- Bảng 3.4 ghi nhận việc loại bỏ biến quan sát không phù hợp trong thang đo Chất lượng cảm nhận.
- Bảng 3.7 loại bỏ biến xấu trong thang đo Dịch vụ giá trị gia tăng.
- Bảng 3.9 loại bỏ biến xấu trong thang đo Sự thuận tiện.
- Bảng 3.11 loại bỏ biến xấu trong thang đo Dịch vụ khách hàng.
- Các thang đo Cấu trúc giá (Bảng 3.5), Năng lực phục vụ (Bảng 3.12) và Sự hài lòng (Bảng 3.13) đều đạt độ tin cậy cao.
- Phân tích EFA và CFA:
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và phụ thuộc đều thỏa mãn các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett ($Sig. < 0,05$), trị số Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
- Mô hình nghiên cứu sau đó được hiệu chỉnh (Mục 3.5) và đưa vào kiểm định nhân tố khẳng định CFA. Kết quả kiểm định các chỉ số độ phù hợp Model Fit, hệ số Standardized Loading Estimates (Bảng 3.20), độ tin cậy tổng hợp CR (Bảng 3.21), phương sai trích trung bình AVE (Bảng 3.22) và kiểm định tính phân biệt (Bảng 3.23) chứng minh mô hình đạt độ tương thích tốt.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Bảng 3.24 và Bảng 3.25 tổng kết mức độ tác động và kết luận chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu có ý nghĩa thống kê, làm cơ sở lượng hóa mức độ hài lòng thực tế của khách hàng tại Hà Nội.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Hà Nội về chất lượng dịch vụ của Viettel
Căn cứ trên kết quả mô hình hồi quy và kiểm định thực nghiệm, tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành các nhóm chuyên biệt:
- Nhóm giải pháp về chất lượng cảm nhận (Mục 4.1): Nâng cao độ ổn định của đường truyền thoại, hạn chế nghẽn mạng/rớt mạng; mở rộng và tối ưu hóa vùng phủ sóng di động, đặc biệt là tốc độ truy cập Internet dữ liệu di động tốc độ cao trong các khu vực đông dân cư.
- Nhóm giải pháp về dịch vụ giá trị gia tăng (Mục 4.2): Hoàn thiện giao diện và tính năng tiện ích trên ứng dụng MyViettel; đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích số, dịch vụ tài chính đi kèm, chuẩn hóa quy trình đăng ký/hủy dịch vụ minh bạch.
- Nhóm các giải pháp tổng hợp khác (Mục 4.3):
- Giải pháp về cấu trúc giá (Mục 4.3.1): Đa dạng hóa các gói cước dữ liệu linh hoạt theo nhu cầu thực tế; thiết kế các chương trình ưu đãi, khuyến mãi hướng tới từng phân khúc khách hàng chuyên biệt (học sinh, sinh viên, người cao tuổi).
- Giải pháp về sự thuận tiện (Mục 4.3.2): Tối ưu mạng lưới điểm giao dịch; đơn giản hóa thủ tục cấp đổi sim, hòa mạng; đa dạng hóa các cổng thanh toán cước trực tuyến và nâng cấp dịch vụ giao dịch tại nhà.
- Giải pháp về dịch vụ khách hàng (Mục 4.3.3): Rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý khiếu nại; nâng cấp hạ tầng tổng đài CSKH 24/7; cá nhân hóa hoạt động chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ kỷ niệm.
- Giải pháp về năng lực phục vụ (Mục 4.3.4): Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giao dịch viên; công khai minh bạch bảng cước dịch vụ và siết chặt công tác bảo mật thông tin cá nhân của người dùng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng viễn thông Viettel tại Hà Nội thông qua chuỗi phân tích định lượng chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM).
- Quá trình kiểm định thang đo đã nhận diện và loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tương quan nội tại trong các thang đo: Chất lượng cảm nhận, Dịch vụ gia tăng, Sự thuận tiện và Dịch vụ khách hàng; giữ lại các chỉ báo phản ánh chính xác nhất nhận thức của khách hàng.
- Kết quả kiểm định mô hình SEM khẳng định tác động cùng chiều của các nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng chung của người dùng viễn thông Viettel trên địa bàn Hà Nội.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát kết quả đo lường:
- Nâng cấp chất lượng mạng lưới truyền dẫn và hạ tầng trạm phát sóng (BTS) nhằm tăng tốc độ truy cập dữ liệu mạng.
- Hoàn thiện hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng gắn liền với ứng dụng di động MyViettel.
- Cơ cấu lại bảng giá cước, thiết kế các gói cước tích hợp data/thoại với chi phí phù hợp cho các nhóm khách hàng mục tiêu.
- Đẩy mạnh tiện ích giao dịch đa kênh, tối ưu quy trình xử lý thủ tục hành chính liên quan đến thuê bao.
- Cải thiện quy trình giải quyết khiếu nại và nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng đa nền tảng.
