Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2005-2010

Luận văn thạc sĩ phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010, định hướng quy hoạch đất đến năm 2020 quận Đồ Sơn, Hải Phòng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2013

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUẬN

1.1. Vấn đề nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất

1.1.1. Khái niệm về đô thị và đất đô thị

1.1.2. Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nước ta

1.1.3. Vấn đề sử dụng đất đô thị

1.1.4. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất

1.1.5. Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phát triển đô thị

1.1.5.1. Biến động đất đai
1.1.5.2. Các vấn đề về cập nhật chỉnh lý biến động đất đai
1.1.5.3. Đô thị hoá và sử dụng đất
1.1.5.4. Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai

1.2. Cơ sở khoa học cho việc định hướng qui hoạch sử dụng đất

1.2.1. Khái niệm về qui hoạch sử dụng đất

1.2.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

1.2.3. Những nguyên tắc của qui hoạch sử dụng đất

1.2.4. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất

1.2.5. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN ĐỒ SƠN GIAI ĐOẠN 2005 - 2010

2.1. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn

2.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng và tài nguyên đất

2.1.5. Tài nguyên nước

2.1.6. Tài nguyên rừng

2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và áp lực đối với đất đai của quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng

2.2.1. Áp lực từ sự gia tăng dân số, lao động và việc làm đối với đất đai

2.2.2. Áp lực từ sự phát triển các ngành và lĩnh vực đối với đất đai

2.2.3. Áp lực từ sự phát triển cơ sở hạ tầng và quá trình đô thị hóa đối với đất đai

2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai quận Đồ Sơn sau luật đất đai 2003

2.3.1. Đặc điểm chung

2.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất

2.3.3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2.3.4. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

2.3.5. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

2.3.6. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.3.7. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

2.3.8. Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.9. Thống kê, kiểm kê đất đai

2.3.10. Quản lý tài chính về đất đai

2.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

2.3.12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm luật về đất đai

2.3.13. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai

2.4. Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2005-2010

2.4.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của thị xã Đồ Sơn

2.4.1.1. Đặc điểm chung
2.4.1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thị xã Đồ Sơn năm 2005

2.4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 quận Đồ Sơn

2.4.2.1. Đặc điểm chung
2.4.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 quận Đồ Sơn

2.4.3. Đánh giá tình hình biến động về sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2005 - 2010

2.4.3.1. Đất nông nghiệp
2.4.3.2. Đất phi nông nghiệp
2.4.3.3. Đất chưa sử dụng

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020

3.1. Đánh giá chung về tiềm năng đất đai của quận Đồ Sơn

3.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng đến năm 2020

3.2.1. Phương hướng

3.2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn

3.3. Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020

3.4. Đề xuất định hướng sử dụng đất quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng đến 2020

3.4.1. Quan điểm sử dụng đất đến năm 2020

3.4.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất của quận Đồ Sơn

3.4.2.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
3.4.2.2. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp
3.4.2.3. Định hướng quy hoạch vùng không gian kinh tế

3.4.3. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện phương án qui hoạch sử dụng đất của quận trong những năm còn lại của kỳ qui hoạch và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

3.4.3.1. Về chủ trương, chính sách
3.4.3.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
3.4.3.3. Giải pháp công nghệ
3.4.3.4. Giải pháp về công tác qui hoạch, quản lý qui hoạch, quản lý đất đai
3.4.3.5. Giải pháp về quản lý, hành chính

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2005 2010

Quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, đã trải qua nhiều biến động trong việc sử dụng đất từ năm 2005 đến 2010. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của quận với sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau, từ nông nghiệp đến đô thị hóa. Việc đánh giá biến động sử dụng đất không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn là cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất trong tương lai.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội quận Đồ Sơn

Quận Đồ Sơn có diện tích tự nhiên 4.237,29 ha, với dân số khoảng 51.417 người. Đặc điểm tự nhiên như địa hình, khí hậu và tài nguyên đất đã ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng đất. Kinh tế quận chủ yếu dựa vào du lịch và dịch vụ, chiếm 70% cơ cấu kinh tế.

