Chương I: Cơ sở lý thuyết về phí bảo vệ môi trường dối với nước thải Chương II: Tổng quan tình hình áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Việt Nam. Chương III: Đánh giá ành hưởng của phí bào vệ môi trưừng đối với nước thải công nghiệp đến hành vi của doanh nghiệp Chương IV: Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả phí bào vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp CH Ư Ơ N G I: C ơ SỞ LÝ TH UYẾT VÈ PHÍ BẢO VỆ M Ô Ĩ TRƯ Ờ NG ĐỐ I VỚ I NƯỚC THẢI CÔNG NG H IỆP 1.1' Phí bảo vệ môi trường và các khải niệm liên quan Công cụ kinh tế là các công cụ chính sách sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong các hoạt dộng của các cá nhân và tổ chức kinh tế đề điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế theo hưởng cỏ lợi cho môi trường. Phí bảo vệ môi trường là các khoản thu nhằm bù đắp chi phí của Nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đâv là những khoàn thu bắt buộc, những người được hưởng dịch vụ phải đóng góp vào ngân sách Nhà nước hoặc trả cho các tồ chức quản lý làm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại cho người đóng phí.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là loại phí đánh vào các chất ô nhiễm được thài ra môi trường nước (BOD, COD, TSS, v.) nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ mỏi trưởng đê thực hiện việc bảo vệ, khác phục ô nhiễm môi trường. C ơ sử lý thuyết trong việc xác định phí bảo vệ môỉ trư ờng đối vói nước thải Chi phí Hàm thiệt hại biên MDC thề hiện mối quan hệ giữa số lượng chắt thải và giá trị thiệt hại của chất thài đó. Hàm chi phí giảm ô nhiễm MAC thề hiện chi phí tăng them để giảm được một đem vị chất thải. w* là mức hiệu quà xã hội, tại đó, hàm thiệt hại biên bằng hàm chi phí giảm ô nhiễm biên hay tồng thiệt hại môi trường và chi phí giảm ô nhiễm là nhỏ nhất.
Đối với doanh nghiệp, tồng chi phí của việc thực thi phí phát thái là tồng của chi phí giảm ô nhiễm và tiền phí của chủ the gây ô nhiễm vì vậy chủ thể gây ô nhiễm tối thiểu hóa tồng chi phí của họ bẳng cách giảm tới khi mức phí bằng chi phí giảm ô nhiễm biên. Do đó, Nhà nước cần đặt mức phí sao cho có được mức phát thải hiệu quả tại điềm mà chi phí thiệt hại cận biên do ô nhiễm gây ra bằng với (=) chi phỉ cận bicn cùa việc xử lý ô nhiễm, khi đó, mức phí bằng (=) chi phí xử lý nước thài (mức/trcn hình ve). Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi môi trường của doanh nghiệp Các nhân tố ành hường hiện trạng môi trường cùa doanh nghiệp có thồ được IV phân thành hai nhóm: các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, áp lực xã hội, chinh phù, luật pháp và chính trị, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng) vả các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (năng lực tài chính, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực). Nhận thức và Hiện trạng môi Nguồn tác động hành vi trường - Luật pháp ------1' -----► - Kinh tế + Nhà dầu tư + Khách hàng - Tham gia + Nhà cung cấp - Hợp tác + Đối thù cạnh tranh - Nguồn lực tài - Xã hội chinh - Mức độ tuân thủ + Cộng đồng - Nguồn nhân lực + NGOs - Nguồn lực công - Nội bộ nghệ + Quản lý + Nhân viên - v.v CH Ư Ơ NG II: TỔNG QUAN TÌNH H ÌNH ÁP DỤNG PHÍ BẢO VỆ M ÔI TR Ư Ờ N G Đ Ó I V Ớ I NƯ Ớ C TH ẢI CÔNG NG H IỆP 2.
Phát triến công nghiệp và vấn đề ô nhiễm môi trưòng nước Với nhịp dộ tảng trưởng cao, ngành công nghiệp ngày càng có nhiều đóng góp quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triền của ngành công nghiệp đã tạo ra sức ép không nhỏ đối với môi trường, đặc biệt là môi trường nước. Một V lượng lớn các chất thải từ hoạt động công nghiệp, là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên hệ sinh thái. Thảnh phần nước thài của các cơ sở công nghiệp chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hừu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dường (biểu hiện bằng hàm lượng tồng Nitơ và Phốtpho) và kim loại nặng.
P hí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở V iệt Nam Các qui định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Ngày 13/6/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2003/ND-CP quy định về phí BVMT đổi với nước thải. Nghị dịnh dã dược sửa dồi bổ sung ba lần qua các Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP và mớỉ đây nhất là Nghị định số 25/2013/NĐ-CP. Trong đỏ, Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về cơ bản đẫ thay thế hoàn toàn các quy định cũ về chế độ thu, nộp, quàn lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải. Tuy nhiên, đến ngày 01/7/2013, Nghị định 25/2013/NĐ- CP mới có hiệu lực thi hành, vì vậy trong luận văn này, tác giả sử dụng thuật ngừ Nghị định 67 để chỉ quy định về phí BVMT đối với nước thài.
