Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG ĐÀM THỊ THU HẰNG TÊN ĐÈ TÀI BƯỚC ĐẦU ĐÁNH VIỆC ÁP DỤNG DANH MỤC KIÉM TRA AN TOÀN THUỐC CỦA TỎ CHÚC Y TỄ THÉ GIỚI CHO BÁC sĩ VÀ ĐIÈU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI, NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN Mã số chuyên ngành: 60.77 Huóìig dẫn khoa học: PGS. Phạm Trí Dũng TS. Nguyễn Quốc Tuấn HÀ NỘI, 2011 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá ưình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Với lòng kinh trọng và biết ơn sáu sac, tôi xin được bày tò lời càm ơn chân thành tới: Các thầy cô giáo trường Đại học Ỵ tề Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Thầy hướng dẫn - PGS. Phạm Trí Dũng và TS. Nguyễn Quốc Tuấn - là những người thầy kính men đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi, giúp tôi hoàn thành luận văn này. Ban Giám đốc cùng các cản bộ, nhân viên Bệnh viện Bạch Mai, đặc biệt là các đồng nghiệp ở khoa Dược - nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý và tham gia vào nghiên cứu.
Các bậc sinh thành, chồng, con gái và những người thân trong gia đĩnh tôi đã chịu nhiều hy sinh, vất và, luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và phấn đấu. Các anh chị em trong lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 2 - trường Đại học Y tể Công cộng đã cùng chia sẻ những khó khăn, vui buồn và giúp đỡ tôi trong suốt 2 năm học vừa qua. Một lần nữa. tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà nội, tháng 12 năm 2011 Tác giả i MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.
iii DANH MỤC HÌNH.iv DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẢT. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về Sai sót thuốc và An toàn thuốc.
Khải niệm về sai sót thuốc (Medicaion error). Phăn loại Sai sót thuốc. An toàn thuốc và một sổ khải niệm trong an toàn thuốc. Moi quan hệ giữa Sai sót thuốc (ME) với một số khái niệm của An toàn thuốc (AE, ADR).
Tình hình sai sót liên quan đến thuốc trên thế giói và Việt Nam. Tình hình trên thế giới. Tinh hình sai sót thuốc ở Việt Nam. Thực hành an toàn thuốc tại bệnh viện.
Thực hành an toàn thuốc trong kê đơn. Thực hành an toàn trong cấp phát thuốc. Thực hành an toàn trong sử dụng thuốc. Một số nghiên cứu đánh giá tính họp lý của DMKT an toàn thuốc.
Tinh hình nghiên cứu trên thế giới. Tinh hình nghiên cừu tại Việt Nam. Danh mục kiểm tra an toàn thuốc của WHO. 25 Chương II.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tuợng nghiên cứu. Phuong pháp nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp chọn mẫu. Phuong pháp thu thập số liệu. Sổ liệu định lượng.
So liệu định tính. Phưong pháp phân tích số liệu. Các biến số, chỉ số nghiên cứu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục. Đóng góp của đề tài. KÉT QUẢ NGHIÊN cúu. Đánh giá tính họp lý của DMKT.
So sánh DMKT của WHO với các quy định đang sử dụng tại Việt Nam34 3. Đánh giá tính hợp lý cùa DMKT an toàn thuốc. Phân tích những thuận lọi và khó khăn khi áp dụng DMKT. Những thuận lợi khi áp dụng DMKT.
Những khó khăn khi áp dụng DMKT.1 Tính họp lý của DMKT an toàn thuốc. So sảnh DMKT của WHO với các quy định đang sử dụng tại Việt Nam62 4. Đảnh giá tính hợp lý của DMK.Tan toàn thuốc. Nhũng thuận lọi và khó khăn trong việc triển khai DMKT.