1.2. Tình hình sử dụng đất năm 2005 và 2010

Năm 2005, quận Đồ Sơn có cơ cấu sử dụng đất chủ yếu cho nông nghiệp và một phần nhỏ cho phi nông nghiệp. Đến năm 2010, sự chuyển đổi trong việc sử dụng đất đã diễn ra mạnh mẽ, với sự gia tăng diện tích đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất đô thị.

II. Vấn đề và thách thức trong biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn

Biến động sử dụng đất tại quận Đồ Sơn không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra nhiều thách thức. Sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế đã tạo áp lực lớn lên tài nguyên đất. Việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất hiện tại còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng sử dụng đất không hiệu quả.

2.1. Áp lực từ sự gia tăng dân số

Sự gia tăng dân số tại quận Đồ Sơn đã tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên đất. Nhu cầu về nhà ở, cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng ngày càng tăng, dẫn đến việc sử dụng đất không hợp lý.

2.2. Thách thức trong quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất hiện tại còn thiếu đồng bộ và không đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển. Tình trạng 'quy hoạch treo' và thiếu cơ chế giám sát đã dẫn đến nhiều vấn đề trong quản lý đất đai.

III. Phương pháp đánh giá biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn

Để đánh giá biến động sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc thu thập dữ liệu, phân tích hiện trạng và dự báo xu hướng sử dụng đất là rất quan trọng. Các phương pháp này sẽ giúp đưa ra những giải pháp hợp lý cho quy hoạch sử dụng đất.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng đất, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá. Các số liệu thống kê từ các cơ quan chức năng sẽ được sử dụng để phân tích.

3.2. Phân tích và so sánh dữ liệu

Phân tích và so sánh dữ liệu giữa các năm sẽ giúp nhận diện rõ ràng các xu hướng biến động trong sử dụng đất. Điều này sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều chỉnh quy hoạch.

IV. Kết quả nghiên cứu về biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động trong sử dụng đất tại quận Đồ Sơn giai đoạn 2005-2010 là rất đáng kể. Diện tích đất nông nghiệp giảm trong khi diện tích đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất đô thị, tăng lên. Điều này phản ánh sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế và nhu cầu phát triển đô thị.

4.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp tại quận Đồ Sơn đã giảm đáng kể do sự chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác. Điều này đặt ra câu hỏi về tính bền vững của sản xuất nông nghiệp trong tương lai.

4.2. Tăng trưởng diện tích đất phi nông nghiệp

Sự gia tăng diện tích đất phi nông nghiệp cho thấy xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ tại quận Đồ Sơn. Điều này không chỉ tạo ra cơ hội phát triển mà còn đặt ra thách thức trong việc quản lý tài nguyên đất.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho sử dụng đất quận Đồ Sơn

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc đánh giá biến động sử dụng đất là rất cần thiết để định hướng quy hoạch sử dụng đất trong tương lai. Cần có các giải pháp đồng bộ để quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững.

5.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Định hướng quy hoạch sử dụng đất cần tập trung vào việc phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của quận Đồ Sơn.

5.2. Giải pháp quản lý và sử dụng đất hiệu quả

Cần có các giải pháp quản lý chặt chẽ hơn trong việc sử dụng đất, bao gồm việc giám sát và điều chỉnh quy hoạch để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong sử dụng tài nguyên đất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận đồ sơn thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất phục vụ định hƣớng qui hoạch sử dụng đất cấp quận. Chƣơng 2: Phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2005 - 2010 Chƣơng 3: Đề xuất định hƣớng qui hoạch sử dụng đất quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đến năm 2020. - 10 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUẬN 1. Vấn đề nghiªn cøu hiÖn tr¹ng sử dụng đất vµ biÕn ®éng sö dông ®Êt phôc vô ®Þnh h-íng quy ho¹ch sö dông ®Êt.

