Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội, cung cấp phân bón cho trồng trọt và tạo nguồn thu từ tiêu thụ nội địa cũng như hướng đến xuất khẩu. Trong chuỗi kỹ thuật chăn nuôi lợn sinh sản, đàn lợn cái hậu bị giữ vai trò quyết định đối với chất lượng đàn nái thay thế và năng suất chăn nuôi của toàn trại. Việc chọn lọc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh ở giai đoạn hậu bị đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo lợn đạt tiêu chuẩn giống, tầm vóc, thể trọng và chức năng sinh sản bình thường khi bước vào phối giống lần đầu.

Tuy nhiên, hội chứng bệnh đường hô hấp thường xuyên xảy ra trên đàn lợn, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, thay đổi thất thường của miền Bắc Việt Nam. Các bệnh lý hô hấp có đặc tính lây lan nhanh qua đường không khí và tiếp xúc trực tiếp, thời gian ủ bệnh và mầm bệnh tồn tại dai dẳng trong cơ thể lợn cũng như môi trường chuồng nuôi. Khi phát sinh, bệnh đường hô hấp không chỉ gây tổn thương trực tiếp đến phổi và phế quản mà còn làm lợn chậm lớn, còi cọc, không đạt thể trọng chọn giống ở tuổi phối giống lần đầu, kéo dài thời gian điều trị và gia tăng chi phí thuốc men. Trầm trọng hơn, hội chứng này làm tăng tỷ lệ loại thải lợn cái hậu bị và gây chết cá thể, làm phá vỡ kế hoạch luân chuyển đàn và suy giảm hiệu quả kinh tế của trang trại.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đỗ Quốc Thức (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài khóa luận: "Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn cái hậu bị nuôi tại trại lợn Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp điều trị".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá được thực trạng tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở đàn lợn cái hậu bị nuôi tại trại lợn Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Đề ra được phác đồ điều trị và phòng bệnh đường hô hấp ở lợn cái hậu bị một cách hiệu quả.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung:

  • Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn cái hậu bị sinh sản tại cơ sở, tích lũy kinh nghiệm và rèn luyện kỹ năng chuyên môn thú y.
  • Đánh giá thực trạng mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn cái hậu bị tại trang trại và phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến bệnh.
  • Xác định phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xây dựng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh cùng phác đồ điều trị thực tế tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn cái hậu bị và tình trạng mắc hội chứng bệnh đường hô hấp ở lợn cái hậu bị.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn của Công ty TNHH Minh Châu (trang trại chăn nuôi liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), tọa lạc tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu theo dõi trực tiếp và can thiệp điều trị lâm sàng được tiến hành từ ngày 05/06/2022 đến ngày 12/12/2022 (thời gian thực tập tốt nghiệp 6 tháng); kết hợp số liệu hồi cứu dịch tễ của trang trại trong 3 năm liên tiếp (2020, 2021 và 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học, giải phẫu học cơ quan hô hấp gia súc và bệnh lý học truyền nhiễm thú y:

