Tổng quan nghiên cứu
Lưu vực hệ thống sông Kôn - Hà Thanh sở hữu tổng diện tích tự nhiên 3.131 km2, giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh nguồn nước, phục vụ tưới tiêu cho hơn 100.588 ha đất nông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho hơn 1,52 triệu người dân tỉnh Bình Định. Hằng năm, mạng lưới sông ngòi toàn tỉnh tiếp nhận tổng lượng dòng chảy mặt khoảng 9,23 tỷ m3 nước. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước này phân bố cực kỳ bất đối xứng theo thời gian: khoảng 70% đến 80% tổng lượng dòng chảy tập trung dồn dập trong 4 tháng mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12), trong khi 8 tháng mùa khô chỉ chiếm vỏn vẹn 20% đến 30%.
Sự biến đổi sâu sắc của các hình thái thời tiết cực đoan dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, kết hợp cùng quá trình suy giảm thảm phủ thực vật lưu vực, đã làm gia tăng đáng kể tần suất và cường độ thiên tai. Trong lịch sử, các đợt bão lũ nghiêm trọng liên tục tàn phá địa bàn; điển hình là đợt mưa lũ lịch sử tháng 11/2013 làm 31 người thiệt mạng và gây thiệt hại kinh tế lên tới 2.225 tỷ đồng, trong khi các đợt khô hạn kéo dài khiến lưu lượng kiệt suy giảm sâu, đe dọa trực tiếp đến sản xuất và đời sống dân sinh.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy của tác giả Nguyễn Đức Chánh tập trung giải quyết bài toán định lượng tác động của biến đổi khí hậu tới dòng chảy hệ thống sông Kôn - Hà Thanh. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ lưu vực sông Kôn (3.067 km2) và sông Hà Thanh (580 km2), sử dụng chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 25 năm liên tục (1983 - 2008) để mô phỏng, dự báo cho các giai đoạn tương lai đến năm 2065. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa quy trình vận hành hồ chứa Định Bình (dung tích 226,13 triệu m3) và đập dâng Văn Phong, góp phần giảm từ 15% đến 25% rủi ro ngập lụt hạ du và nâng cao hiệu quả điều tiết nước cho hơn 25.000 ha cây trồng hàng năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cân bằng nước lưu vực sông tổng quát dạng liên tục: I = O + Delta S (trong đó I là tổng lượng dòng chảy vào, O là tổng lượng dòng chảy ra và Delta S là lượng biến đổi trữ lượng nước trong lưu vực). Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung khoa học biến đổi khí hậu theo các báo cáo đánh giá của Ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và Kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016 do Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam ban hành, tập trung vào hai kịch bản nồng độ khí nhà kính đại diện gồm RCP4.5 (kịch bản phát thải trung bình) và RCP8.5 (kịch bản phát thải cao).
Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: dòng chảy mặt (surface runoff), dòng chảy ngầm và sát mặt (subsurface flow/baseflow), thời gian truyền lũ (flood routing time: dao động 6 đến 12 giờ ở khu vực thượng nguồn dốc), hệ số dòng chảy mặt, và tần suất thủy văn thiết kế (P%).
Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khoa học và đại diện, cỡ mẫu nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thực đo 25 năm (1983 - 2008) tại 10 trạm khí tượng và thủy văn phân bố trên lưu vực (bao gồm Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn, Định Bình, Kbang, Krông Pa, An Toàn, Hoài Ân, An Khê, Bình Tường và Quy Nhơn). Phương pháp chọn mẫu là thu thập toàn bộ dữ liệu lịch sử quan trắc đồng bộ theo mạng lưới trạm quốc gia, đáp ứng đầy đủ tiêu chí đồng pha và độ tin cậy thống kê cao.
Về phương pháp phân tích, luận văn tiến hành so sánh chuyên sâu giữa các mô hình thủy văn thông dụng gồm MIKE-NAM, HEC-HMS, MIKE SHE và SWAT. Mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) được lựa chọn làm công cụ mô phỏng chính nhờ khả năng mô phỏng bán phân bố vượt trội, tính toán chi tiết chu trình thủy văn từng tiểu lưu vực (HRU), đồng thời tích hợp thuận lợi dữ liệu không gian GIS từ bản đồ thổ nhưỡng (9 nhóm đất chính, trong đó đất feralit chiếm 70,67% diện tích) và bản đồ sử dụng đất.
Quá trình mô phỏng được phân chia theo tiến trình: giai đoạn hiệu chỉnh mô hình (chuỗi dữ liệu 1990 - 1999) và giai đoạn kiểm định mô hình (chuỗi dữ liệu 2000 - 2008) tại trạm thủy văn Bình Tường (Cây Muồng). Sau khi đạt các chỉ số đánh giá độ tin cậy, mô hình SWAT được tích hợp dữ liệu mưa và nhiệt độ hiệu chỉnh theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 để dự báo biến động dòng chảy đến giữa thế kỷ 21.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã định lượng hóa bức tranh biến động thủy văn toàn diện trên hệ thống sông Kôn - Hà Thanh với các kết quả nổi bật:
- Xu thế biến đổi nhiệt độ và lượng mưa: Theo kịch bản RCP4.5 giai đoạn 2046 - 2065, nhiệt độ trung bình năm tại Bình Định dự báo tăng từ 0,9 đến 2,0 độ C; lượng mưa năm biến động tăng từ 10,9% đến 30,8%, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa chính vụ.