- Chuẩn hóa quy tắc ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên tiếp xúc trực tiếp và củng cố hệ thống an toàn bảo mật dữ liệu khách hàng.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Về mặt học thuật: Khóa luận kết hợp hài hòa giữa mô hình chuyên biệt cho thị trường viễn thông di động của Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) với cấu phần "Năng lực phục vụ" (Assurance) trong mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988). Điều này khắc phục được nhược điểm của mô hình cũ vốn bỏ sót yếu tố trình độ, thái độ của nhân viên và tính minh bạch, bảo mật thông tin trong bối cảnh số hóa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát và phân tích cập nhật vào đầu năm 2023 về thị trường Hà Nội – giai đoạn thị trường viễn thông đã bão hòa số lượng thuê bao và cạnh tranh chuyển dịch sang trải nghiệm dữ liệu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả thừa nhận:
- Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 200$ khách hàng và sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tại 3 trung tâm thương mại lớn (BigC Thăng Long, Royal City, Aeon Mall Long Biên). Do đó, tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng người sử dụng dịch vụ viễn thông trên toàn địa bàn Thủ đô (đặc biệt là khu vực ngoại thành hoặc các đối tượng ít đến trung tâm thương mại) còn bị giới hạn.
- Thời gian khảo sát: Khoảng thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ 21/3/2023 đến 09/4/2023, khoảng 20 ngày), chưa phản ánh được sự biến động mức độ hài lòng theo các chu kỳ tiêu dùng khác nhau trong năm.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông thông thường, chưa phân tích nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (B2B) – vốn là một phân khúc quan trọng trong doanh thu của Tập đoàn Viettel.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý hành chính tại Hà Nội; bổ sung thêm các yếu tố về hình ảnh thương hiệu, chi phí chuyển mạng hoặc đánh giá riêng biệt phân khúc dịch vụ mạng thế hệ mới (5G).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm độc giả và mục đích nghiên cứu khác nhau:
- Đối với sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng chuẩn mực trong khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Sinh viên có thể học hỏi cách xây dựng đề cương, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát gồm 33 biến quan sát, cũng như các bước xử lý kỹ thuật số liệu liên hoàn từ Cronbach's Alpha, EFA sang phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (CFA và SEM) trên phần mềm SPSS và AMOS.
- Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ viễn thông: Cung cấp khung thang đo đo lường sự hài lòng đã được kiểm nghiệm thực tế và điều chỉnh phù hợp với đặc thù thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn phát triển dịch vụ số.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông: Các phân tích thực trạng thị phần viễn thông cố định/di động từ Sách Trắng CNTT-TT và những phản ánh cụ thể của khách hàng tại Hà Nội về điểm nghẽn cước phí, hạ tầng mạng, năng lực phục vụ là nguồn thông tin hữu ích giúp các nhà mạng (đặc biệt là Viettel Telecom) điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và chiến lược sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kết hợp những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Khóa luận tích hợp khung mô hình đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ viễn thông di động của Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) và mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988), đồng thời tham khảo thang đo mức độ cảm nhận trong mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).
2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên những căn cứ khoa học nào?
Quy mô mẫu được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) với $N = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu và quy tắc phân tích nhân tố của Hair & ctg (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($33 \times 5 = 165$ mẫu). Từ đó, tác giả lựa chọn cỡ mẫu an toàn là 200 mẫu khảo sát hợp lệ.
3. Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và phân bổ cụ thể như thế nào?
Bảng hỏi chính thức gồm 33 biến quan sát, bao gồm 30 biến độc lập thuộc 6 nhóm nhân tố: Chất lượng cảm nhận (5 biến, CN1–CN5), Cấu trúc giá (4 biến, GC1–GC4), Dịch vụ giá trị gia tăng (4 biến, GT1–GT4), Sự thuận tiện (7 biến, TT1–TT7), Dịch vụ khách hàng (5 biến, KH1–KH5), Năng lực phục vụ (5 biến, PV1–PV5); và 3 biến phụ thuộc đo lường Sự hài lòng chung (SHL1–SHL3).
4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được tác giả thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ khách hàng thông qua bảng hỏi điều tra tại 3 trung tâm thương mại lớn ở Hà Nội là BigC Thăng Long, Vincom Mega Mall Royal City và Aeon Mall Long Biên, trong khung thời gian từ ngày 21/3/2023 đến ngày 09/4/2023.
5. Những công cụ và kỹ thuật định lượng nào đã được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu?
Tác giả sử dụng Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu sơ bộ, phần mềm SPSS để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; sau đó dùng phần mềm AMOS để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc nhận diện và đo lường các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông Viettel tại Hà Nội. Bằng việc phối hợp linh hoạt mô hình chuyên ngành viễn thông của Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng với cấu phần năng lực phục vụ của Parasuraman, tác giả đã thiết lập được thang đo thực nghiệm tương thích cao với bối cảnh thị trường viễn thông bão hòa năm 2023. Quy trình xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và SEM bảo đảm tính chuẩn mực về mặt phương pháp luận kinh tế học ứng dụng. Các hàm ý giải pháp đưa ra mang tính khả thi, gắn liền với thực tiễn hoàn thiện hạ tầng truyền dẫn, dịch vụ số MyViettel, chính sách cước phí và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng của Tập đoàn Viettel.