  • Giải phẫu và sinh lý hô hấp ở lợn: Hệ thống dẫn khí (xoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản) có chức năng sưởi ấm, làm ẩm và làm sạch không khí nhờ hệ thống lông rung và tuyến nhầy; phổi lợn gồm phổi phải (3 thùy chính và 1 thùy phụ) và phổi trái (3 thùy), chiếm tỷ lệ khối lượng 0,8 - 0,9% so với thể trọng cơ thể. Hoạt động trao đổi khí diễn ra tại hàng trăm triệu phế nang. Nhu cầu trao đổi khí ở động vật đạt mức 6 - 8 ml $O_2$ hít vào/phút và đào thải 250 ml $CO_2$.
  • Căn bệnh học truyền nhiễm đường hô hấp:
    • Vi khuẩn: Khóa luận hệ thống hóa các tác nhân gây viêm phổi điển hình gồm Mycoplasma hyopneumoniae (gây bệnh suyễn lợn, viêm phế quản phổi mãn tính, mở đường cho nhiễm trùng thứ phát); Actinobacillus pleuropneumoniae (gây viêm phổi - màng phổi hoại tử cấp và mãn tính); Pasteurella multocida (gây tụ huyết trùng lợn thể phổi và bại huyết); Streptococcus suis (liên cầu khuẩn lợn gây viêm phổi, viêm khớp, viêm màng não và nhiễm trùng huyết).
    • Virus: Virus hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRSV - tai xanh), Porcine Circovirus type 2 (PCV2 gây hội chứng còi cọc sau cai sữa PMWS), Swine Influenza Virus (SIV - cúm lợn), Pseudorabies virus (virus gây bệnh giả dại).
    • Ký sinh trùng: Ấu trùng giun đũa (Ascaris suum) di hành qua phổi và giun phổi (Metastrongylus) ký sinh tại khí quản, phế quản.
  • Nguyên tắc phòng và trị bệnh: Khóa luận viện dẫn nguyên tắc kiểm soát bệnh hô hấp theo 4 khâu đồng bộ: Tiêm phòng vắc xin đầy đủ; vệ sinh, tiêu độc sát trùng định kỳ; sử dụng thuốc kiểm soát dự phòng vào thời điểm nguy cơ (đổi mùa, chuyển đàn); quản lý tiểu khí hậu và dinh dưỡng chuồng nuôi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả dịch tễ học lâm sàng kết hợp thử nghiệm điều trị thực tế trên đàn vật nuôi:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp số liệu quản lý dịch tễ của trang trại Minh Châu qua sổ sách theo dõi số lượng đàn lợn nhập, số lợn mắc bệnh và số lợn loại thải trong 3 năm (2020 - 2022); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và kỹ sư kỹ thuật của Công ty C.P. Việt Nam phụ trách tại trại.
  • Phương pháp theo dõi và chẩn đoán lâm sàng: Quan sát tình trạng sức khỏe tổng thể của đàn lợn hậu bị hàng ngày vào hai thời điểm có biểu hiện rõ nhất là sáng sớm và chiều tối. Khi phát hiện cá thể có biểu hiện bất thường về hô hấp, tiến hành đánh dấu bằng sơn đỏ trên lưng, cách ly và ghi nhận vào sổ nhật ký các triệu chứng: tần số hô hấp, tính chất thở (thở thể bụng, há mồm thở, ngồi thở kiểu chó), đặc điểm cơn ho (ho khan, ho ngắt quãng, ho liên tục) và dịch tiết đường hô hấp. Tổng số lượng lợn cái hậu bị theo dõi trực tiếp trong 6 tháng là 1.620 con.
  • Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị: Áp dụng phác đồ điều trị phối hợp trên 54 lợn cái hậu bị mắc bệnh hô hấp gồm:
    • Kháng sinh tiêm bắp: Hitamox LA (liều 1 ml/15 kg thể trọng, tiêm 1 lần/ngày) hoặc Pendistrep LA (liều 1 ml/10 kg thể trọng), liệu trình 3 - 5 ngày.
    • Kháng viêm, hạ sốt: Navo-Dexa 20 (tiêm bắp 1 ml/15 kg thể trọng, 1 lần/ngày, 3 - 5 ngày) kết hợp Dexazin HEX (tiêm bắp 1 ml/8 kg thể trọng, 2 lần/ngày, 3 - 5 ngày).