Khái niệm về đô thị và đất đô thị: a, Khái niệm về đô thị: Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu đô thị, mỗi cách tiếp cận lại đƣa ra định nghĩa khác nhau về đô thị, dƣới góc nhìn của những nhà khoa học, nhà nghiên cứu, đô thị đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Đô thị đƣợc định nghĩa là một khu dân cư tập trung thoả mãn 2 điều kiện: - Về cấp quản lý: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định thành lập. - Về trình độ phát triển: Đô thị phải đạt những tiêu chuẩn sau: Thứ nhất, đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc hoặc một vùng lãnh thổ nhất định. Thứ hai, đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn yêu cầu: + Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đƣợc tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.

+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị đƣợc xây dựng đồng bộ (hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) đã đƣợc đầu tƣ xây dựng đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan. + Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4.000 ngƣời trở lên. + Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và đƣợc tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn. - 11 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Căn cứ vào các nội dung yêu cầu trên có thể định nghĩa một cách khái quát về đô thị nhƣ sau: “Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp (trên 65% - xét ở khu vực nội thị), là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ (có thể là cả nước, hoặc một tỉnh, một huyện), có cơ sở hạ tầng thích hợp và dân số nội thị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người).

Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị”.[4]: b, Khái niệm đất đô thị: Đất đô thị đƣợc định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác nhằm phát triển kinh tế xã hội cho một vùng lãnh thổ. Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại thị nếu đã có quy hoạch đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng đƣợc quản lý nhƣ đất đô thị. Việc sử dụng đất đô thị có hiệu quả nhiều hay ít phụ thuộc vào công tác quy hoạch xây dựng.

Hiện trạng sử dụng đất đô thị đƣợc đánh giá bằng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhƣ: tỷ số giữa diện tích sàn nhà trên diện tích đất, giữa diện tích xây dựng trên diện tích đất, có chỉ tiêu diện tích đất cho các loại công trình. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị chỉ ra những loại đất đang phát huy hiệu quả, những loại đất kém hiệu quả và cần chuyển đổi mục đích sử dụng, đất hoang hóa hoặc sử dụng sai mục đích cần đƣợc thu hồi để quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị bố trí vào những mục đích sử dụng hợp lý nhất. Phân vùng chức năng đất đô thị: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng; Đất ở; Đất khu công nghiệp và kho tàng; Đất cây xanh; Đất xây dựng mạng lƣới giao thông và kỹ thuật hạ tầng; Đất vùng ngoại ô. Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nước ta: Việt Nam có diện tích tự nhiên là hơn 33 triệu ha, đứng thứ 59/200 quốc gia, dân số khoảng 86 triệu ngƣời, đứng thứ 13/200 quốc gia, vì vậy bình quân diện tích đất trên đầu ngƣời vào loại thấp 3.840 m2/ngƣời (0,3 - 0,4 ha/ngƣời), đứng thứ - 12 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 135/200 quốc gia trên thế giới - bằng mức 1/6 bình quân thế giới, đứng thứ 9 ở khu vực Đông Nam Á (chỉ trên Singapore).

Trƣớc đây, khi dân số thế giới còn ít hơn ngày nay rất nhiều, đa số các cộng đồng xã hội đã sinh sống một cách hài hoà với môi trƣờng tự nhiên, trong đó có tài nguyên đất đai là nguồn cung cấp dồi dào cho nhu cầu tồn tại của con ngƣời. Một vài thế kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm. Song trong đó, nhịp độ phát triển nhanh chóng của các cuộc cách mạng về kinh tế và kỹ thuật,. là nguyên nhân dẫn đến việc tàn phá môi trƣờng tự nhiên và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất đai.

