phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng. Chƣơng 2: Thực trạng kinh doanh dịch vụ D-com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Định và thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D-com 3G. Chƣơng 3: Phân tích kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D-com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Định. Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị Tập đoàn Viễn thông Quân Đội về dịch vụ D-com 3G.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Với đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D- com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Bịnh – Tập đoàn Viễn thông Quân Đội”, đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của cán bộ hƣớng dẫn khoa học GS.Trƣơng Bá Thanh, tác giả tham khảo một số luận văn Thạc sĩ đã thực hiện nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2010, dựa trên nền tảng lý thuyết đƣợc tham khảo từ một số nguồn tài liệu, sách tham khảo đƣợc biên soạn mới nhất về Nghiên cứu thị trƣờng, Nghiên cứu khoa học Marketing, Marketing dịch vụ đó là các giáo trình đã đƣợc giảng dạy tại các Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Trƣờng Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, cùng một số sách chuyên ngành của một số học Luan van 5 giả đã biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nƣớc ngoài, từ đó tác giả đã chọn lọc làm cơ sở lý luận để tiến hành nghiên cứu đề tài này. Việc sử dụng, ứng dụng các nguồn tài liệu, sách tham khảo trên vào mỗi chƣơng của đề tài đƣợc tác giả cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng, tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tài liệu, cụ thể: - Tham khảo sách giáo trình từ Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng và Trƣờng Đại học Quốc Gia TP.HCM biên soạn, giảng dạy nhƣ: Giáo trình “Nghiên cứu khoa học Marketing” NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh do Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang biên soạn năm 2007; Giáo trình “Nghiên cứu thị trƣờng” NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh do Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang biên soạn năm 2007; Giáo trình “Nghiên lý Marketing” NXB Đại học Quốc Gia TP.
Hồ Chí Minh do Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang biên soạn năm 2007. - Từ một số sách chuyên ngành của một số học giả đã biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nƣớc ngoài nhƣ: “Marketing dịch vụ” của Valarie A.Zeithaml và Mary J.Bitner (biên soạn năm 2000) do TS. Đỗ Huy Bình, Th.s Phạm Nhƣ Hiền và Nguyễn Hoàng Dung biên dịch; “Mô hình chất lƣợng dịch vụ” do Nguyễn Hoàng Dung biên dịch; “Sự hài lòng của khách hàng và đo lƣờng nó trong các doanh nghiệp khách sạn” do Abranham Pizam, and Taylor Ellis nghiên cứu (năm 1999), Tạp chí Quốc tế về ngành Quản trị đƣơng đại. Chƣơng 2: Thực trạng kinh doanh dịch vụ D-com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Định và thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D-com 3G.
Để thực hiện nghiên cứu thực trạng kinh doanh dịch vụ D-com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Định, tác giả đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011, sử dụng phƣơng pháp Luan van 6 tổng hợp để phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu từ đó đƣa ra đánh giá, nhận xét. Tác giả phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng và nguyên nhân dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D- com 3G. Tác giả dựa trên những lý luận cơ bản về sự hài lòng của khách hàng trong chƣơng 1, các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng, dựa trên cơ sở lý thuyết về dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ cũng nhƣ các mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu và phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D-com 3G. Để xây dựng bảng câu hỏi điều tra khách hàng, tác giả thực hiện các bƣớc: thảo luận nhóm để tìm ra yếu tố chính ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng; tham khảo ý kiến chuyên gia và khảo sát thử 20 khách hàng để có thang đo chính thức và thiết kế bảng câu hỏi điều tra.
Chƣơng 3: Phân tích kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ D-com 3G tại chi nhánh Viettel Bình Định. Dựa trên số liệu thu thập đƣợc từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả tham khảo sách “Phân tích dữ liệu với SPSS” do Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (biên soạn năm 2005), NXB Thống kê Hà Nội để sử dụng công cụ SPSS để xử lý dữ liệu. Tác giả dựa trên các quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong chƣơng 2 để phân tích các nhân tố nhằm tìm ra nhân tố khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ, tìm ra chỉ số hài lòng của khách hàng đối với từng nhân tố. Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị Tập đoàn Viễn thông Quân Đội về dịch vụ D-com 3G.
Dựa trên kết quả phân tích ở chƣơng 3 và so sánh với thực trạng tại chi nhánh Viettel Bình Định, tác giả đƣa ra các đề xuất, hàm ý chính sách cũng nhƣ các kiến nghị đối với các nhà quản trị Tập đoàn Viễn thông Quân Đội. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm Dịch vụ đã có từ lâu và giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Kinh tế càng phát triển, dịch vụ càng giữ vị trí quan trọng.