    • Kháng sinh trộn thức ăn: Dùng Amox 10% dạng bột trộn cám với tỷ lệ 1 g/1 kg thức ăn, cho ăn liên tục 3 - 5 ngày.
    • Bù dịch và nâng cao thể trạng: Cung cấp chất điện giải pha nước uống thường xuyên với nồng độ 1 g/1 lít nước.
  • Chỉ tiêu và công thức tính toán:
    • Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ lợn mắc bệnh theo tháng (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh theo tháng / Tổng số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%) = (Tổng số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) × 100
    • Thời gian điều trị trung bình (ngày/con) = Tổng số ngày điều trị / Tổng số lợn điều trị
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu và quản lý số liệu trên Microsoft Excel, xử lý thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình $\text{Mean} \pm \text{SD}$) trên phần mềm Minitab phiên bản 17.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam và vị trí của công tác nuôi dưỡng đàn lợn cái hậu bị sinh sản. Phân tích tác hại kinh tế của bệnh đường hô hấp đối với đàn giống tại các cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung. Từ đó, xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu cụ thể cần đạt được trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này chia làm hai mảng nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu trang trại Công ty TNHH Minh Châu tại phường Hà Khánh, TP. Hạ Long, thành lập từ năm 2006, diện tích 4,6 ha nằm trong khu đất rừng 140 ha. Trại nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với quy mô chuồng kín: 8 chuồng nuôi lợn hậu bị (6 chuồng lớn 20 ô, 2 chuồng nhỏ 16 ô; nuôi 600 - 650 con/chuồng; trang bị hệ thống quạt hút gió và giàn làm mát) và khu nuôi lợn nái quy mô 1.200 con. Nhân sự gồm chủ trại, quản lý, thủ kho kiêm kế toán, 7 kỹ sư kỹ thuật C.P., 37 công nhân chăn nuôi trực tiếp và bộ phận kỹ thuật điện nước, hậu cần.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Mô tả chi tiết cấu tạo giải phẫu, sinh lý cơ quan hô hấp của lợn. Phân tích nguyên nhân, triệu chứng và bệnh tích của các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp chính (M. hyopneumoniae, A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis, PRRS, Circovirus, giun phổi). Điểm luận các công trình nghiên cứu nước ngoài (Carter, Buttenschon, Laval, Herenda...) và trong nước (Đặng Xuân Bình, Cù Hữu Phú, Trương Quang Hải, Nguyễn Như Thanh...) về tỷ lệ nhiễm vi khuẩn, độc lực và tính kháng kháng sinh của các mầm bệnh đường hô hấp ở lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm thực nghiệm tại Trại lợn Minh Châu, thời gian thực hiện (05/06/2022 - 12/12/2022). Quy định các nội dung nghiên cứu bao gồm: công tác phục vụ sản xuất, theo dõi dịch tễ học lâm sàng bệnh hô hấp, theo dõi tỷ lệ mắc bệnh qua các năm và theo các tháng năm 2022, phân tích triệu chứng lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị. Trình bày chi tiết phác đồ dùng thuốc (loại thuốc, liều lượng, đường dùng, liệu trình), các công thức toán học tính toán chỉ tiêu dịch tễ và phần mềm xử lý số liệu (Excel, Minitab 17).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương trình bày hai nhóm kết quả chính:

  • Kết quả công tác phục vụ sản xuất:
    • Nuôi dưỡng và chăm sóc 1.620 lượt lợn cái hậu bị trong 6 tháng, tuyển chọn được 470 con đạt tiêu chuẩn phối giống lần đầu ở 23 tuần tuổi (các cá thể không đạt giống chuyển sang nuôi thịt thương phẩm ở tuần tuổi 24).
    • Trực tiếp thực hiện công tác vệ sinh thú y trong 24 tuần: phun sát trùng chuồng trại, rắc vôi bột lối đi, quét mạng nhện, lau kính chuồng đạt 100% định mức; vệ sinh hố sát trùng đạt 98% định mức.
    • Thực hiện tiêm phòng vắc xin cho 600 con lợn hậu bị ở các mốc 4 tuần tuổi (Circovac + Myco phòng PCV2 và viêm phổi), 7 tuần tuổi (Coglapest phòng dịch tả lợn), 8 tuần tuổi (Aftogen FMDI 1 phòng LMLM và vắc xin giả dại AD), 14 tuần tuổi (FMDI 2 phòng LMLM mũi 2). Tỷ lệ bảo hộ an toàn đạt 100%; có ghi nhận hiện tượng sốc thuốc phản vệ sau tiêm vắc xin dịch tả lợn và đã xử lý hồi phục hoàn toàn bằng biện pháp hạ nhiệt, xoa bóp và cấp điện giải Gluco-C, vitamin ADE, B-complex.
    • Tham gia phối giống nhân tạo cho 500 lợn cái hậu bị, đạt tỷ lệ thụ thai an toàn 98% (490 con); chuyển chuồng lợn chửa lần 1 đạt 100% (500 con); tiếp nhận 600 lợn cái hậu bị nhập trại đạt 100%; loại thải 80 con không đủ phẩm cấp giống đạt 100%.
  • Kết quả nghiên cứu chuyên đề:
    • Phân tích biến động tỷ lệ mắc bệnh hô hấp qua 3 năm (2020: 15,00%; 2021: 13,15%; 6 tháng cuối năm 2022: 5,88%).
    • Phân tích tỷ lệ mắc bệnh theo các tháng trong năm 2022 trên 1.620 con theo dõi: tỷ lệ chung là 3,33% (54 con mắc), cao nhất rơi vào tháng 12 (6,00%) và tháng 10 (5,88%), thấp nhất là tháng 7 và tháng 9 (đều 2,00%).
    • Thống kê tần suất triệu chứng lâm sàng: 100% lợn bệnh ho vào sáng sớm/chiều tối và khó thở, thở nhanh; 96,29% thở thể bụng và ho kéo dài; 94,44% tăng tần số hô hấp; 83,33% há mồm thở, ngồi thở kiểu chó.
    • Đánh giá kết quả điều trị: Trong 54 lợn bệnh được điều trị, có 50 con khỏi bệnh (đạt 92,59%), 4 con không đáp ứng phải loại thải (chiếm 7,41%). Thời gian điều trị bình quân là $4,56 \pm 1,02$ ngày/con.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các chỉ số đạt được về tỷ lệ mắc bệnh, đặc trưng triệu chứng và hiệu quả điều trị bằng phác đồ kháng sinh phối hợp. Đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể đối với trang trại Minh Châu về khoán định mức vệ sinh cho công nhân, xây dựng chuồng nuôi cách ly riêng biệt cho lợn ốm (thay vì bố trí tại 2 ô cuối chuồng như hiện nay), tuân thủ an toàn sinh học và kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi khi thời tiết chuyển mùa.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp từ nghiên cứu