Tính hợp lý của DMKT tăng cường thực hành an toàn thuốc:. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng DMKT. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phăn loại sai sót theo mức độ nghiêm trọng của NCC-MERP.1: Tóm tắt các bước, đoi tượng và phương pháp thu thập số liệu.1: So sánh DMKT dành cho bác sĩ với các quy chế đang sử dụng tại BV.2: So sảnh DMKTdành cho ĐD với các quy chế đang sử dụng tại BV.3: Tỉ lệbác sĩ đánh giả thông tin bệnh nhân là quan trọng.4: Ti lệ bác sĩ đảnh giá thông tin bệnh nhãn là khả thi.5: Kết quả quan sát thực hiện thông tin bệnh nhăn của BS (N=30).6: Ti lệbác sĩ đánh giá yêu cầu về thuốc là quan trọng.7: Tỉ lệ bác sĩ đánh giả yêu cầu về thuốc là khả thi.8: Kết quả quan sát thực hiện yêu cầu về thuốc của BS (N=30).9: Ti lệ bác sĩ đảnh giả yêu cầu về đơn thuốc là quan trọng.10: Ti lệ bác sĩ đảnh giá yêu cầu về đơn thuốc là khả thi.11: Kết quả quan sát thực hiệnyèu cầu về đơn thuốc của BS (N=30).12: Ti lệ bác sĩ đảnh giả tư vấn bệnh nhân là quan trọng.13: Tỉ lệ bác sĩ đảnh giả tư vấn bệnh nhân là khả thi.14: Ket quả quan sát thực hiện yêu cầu tư vấn bệnh nhân của BS (N=30).15: Tong hợp kết quả đánh giá nội dung trong DMKT dành cho BS.16: Ti lệ điều dưỡng đảnh giả thông tin bệnh nhân là quan trọng.17: Ti lệ điều dưỡng đánh giả thông tin bệnh nhân là khả thi.18: Ket quả quan sát thực hiện thông tin BN của ĐD (N=30).19: Tỉ lệ điều dưỡng đảnh giá yêu cầu về thuốc là quan trọng.20: Ti lệ điều dưỡng đánh giả yêu cầu về thuổc là khả thi.21: Kết quản quan sát thực hiện yêu cầu thuốc của ĐD (N=30).22: Tì lệ điều dưỡng đảnh giả yêu cầu về dùng thuốc là quan trọng.23: Ti lệ điều dưỡng đảnh giả yêu cầu về dùng thuốc là khả thi.24: Ket quả quan sát thực hiện yêu cầu về dùng thuốc của ĐD (N=30).25: Ti lệ điều dưỡng đảnh giá dùng thuốc tiêm cho BN là quan trọng.26: Ti lệ điều dưỡng đánh giả dùng thuốc tiêm cho BN là khả thi.27: Kết quả quan sát thực hiện yêu cầu dùng thuốc tiêm của ĐD (N=30).28: Tỉ lệ điều dưỡng đảnh giả tư vấn và theo dõi BN là quan trọng.29: Tỉ lệđiều dưỡng đánh giả tư vấn và theo dõi bệnh nhân là khà thi.30: Ket quả quan sát thực hiện tư vấn và theo dõi BN của ĐD (N=30).31: Ti lệđiều dưỡng đánh giá bảo cáo biến cổ có hại là quan trọng.32: Tỉ lệđiều dưỡng đảnh giá bảo cảo biến cố có hại là khả thi.33: Kết quả quan sát thực hiện bảo cáo biến cổ có hại của ĐD (N=30) .34: Tổng hợp kết quả đảnh giả nội dung trong DMKT dành cho ĐD.55 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Phân loại sai sót dựa trên cách tiếp cận tăm lý.6 Hình 2: Giản đò Ven minh họa mối quan hệ giữa ME, AE, ADR.9 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT ADE (Adverse Drug Event) Sự kiện bất lợi của thuốc ADR (Adverse Drug Reaction) Phản ứng có hại của thuốc AE (Adverse Event) Sự kiện bẩt lợi ATT An toàn thuốc BS Bác sĩ BYT Bộ Y tế CBYT Cán bộ y tế CSYT Chính sách y tế ĐD Điều dưỡng DMKT Danh mục kiểm tra ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTPV Đối tượng phỏng vấn ĐTV Điều tra viên ME (Medication error) Sai sót thuốc NCC MERP (National Coordinating Council for Medication Error Reporting and Prevention) Hội đồng Điều phối Quốc gia Hoa Kỳ về Báo cáo sai sót thuốc và Phòng tránh SST Sai sót thuốc TTT Thông tin thuốc WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tể thế giới vi TÓM TẢT NGHIÊN cứu Trên thế giới cũng như tại Việt Nam sai sót về thuốc là khó tránh khỏi, những sai sót này rất khó xác định và quản lý [2].