- Sự gia tăng lưu lượng và đỉnh lũ mùa mưa: Lượng dòng chảy lũ trong các tháng 10 và 11 tăng từ 15% đến 28% so với thời kỳ cơ sở. Đỉnh lũ tại trạm Bình Tường và vị trí đập Định Bình có xu hướng xuất hiện với biên độ lớn hơn, rút ngắn chu kỳ xuất hiện của các trận lũ cực đoan có lưu lượng vượt mức 3.680 m3/s (tương đương đỉnh lũ lịch sử năm 1999).
- Suy giảm nghiêm trọng dòng chảy kiệt mùa khô: Trái ngược với mùa mưa, lượng dòng chảy trong 8 tháng mùa cạn (từ tháng 1 đến tháng 8) suy giảm từ 8,5% đến 14,2% trên toàn lưu vực sông Hà Thanh và hạ du sông Kôn, làm gia tăng thời gian thiếu nước tưới cục bộ và gia tăng xâm nhập mặn vùng ven biển.
- Tác động từ điều tiết liên lưu vực: Lưu lượng xả tối đa 52 m3/s (tương đương khoảng 700 triệu m3/năm) từ công trình thủy điện An Khê chuyển sang sông Kôn đóng vai trò bổ sung dòng chảy đáng kể, nâng tổng lượng dòng chảy năm của sông Kôn lên khoảng 4,49 tỷ m3/năm, làm thay đổi mạnh mẽ chế độ thủy lực tự nhiên vốn có.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự phân hóa dòng chảy cực đoan bắt nguồn từ cấu trúc địa hình và cơ chế khí hậu địa phương. Sườn đông dãy Trường Sơn có độ dốc lưu vực lớn (độ dốc bình quân sông Kôn đạt 15,8%, sông Hà Thanh đạt 18,3%), khi mưa bão cường độ cao xuất hiện, nước tập trung về lòng dẫn rất nhanh chỉ từ 6 đến 12 giờ. Ngược lại, hạ lưu có địa hình lòng chảo, độ chênh giữa mặt ruộng và đáy sông chỉ từ 0,5 đến 1,5 m, kết hợp cùng mực nước triều cực đại trạm Quy Nhơn lên tới 303 cm (ứng với tần suất 1%), gây hiện tượng nước dâng cản lũ, dẫn đến ngập úng kéo dài từ 10 đến 15 ngày tại các vùng trũng thấp.
Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với các báo cáo khí hậu của ngành tài nguyên môi trường tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Toàn bộ diễn biến dòng chảy mô phỏng được thể hiện trực quan qua biểu đồ đường quá trình lưu lượng tại trạm Bình Tường (giai đoạn 1990 - 2008), bảng ma trận so sánh sai số dòng chảy thực đo - tính toán, cùng các đồ thị đường cong tần suất lũ và đường cong duy trì lưu lượng kiệt. Cách trình bày dạng biểu đồ kết hợp bảng số liệu giúp các cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện ngưỡng rủi ro thủy văn và trực quan hóa các kịch bản ngập lụt theo từng mốc thời gian.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả mô phỏng thủy văn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cấp bách nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Tối ưu hóa quy trình vận hành liên hồ chứa: Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Định phối hợp cùng các đơn vị quản lý thủy điện tổ chức vận hành linh hoạt hồ chứa Định Bình (dung tích 226,13 triệu m3) và hồ Núi Một (40 triệu m3), chủ động hạ mực nước đón lũ trước 24 đến 48 giờ khi có dự báo mưa lớn, mục tiêu cắt giảm từ 20% đến 30% lưu lượng đỉnh lũ xuống hạ du trong giai đoạn 2024 - 2026.
- Nâng cấp và kiên cố hóa hệ thống công trình thoát lũ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định tiến hành nạo vét các điểm nghẽn dòng chảy trên sông Kôn, sông Hà Thanh, hai nhánh Đập Đá và Tân An, đồng thời gia cố đê bao cục bộ nhằm nâng công suất thoát lũ hạ du thêm 15% đến 20%, hoàn thành trước mùa mưa bão năm 2025.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và lịch thời vụ: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hướng dẫn các địa phương vùng hưởng lợi (31.723 ha đất nông nghiệp) chuyển đổi 3.142 ha đất bằng chưa sử dụng và đất lúa thiếu nước sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế (như đậu phộng, ngô lai), giúp giảm 15% lượng nước tưới trong vụ Hè Thu và vụ Mùa giai đoạn 2025 - 2028.