Dưới đây là các bảng số liệu trích xuất trực tiếp từ kết quả thực nghiệm và thống kê dịch tễ trong khóa luận:

Bảng 1: Tình hình lợn cái hậu bị mắc bệnh đường hô hấp tại trại qua 3 năm (2020 - 2022) (Trích xuất từ Bảng 4.5 của khóa luận)

Năm theo dõi Tổng đàn nhập trong năm (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
2020 2.000 300 15,00
2021 1.900 250 13,15
7 - 12/2022 1.700 100 5,88

Bảng 2: Tỷ lệ lợn cái hậu bị mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng năm 2022 (Trích xuất từ Bảng 4.6 của khóa luận)

Tháng theo dõi (năm 2022) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Tháng 7 350 7 2,00
Tháng 8 350 8 2,28
Tháng 9 250 5 2,00
Tháng 10 170 10 5,88
Tháng 11 250 9 3,60
Tháng 12 250 15 6,00
Tính chung (6 tháng) 1.620 54 3,33

Bảng 3: Tần suất biểu hiện triệu chứng lâm sàng ở lợn cái hậu bị mắc bệnh hô hấp (Trích xuất từ Bảng 4.7 của khóa luận, quy mô n = 54 con)

Triệu chứng lâm sàng chính quan sát được Số con biểu hiện (con) Tỷ lệ biểu hiện (%)
Ho vào sáng sớm hoặc chiều tối 54 100,00
Khó thở, thở nhanh và thở nhiều 54 100,00
Tần số hô hấp tăng 51 94,44
Há mồm ra để thở, ngồi như chó để thở, thở dốc, hóp bụng 45 83,33
Ho liên tục hoặc ho ngắt quãng 52 96,29
Khó thở, thở thể bụng 52 96,29

Bảng 4: Kết quả và thời gian điều trị bệnh đường hô hấp trên lợn cái hậu bị (Trích xuất từ Bảng 4.8 của khóa luận)

Tháng theo dõi (năm 2022) Số lợn điều trị (con) Thời gian điều trị bình quân (ngày) ($\text{Mean} \pm \text{SD}$) Số lợn khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi bệnh (%)
Tháng 7 7 $4,86 \pm 1,07$ 6 85,71
Tháng 8 8 $4,75 \pm 1,28$ 7 87,50
Tháng 9 5 $4,60 \pm 0,55$ 5 100,00
Tháng 10 10 $4,20 \pm 1,03$ 9 90,00
Tháng 11 9 $4,22 \pm 0,44$ 9 100,00
Tháng 12 15 $4,73 \pm 1,22$ 14 93,33
Tính chung 54 $4,56 \pm 1,02$ 50 92,59

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về phác đồ trị liệu: Áp dụng phác đồ điều trị đa tác động gồm kháng sinh tiêm bắp tác dụng kéo dài (Hitamox LA hoặc Pendistrep LA) kết hợp đồng thời với thuốc kháng viêm giảm phù nề (Navo-Dexa 20, Dexazin HEX), bổ trợ trộn kháng sinh Amox 10% vào thức ăn trong 3 - 5 ngày và cung cấp điện giải thường xuyên qua nước uống. Phác đồ này chứng minh hiệu quả chữa khỏi đạt 92,59% trong thực tế sản xuất.
  • Về công tác tổ chức và quản lý thú y tại trang trại:
    • Cần áp dụng cơ chế giao khoán công việc cụ thể cho công nhân để nâng cao trách nhiệm trong vệ sinh, tiêu độc, sát trùng chuồng nuôi.
    • Đảm bảo việc sát trùng người và phương tiện nghiêm ngặt khi ra vào trại; thực hiện tắm sát trùng đúng quy trình trước khi vào khu vực chăn nuôi.
    • Xây dựng khu chuồng nuôi cách ly độc lập dành riêng cho việc điều trị lợn bệnh, thay thế giải pháp tạm thời hiện nay là bố trí 2 ô bệnh ở cuối mỗi dãy chuồng (vốn dễ làm phát tán mầm bệnh ngược lại đầu chuồng do luồng gió của quạt hút).
    • Tăng cường giám sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng), đặc biệt vào các tháng cuối năm (tháng 10 - 12) khi gió mùa Đông Bắc tràn về, nhằm hạn chế stress nhiệt cho đàn hậu bị.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp số liệu thực chứng về dịch tễ bệnh đường hô hấp trên đàn lợn cái hậu bị nuôi công nghiệp tại vùng ven biển Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu xác nhận tính hiệu quả của mô hình chuồng kín có giàn làm mát trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh hô hấp qua các năm (giảm từ 15,00% năm 2020 xuống 5,88% vào cuối năm 2022). Đồng thời, đề tài đã chuẩn hóa quy trình nhận diện bệnh sớm qua hai thời điểm then chốt trong ngày (sáng sớm và chiều tối) và kiểm chứng phác đồ điều trị có tỷ lệ khỏi bệnh cao phục vụ trực tiếp cho hoạt động của cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung văn bản:

  • Phương pháp chẩn đoán: Việc xác định bệnh hoàn toàn dựa trên quan sát các triệu chứng lâm sàng đặc trưng (ho, kiểu thở, tần số hô hấp), chưa thực hiện mổ khám bệnh tích phổi (do lợn cái hậu bị có giá trị kinh tế cao, ưu tiên điều trị bảo tồn) và chưa thực hiện xét nghiệm vi sinh học hoặc kỹ thuật phân tử (PCR, ELISA) để định danh chính xác loài vi khuẩn (M. hyopneumoniae, A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis) hoặc các chủng virus gây bệnh nguyên phát.
  • Thử nghiệm kháng sinh: Chưa tiến hành làm kháng sinh đồ (Antibiogram) đối với các chủng vi khuẩn phân lập tại chỗ để đánh giá mức độ nhạy cảm và đề kháng kháng sinh; việc lựa chọn thuốc điều trị dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và danh mục thuốc có sẵn của trại.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp điều trị chỉ tiến hành trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022) tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (Trại lợn Minh Châu), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ 12 tháng của năm để so sánh toàn diện với các tháng mùa Xuân có hiện tượng nồm ẩm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp để nuôi cấy phân lập vi khuẩn, xác định sự hiện diện của virus tai xanh (PRRSV), Circovirus (PCV2) và thực hiện kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị đích.
  • Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ sang các nhóm lợn khác trong trang trại (lợn con theo mẹ, lợn cai sữa, lợn nái sinh sản) và kéo dài thời gian theo dõi qua nhiều năm liên tục để đánh giá đầy đủ tác động của biến đổi khí hậu vùng ven biển đến sức khỏe đàn lợn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng rõ rệt cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thực hiện một đề tài tốt nghiệp gắn liền với thực tập sản xuất tại cơ sở doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu theo dõi dịch tễ học lâm sàng, cách thức tổ chức tiêm phòng vắc xin theo tuần tuổi và quy trình xử lý sốc phản vệ sau tiêm vắc xin.
  • Kỹ thuật viên thú y và quản lý trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo chi tiết phác đồ dùng thuốc phối hợp (kháng sinh dòng Betalactam phổ rộng kết hợp Aminoglycoside/Penicillin, kháng viêm nhóm Dexamethasone, hạ sốt, bù điện giải) và quy trình cách ly, chăm sóc lợn bệnh hô hấp trong điều kiện chuồng kín quy mô công nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng thống kê chi tiết các biểu hiện lâm sàng đặc trưng theo tỷ lệ phần trăm (Bảng 4.7), giúp cán bộ kỹ thuật chẩn đoán phân biệt nhanh bệnh hô hấp tại chuồng.
    • Phác đồ điều trị thực tế (liều lượng, liệu trình, loại thuốc tiêm và thuốc trộn) được ghi nhận chi tiết tại Mục 3.4 và hiệu quả điều trị thực tế đạt 92,59% tại Bảng 4.8.
    • Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin đa giá theo lịch tuần tuổi cho lợn cái hậu bị (Bảng 4.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lợn cái hậu bị mắc bệnh đường hô hấp tại trại lợn Minh Châu trong giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao?
Theo số liệu thống kê của trang trại, tỷ lệ mắc bệnh hô hấp ở lợn cái hậu bị có xu hướng giảm liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 15,00% (300/2.000 con nhập), năm 2021 giảm xuống 13,15% (250/1.900 con) và trong 6 tháng cuối năm 2022 giảm xuống còn 5,88% (100/1.700 con). Tác giả nhận định sự suy giảm này là nhờ trang trại cải thiện tốt công tác vệ sinh sát trùng, quản lý chăm sóc và kiểm soát tiểu khí hậu chuồng kín.

2. Thời điểm nào trong năm 2022 ghi nhận tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp cao nhất và yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gia tăng này?
Trong 6 tháng theo dõi trực tiếp năm 2022, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào tháng 12 (đạt 6,00% với 15/250 con mắc) và tháng 10 (đạt 5,88% với 10/170 con mắc), trong khi tháng 7 và tháng 9 có tỷ lệ thấp nhất (đều là 2,00%). Nguyên nhân là do các tháng cuối năm tại Hạ Long chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc tràn về, nền nhiệt giảm và thời tiết thay đổi đột ngột làm suy giảm sức đề kháng của lợn, tạo điều kiện cho mầm bệnh hô hấp bùng phát.

3. Phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp được tác giả áp dụng gồm những loại thuốc nào và đạt kết quả ra sao?
Phác đồ điều trị gồm: tiêm bắp kháng sinh Hitamox LA (1 ml/15 kg TT) hoặc Pendistrep LA (1 ml/10 kg TT); tiêm kháng viêm Navo-Dexa 20 (1 ml/15 kg TT, 1 lần/ngày) và Dexazin HEX (1 ml/8 kg TT, 2 lần/ngày); trộn kháng sinh Amox 10% dạng bột vào thức ăn (1 g/1 kg thức ăn); cấp nước điện giải (1 g/1 lít nước) trong liệu trình 3 - 5 ngày. Kết quả điều trị trên 54 lợn bệnh đạt tỷ lệ khỏi 92,59% (50 con) với thời gian điều trị bình quân là $4,56 \pm 1,02$ ngày; có 4 con không đáp ứng phải loại thải (chiếm 7,41%).

4. Dấu hiệu lâm sàng nào xuất hiện với tần suất cao nhất ở lợn cái hậu bị mắc bệnh đường hô hấp?
Hai triệu chứng xuất hiện trên 100% lợn bệnh (54/54 con) là ho vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối và hiện tượng khó thở, thở nhanh, thở nhiều. Kế tiếp là triệu chứng khó thở thể bụng và ho liên tục hoặc ngắt quãng (đều chiếm 96,29%), tăng tần số hô hấp (chiếm 94,44%), và triệu chứng há mồm thở hoặc ngồi như chó để thở (chiếm 83,33%).

5. Trong công tác phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn hậu bị tại trại, những loại vắc xin nào đã được sử dụng và có ghi nhận sự cố gì không?
Trang trại tiến hành tiêm phòng các loại vắc xin: Cicrovac + Myco (lúc 4 tuần tuổi phòng PCV2 và viêm phổi), Coglapest (lúc 7 tuần tuổi phòng dịch tả lợn), Aftogen FMDI 1 kết hợp vắc xin giả dại AD (lúc 8 tuần tuổi) và vắc xin FMDI 2 (lúc 14 tuần tuổi phòng LMLM mũi 2). Quá trình tiêm đạt tỷ lệ an toàn 100% trên 600 con, tuy nhiên có ghi nhận một số trường hợp sốc phản vệ ở đợt tiêm vắc xin dịch tả lợn (sốt cao, sùi bọt mép, co giật, đi đứng loạng choạng) và đã được cấp cứu thành công bằng dấp nước hạ nhiệt, xoa bóp đầu và cho uống Gluco-C, vitamin ADE, B-complex.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quốc Thức đã phản ánh toàn diện thực trạng dịch tễ học lâm sàng của hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn cái hậu bị tại Trại lợn Minh Châu (Quảng Ninh) qua số liệu hồi cứu 3 năm (tỷ lệ mắc từ 5,88% đến 15,00%) và theo dõi trực tiếp 6 tháng năm 2022 (tỷ lệ mắc trung bình 3,33%). Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa thời tiết lạnh của các tháng cuối năm với sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, đồng thời nhận diện chính xác các triệu chứng lâm sàng chỉ thị (ho sáng sớm/chiều tối, thở thể bụng, ngồi thở kiểu chó). Bằng việc thử nghiệm thành công phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh tác dụng kéo dài và thuốc kháng viêm, đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,59% trong thời gian trung bình 4,56 ngày, công trình đã đóng góp một giải pháp trị liệu và kiểm soát an toàn sinh học có giá trị ứng dụng cao cho ngành chăn nuôi lợn công nghiệp.