Nội dung các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nưởc thải công nghiệp: - Mửc phí: mức thu phí BVM T đối với nước thải công nghiệp được tính theo 6 chất gây ô nhiễm bao gồm: nhu cầu ô xy hoá học (COD), chẩt rắn lơ lửng (TSS), thuỷ ngân (H g), chì (Pb), Asenic (As), Cadmium (Cd). Mức thu phí Số phí BVMT đối với Tồng Hàm lượng BVMT đối nước thải công lượng chất gây ô với nước nghiệp của chất nước X nhiêm cỏ X 10‘‘ X thài công gây ô nhiễm thải ra thải thải trong nước nghiệp phài môi trường tiếp ra (m3) thài (mg/1) nộp (đồng) nhận tương ứng (đ/kg) VI - Quy trình thu và nộp phí: • S ớ T N A M T p h á i th ắ m định tờ kha! cứa các đơn vị, ra th ô n g háo số p h ỉp h à i n ộ p vờ th ờ i h ạ n nộp tiên vào ngồn sách trong vòng 10 ngày c ú a q u i tiếp th e o. Tinh hình thực hiện Phí bảo vệ môi trường đối với nuức thải công nghiệp Cồng tác tố chức thực hiện thu phi nước thài tại các địa phương phần lớn được triển khai theo đúng quy định tại Nghị dịnh số 67. Tuy nhiên, số phí thu được từ nước thải công nghiệp thấp hơn rất nhiều so với dự kiến (số phí thu dược khoảng 78 tỷ dồng so với dự kiến ban đầu là 800-900 tỷ đồng), số lượng doanh nghiệp tự giác nộp bàn tự kê khai lại rất thấp, chỉ chiếm một nửa trong tồng số các doanh nghiệp thuộc diện nộp phí (chiếm 50,82% năm 2009 và 50,80% năm 2010), các doanh nghiệp nộp chậm và nộp thiếu so với tỉnh toán thầm định chiếm tỷ lệ lớn trong số các doanh nghiệp đã được thẩm định (chiếm 38,94% năm 2009 và 39,27% năm 2010).
Điều này cho thấy việc thực quy định V C phí BVMT đối với nước thải công nghiệp hiện nay chưa đạt được hiệu quả. Để có thêm góc nhìn về hiệu quả của việc thực hiện chỉnh sách, nghiên cứu này tiếp cận đến hành vi, nhận thức môi trường của các doanh nghiệp nhằm tìm ra các khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải. VI1 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÓI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐÉN HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP 3. K ết quả điều tra Kết quả khảo sát 197 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP.HCM, thuộc các ngành nghề sản xuất khác nhau, gồm nhiều loại hình sở hữu, cỏ sự đa dạng về vị trí vùng, quy mô lao dộng và lưu lượng nước thải cho phép rút ra một số nhận định.
Hiện trạng mrởc thải của các doanh nghiệp nghiên cứu Trong số 197 doanh nghiệp nghicn cửu, chỉ có 96 doanh nghiệp có thông tin về lưu lượng nước thải, và hầu hết các số liệu cho thấy nước thải của các doanh nghiệp này đều có chứa một lượng lớn hàm lượng các chất ô nhiễm. Theo đỏ, chi có 21 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy chuản kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT đối với chỉ tiêu COD, 36 doanh nghiệp có chỉ số TSS thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép. Các doanh nghiệp còn lại đều có mức COD vả TSS cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép. Trường hợp cao nhất ghi nhận được tại mức COD cao gấp 18 lần và TSS cao gấp 14 lần mức độ cho phép.
Nhận thức cúa các doanh nghiệp về bảo vệ môi trường Theo kết quả khảo sát, tất cả các lãnh đạo doanh nghiệp đều cho biết nhận thức về môi trường của họ đã được cài thiện rỏ rệt, tuy nhiên, phần lớn lãnh đạo của các doanh nghiệp dược khảo sát đều không có hiểu biết sâu về lĩnh vực môi trường. Đặc biệt, một số doanh nghiệp đang nhận thức sai về mục đích của phí BVMT dối với nước thải công nghiệp, khoảng 34% những người được phỏng vấn nghĩ rằng khi họ trả phí có nghĩa là họ được phép gây ô nhiễm. Thực trạng nảy rất nguy hiểm vì nó gây ra tác động tiêu cực dến những chính sách và hành vi môi trường của doanh nghiệp. Một vấn đề lớn đối với doanh nghiệp khi thực hiện các biện pháp cái thiện chất lượng môi trường đó là nguồn vốn đàu tư xây dựng hệ thống xừ lý nước thải.
VIII Hầu hết các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp liên doanh đều cho biết họ không có đủ nguồn vốn để đầu tư xây dựng hộ thống xử lý nước thải. Tuy nhiên, một câu hỏi được đặt ra là có phải việc xây dựng một nhà máy xử lý chất thải là thật sự tốn kém. Nếu vậy, tại sao một số doanh nghiệp vẫn tiến hành các hoạt động đầu tư? Tất cả các doanh nghiệp được phỏng vấn đều tỏ ra lo lấng về tưong lai kinh doanh của họ vì việc gây ô nhiễm cỏ thể dẫn tới bị cảnh cáo, bị phạt thậm chí là bị buộc phải đóng cửa sản xuất.