- Tăng cường bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn: Ban Quản lý rừng phòng hộ phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện Vĩnh Thạnh, An Lão duy trì nghiêm ngặt 128.000 ha rừng phòng hộ hiện có, đồng thời trồng bổ sung 5.000 ha rừng đầu nguồn đến năm 2030, nhằm nâng cao khả năng điều tiết nước ngầm và hạn chế dòng chảy tràn bề mặt.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định: Khai thác các kịch bản dòng chảy lũ cực đoan để xây dựng phương án phòng chống ngập lụt, lập bản đồ sơ tán dân cư vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh theo từng cấp độ rủi ro.
- Đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi, thủy điện: Ứng dụng số liệu dự báo dòng chảy đến hồ để tối ưu hóa kế hoạch trữ nước hồ Định Bình, phục vụ tưới cho hơn 21.689 ha lúa màu và điều tiết nguồn nước xả hợp lý trong mùa kiệt.
- Cơ quan quy hoạch tài nguyên nước và phát triển đô thị: Sử dụng các thông số đỉnh lũ và biên độ triều cường thiết kế để quy hoạch hệ thống thoát nước đô thị thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, hạn chế tối đa nguy cơ ngập úng hạ tầng.
- Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thủy văn: Kế thừa bộ thông số hiệu chỉnh mô hình SWAT trên lưu vực sông ngắn, dốc ven biển miền Trung làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các nghiên cứu mô hình hóa thủy văn tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng mô hình thủy văn nào và vì sao? Nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT sau khi đánh giá so sánh với MIKE-NAM và HEC-HMS. Mô hình SWAT được chọn vì khả năng mô phỏng liên tục dòng chảy bán phân bố trên lưu vực phức tạp rộng 3.131 km2, tích hợp đồng bộ dữ liệu bản đồ thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và khí tượng, mang lại độ chính xác cao trong giai đoạn kiểm định tại trạm Bình Tường.
Biến đổi khí hậu làm thay đổi dòng chảy sông Kôn - Hà Thanh như thế nào? Theo kịch bản RCP4.5 giai đoạn 2046 - 2065, lượng mưa mùa mưa tăng từ 10,9% đến 30,8% làm lưu lượng đỉnh lũ tăng thêm 15% đến 28%, đẩy cao nguy cơ vỡ bờ và ngập úng. Ngược lại, nhiệt độ tăng từ 0,9 đến 2,0 độ C làm bốc hơi mạnh, khiến dòng chảy kiệt mùa cạn suy giảm từ 8,5% đến 14,2%.
Tại sao vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh thường xuyên ngập lụt kéo dài? Khu vực thượng nguồn có độ dốc cao (15,8% đến 18,3%) khiến thời gian tập trung lũ rất nhanh chỉ từ 6 đến 12 giờ. Khi về đến hạ lưu, lòng sông bằng phẳng và cạn, kết hợp cùng mực nước triều cường dâng cao tại cửa biển Quy Nhơn (đạt 303 cm tần suất 1%) làm nghẽn dòng thoát, gây ngập sâu từ 10 đến 15 ngày.
Hồ chứa Định Bình giữ vai trò gì trong việc ứng phó biến đổi khí hậu? Hồ Định Bình có dung tích thiết kế 226,13 triệu m3, đóng vai trò đầu mối điều tiết dòng chảy lưu vực sông Kôn. Công trình có nhiệm vụ cắt giảm đỉnh lũ cho hạ du vào mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước tưới ổn định cho hơn 25.000 ha đất nông nghiệp và duy trì dòng chảy môi trường trong mùa khô.
Chuỗi dữ liệu thủy văn trong nghiên cứu được thu thập từ đâu và có độ tin cậy ra sao? Dữ liệu thủy văn được thu thập liên tục trong 25 năm (1983 - 2008) tại 10 trạm khí tượng thủy văn chuẩn quốc gia. Tập dữ liệu được phân định độc lập cho giai đoạn hiệu chỉnh (1990 - 1999) và kiểm định (2000 - 2008) tại trạm Bình Tường, đảm bảo tính pháp lý, tính đại diện và độ chính xác khoa học cao.
Kết luận
- Định lượng hóa thành công tác động của biến đổi khí hậu theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 đến chế độ dòng chảy lưu vực sông Kôn - Hà Thanh diện tích 3.131 km2.
- Thiết lập và kiểm định thành công bộ thông số mô hình SWAT dựa trên chuỗi số liệu thực đo 25 năm (1983 - 2008) với độ tin cậy cao.
- Xác định rõ nguy cơ gia tăng 15% đến 28% lưu lượng đỉnh lũ mùa mưa và sự suy giảm từ 8,5% đến 14,2% dòng chảy kiệt mùa khô.
- Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ, trọng tâm là vận hành liên hồ chứa và bảo vệ 128.000 ha rừng phòng hộ.
- Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho quy hoạch phân bổ tài nguyên nước và chủ động ứng phó thiên tai tỉnh Bình Định đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.
Trong giai đoạn 2024 - 2026, các cơ quan ban ngành và đơn vị quản lý khai thác thủy lợi cần nhanh chóng số hóa dữ liệu quan trắc, tích hợp kịch bản mô phỏng vào hệ thống điều hành thực tế. Hãy liên hệ tải toàn văn tài liệu luận văn hoặc kết nối với tác giả để ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn địa phương.