Ngày nay dịch vụ đã mang lại thu nhập cao và chiếm đại bộ phận trong GDP của hầu hết các nƣớc có nền kinh tế phát triển. Kinh doanh dịch vụ ngày càng sôi động và phát triển. Chính vì thế xã hội dịch vụ là xã hội sau công nghiệp. Ở nƣớc ta, trong những năm gần đây kinh tế dịch vụ phát triển rất nhanh chóng: tỷ trọng dịch vụ trong GDP đã tăng từ 32,48% năm 1985 lên 35% năm 1991 và 41,5% năm 1998, năm 2000 tỷ lệ này chiếm khoảng 39% trong GDP…, ƣớc tính nhịp tăng trung bình dịch vụ năm 2006 – 2011 từ 6,5% đến 6,8%.
Để hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt cả trong và ngoài nƣớc chúng ta cần phải hiểu dịch vụ là gì? Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh. Có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ nhƣng theo Zeithaml và Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” 1. Bản chất của dịch vụ Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa ngƣời cung cấp với khách hàng. Sản phẩm của dịch vụ có thể thay đổi trong phạm vi của sản phẩm vật chất.
Từ quan niệm trên chúng ta thấy rằng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không nhƣ những hàng hóa hiện hữu, Luan van 8 chúng không tồn tại dƣới dạng hiện vật. Sản phẩm dịch vụ nằm trong trạng thái vật chất, ngƣời ta có thể nghe đƣợc và một số giác quan có thể cảm nhận đƣợc: nghe hát thấy hay do đúng nhạc điệu, do chất giọng ca sĩ ngọt ngào đầm ấm. Sản phẩm của dịch vụ còn vƣợt quá giới hạn vật chất lan vào các trạng thái tinh thần… phi vật chất nhƣ trạng thái tình cảm, ý thức… Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bƣớc khác nhau.
Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận đƣợc từ dịch vụ. Mỗi khâu, mỗi bƣớc có thể là dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính. Mỗi loại dịch vụ mang lại cho ngƣời tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận đƣợc từ dịch vụ.
Nhƣ vậy ở đây chƣa bàn tới giá trị của hàng hóa dịch vụ mang tính học thuật nhƣ trong kinh tế chính trị, cũng chƣa phải là giá trị sử dụng vì giá trị sử dụng có phạm vi rộng lớn hơn. Giá trị ở đây thỏa mãn giá trị mong đợi của ngƣời tiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ. Những giá trị của hệ thống dịch vụ đƣợc gọi là chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng thể cho ngƣời tiêu dùng dịch vụ.
Trong chuỗi giá trị, có giá trị của dịch vụ chính do những hoạt động chủ yếu trong dịch vụ tạo ra và mang lợi ích cơ bản cho ngƣời tiêu dùng. Tƣơng tự, giá trị của dịch vụ phụ do những hoạt động phụ trợ tạo nên và mang lại lợi ích phụ thêm. Đối với cùng một loại dịch vụ có chuỗi giá trị chung thể hiện mức trung bình mà xã hội có thể đạt đƣợc và đƣợc thừa nhận. Song bên cạnh chuỗi giá trị chung có chuỗi giá trị riêng của từng nhà cung cấp.
Để khống chế về mặt lƣợng giá trị dịch vụ, các doanh nghiệp thƣờng dùng thời gian và hệ thống quy chế, thủ tục của doanh nghiệp. Dịch vụ cung cấp trong thời gian dài hơn, lƣợng dịch vụ sẽ lớn hơn. Dịch vụ theo đúng quy chế, quy định. Nếu mở rộng quy chế hoặc giảm bớt quy chế thì dịch vụ đƣợc cung cấp nhiều hơn hoặc ít hơn so với thông thƣờng.
Luan van 9 Để hiểu sâu hơn dịch vụ, chúng ta cần tìm hiểu thêm những vấn đề có liên quan tới sản xuất cung ứng dịch vụ: Dịch vụ cơ bản: là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị thỏa mãn lợi ích cốt lõi của ngƣời tiêu dùng, đó chính là mục tiêu tìm kiếm của ngƣời mua. Dịch vụ bao quanh: là những dịch vụ phụ hoặc các khâu độc lập của dịch vụ đƣợc hình thành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng. Dịch vụ bao quanh có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản và tăng thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ thêm.