Hơn nhiều thập kỷ qua, không ngoài quy luật, đó tình trạng sử dụng đất ở nƣớc ta cũng bị ảnh hƣởng nặng nề bởi sự gia tăng dân số - nhu cầu lƣơng thực - và các yêu cầu thiết yếu khác. Nhiều khu vực tài nguyên đất đai bị suy thoái một cách nghiêm trọng bởi việc phá rừng và khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản, hoặc tình trạng đô thị hoá nhanh chóng gia tăng. Trong quá trình công nghiệp hóa, một phần đất có khả năng cho sản lƣợng lƣơng thực cao sẽ bị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Mặt khác, sản xuất trong nông nghiệp không mang lại lợi nhuận cao nhƣ sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ, phần lớn lao động sẽ đƣợc chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp; dân cƣ trong khu vực đô thị sẽ tăng nhanh và có xu hƣớng cao hơn trong khu vực nông thôn Đánh giá tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 trên toàn quốc, cho thấy bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đƣợc thì việc sử dụng đất vẫn có những biểu hiện thiếu bền vững nhƣ sau: - Đối với khu vực đất nông nghiệp: Trong hoàn cảnh nƣớc ta hiện nay, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tới 80%, tình trạng ruộng đất manh mún, thửa đất nhỏ, mỗi hộ có quá nhiều thửa ở những vị trí xa nhau.

Mặc dù đã tập trung thực hiện việc đổi điền dồn thửa thành công ở nhiều nơi nhƣng nhìn chung thửa đất nông nghiệp vẫn còn quá nhỏ, toàn quốc còn tới 75 triệu thửa đất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ có từ 7 - 25 thửa đất nhỏ ở nhiều xứ đồng khác nhau, do đó canh tác manh mún, chƣa tạo thuận lợi để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và - 13 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nông thôn. Đây là một giải pháp để thực hiện tập trung ruộng đất theo không gian dựa trên diện tích đất mà mỗi hộ gia đình cá nhân đang sử dụng. Chƣa có sự đầu tƣ để sử dụng đạt hiệu quả cao đối với 1.529 ha đất nƣơng rẫy, việc sử dụng đất chƣa trở thành động lực để xoá đói, giảm nghèo và tiến tới phát triển bền vững kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa. Việc chuyển một bộ phận đất chuyên trồng lúa cho mục đích phát triển công nghiệp và dịch vụ chƣa đƣợc cân nhắc một cách tổng thể đang là vấn đề cần chấn chỉnh.

Cần cân nhắc hiệu quả đầu tƣ cả về hiệu quả kinh tế lẫn xã hội và môi trƣờng, khuyến khích đầu tƣ hạ tầng cơ sở để chuyển đất nông nghiệp kém hiệu quả sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hạn chế việc tận dụng hạ tầng hiện có tại các vùng đất nông nghiệp có năng xuất cao để đầu tƣ phát triển công nghiệp và dịch vụ. Việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ để thực hiện các dự án đầu tƣ phi nông nghiệp chƣa giải quyết đƣợc quyền lợi, việc làm, ổn định tại khu vực nông thôn. Nhiều nơi trao cho ngƣời nông dân tiền bồi thƣờng, hỗ trợ về đất khá cao nhƣng không định hƣớng đƣợc phƣơng thức sử dụng nên đã dẫn đến tình trạng tiêu cực trong sử dụng. - Đối với đất phi nông nghiệp: Đất dành cho đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật chƣa thực sự đƣợc chú ý trong quy hoạch dài hạn.

Đặc biệt, đầu tƣ hạ tầng cho khu vực nông thôn còn thiếu nên chƣa bảo đảm điều kiện để giải quyết xoá đói, giảm nghèo thực sự cho ngƣời nông dân. Vấn đề đất ở, nhà ở đang là khâu yếu và có nhiều vƣớng mắc hiện nay, đặc biệt là nạn đầu cơ đất ở, đất dự án nhà ở kéo dài trong nhiều năm, mặc dù gần đây đã đƣợc chấn chỉnh nhƣng hậu quả để lại khá nặng nề, nhất là giá đất vẫn còn ở mức cao làm hạn chế những cố gắng về nhà ở, đất ở. Quỹ đất dành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao chƣa đƣợc quy hoạch đầy đủ, chƣa thực hiện đúng các chính sách ƣu đãi về đất cho các nhà đầu tƣ thuộc các lĩnh vực này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