Nhận thức được sự cần thiết của việc kiểm soát các sai sót trong sử dụng thuốc, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tiến hành nhiều chương trình hành động để đảm bảo an toàn trong kê đơn thuốc tại nhiều nước trong đó có Việt Nam [1]. Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đầu tiên của Việt Nam được WHO chọn thí điểm thực hiện dự án “An toàn thuốc” có sử dụng Danh mục kiểm tra với mục đích nhắc việc cho BS, ĐD, DS trong thực hành điều trị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ràng việc kê đơn của bác sĩ và thực hiện thuốc cho bệnh nhân của ĐD chiếm một tỉ lệ lớn sai sót [24], [32]. Với mục đích đánh giá khả năng áp dụng DMKT hướng dẫn an toàn thuốc của WHO cho hai đối tượng quan trọng này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Bước đầu đánh giá khả năng áp dụng Danh mục kiểm tra an toàn thuốc của Tổ chức y tế thế giới cho bác sĩ và điều dưỡng tại BVBạch Mai, năm 201 ỉ”.
Với mục tiêu: (1)- Xác định khả năng áp dụng của DMKT an toàn thuốc của Tổ chức Y tế thế giới vào BV; (2)- Phân tích những khó khăn và thuận lợi của việc áp dụng DMKT. Nghiên cứu thực hiện tại BV Bạch Mai, từ tháng 2/2011 đến tháng 10/2011. Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, định lượng- định tính kết hợp giải thích. Có 89 BS và 122 ĐD tham gia phát vấn bộ câu hỏi định lượng phát vấn, 30 BS và 30 ĐD được quan sát để đánh giá việc thực hiện DMKT.
Tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo BV, trưởng phòng KHTH, ĐD trưởng, thảo luận nhóm 6 BS và 6 ĐD. ❖ Kết quả cho thấy về DMKT dành cho BS, có 22 nội dung trong đó: 11 nội dung trùng với QCSDT của BYT (1997), 100% được đánh giá là quan trọng, khả thi và thực hiện được. 11 nội dung mới so với QCSDT: 3 ND quan trọng và khả thi (tỉ lệ khả thi 80,9%, ĐTB < 2): Tiền sử bệnh thận, tiền sử bệnh gan, báo cáo về ADR. 8 ND còn lại được đánh giá tỷ lệ khả thi 43,8%- 68,5%, ĐTB > 2.
❖ DMKT dành cho ĐD: Có 35 nội dung, trong đó: 23 nội dung trùng với quy chế kê đơn của BYT (1997), 100% được đánh giá là quan trọng, khả thi và thực tế thực hiện được. 12 nội dung mới so với Quy chế sử dụng thuốc, trong đó: 2 ND khả thi với tỷ lệ 79,2% - 80,2%, ĐTB khả thi <2: cỏ hiểu biết và kinh nghiệm trong sử dụng thiết bị đưa thuốc; Ghi chép lại các biến cố có hại của thuốc. 10 ND còn lại được đánh giá khả thi với tỷ lệ 37,2 - 69,5%, ĐTB khả thi >2. Thuận lợi trong quá trình đánh giá DMKT: được sự ủng hộ của ban lãnh đạo cũng như cán bộ BV, cán bộ BV nhận thức được lợi ích của DMKT đem lại, có sự hỗ trợ, phối hợp của các dược sĩ lâm sàng.