MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Những năm gần đây, ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, trong đó phải kể đến sản lượng khai thác than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) tăng trưởng với tốc độ cao, t 27,5 triệu tấn năm 2004 lên 47,5 triệu tấn năm 2010 (tương ứng tăng 72,7%, trung bình 12,1%/năm). Theo quy hoạch phát triển ngành Than đến năm 2020 có xét triển vọng đến năm 2030 (đã được Thủ tướng phê duyệt tai Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016), sản lượng khai thác than sẽ tăng nhanh và đạt t 50 triệu tấn (năm 2020) đến 57 triệu tấn (năm 2030). Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường.
Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích của mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải…làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đặc biệt là thảm thực vật với lịch sử đã được hình thành t hàng trăm triệu năm ở nơi đây, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Nhằm đánh giá tổng thể những vấn đề đã làm được và chưa được trong việc cải tạo môi trường bãi thải các mỏ than và đề xuất các giải pháp cần thiết phải thực hiện. Xuất phát t những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động khai thác than tại các mỏ than Cọc Sáu - Tỉnh Quảng Ninh tới thảm thực vật và định hướng cải tạo phục hồi”.
Mục tiêu nghiên cứu: - Phân tích, đánh giá về hiện trạng khai thác than, đổ thải, tính chất cơ lý hóa của đất đá trên bãi thải, đặc điểm địa chất địa hình, thảm thực vật khu vực nghiên cứu. - Phân tích, đánh giá các ảnh hưởng của mỏ than Cọc Sáu tới thảm thực vật, t đó có những định hướng cải tạo phục hồi môi trường. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung nghiên cứu: - Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ than Cọc Sáu - Đánh giá hiện trạng lớp thảm thực vật tại mỏ than Cọc Sáu.
- Đánh giá thực trạng của hoạt động khai thác than và các ảnh hưởng đến thảm thực vật. - Đề xuất định hướng cải tạo, phục hồi môi trường do hoạt động khai thác than của mỏ than Cọc Sáu. Ý nghĩa của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác than mỏ Cọc Sáu đến thảm thực vật, t đó định hướng cải tạo, phục hồi sử dụng các loài cây có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải, để cải tạo môi trường bãi thải. Nghiên cứu định hướng chọn loài cây phù hợp với hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường các bãi thải, đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường.
Kết quả của đề tài có ý nghĩa tham khảo, làm cơ sở để tiến hành áp dụng trên một số mỏ than khác trên địa bàn thành phố Cẩm Phả nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG 1. Khái quát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 1.
Vị trí địa lý Mỏ than Cọc Sáu là một trong những mỏ lộ thiên lớn nhất nằm ở phía Đông Bắc TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, thuộc khu vực khai thác than của vùng Cẩm Phả. Ranh giới của khu mỏ như sau: - Phía Tây Nam cách trung tâm thành phố Cẩm Phả 6km; - Phía Bắc giáp mỏ Đèo Nai - Cao Sơn; - Phía Đông giáp mỏ Bắc Quảng Lợi; - Phía Nam cách đường 18A 2km. Mỏ than Cọc Sáu được TKV giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lượng than và tổ chức khai thác than cho Công ty cổ phần than Cọc Sáu- TKV (nay là Công ty cổ phần than Cọc Sáu - Vinacomin) tại quyết định số 1986/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 và theo giấy phép sô 2820/GP-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường.
Tọa độ các mốc ranh giới mỏ TKV giao thầu cho Công ty CP than Cọc Sáu - Vinacomin quản lý, bảo vệ, thăm dò và khai thác Hệ tọa độ VN2000, Kinh Hệ tọa độ VN2000, Kinh TT Tên mốc tuyến trục 1050, MC 60 tuyến trục 107045', MC 30 X, m Y, m X, m Y, m 1 CSLT.335,87 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ tọa độ VN2000, Kinh Hệ tọa độ VN2000, Kinh TT Tên mốc tuyến trục 1050, MC 60 tuyến trục 107045', MC 30 X, m Y, m X, m Y, m 6 CSLT. Toạ độ, diện tích Giấy phép khai thác số 2820/GP – BTNMT Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 1050, múi Kinh tuyến trục 107045, múi TT Tên điểm chiếu 60 chiếu 30 X, m Y, m X, m Y, m 1 KTC6-1 2.166,144 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 1050, múi Kinh tuyến trục 107045, múi TT Tên điểm chiếu 60 chiếu 30 X, m Y, m X, m Y, m 4 KTC6-4 2.326,400 Diện tích 5,35km2 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ vị trí mỏ than Cọc Sáu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vị trí mỏ than Cọc Sáu trên bản đồ vệ tinh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực khai thác thực hiện theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 2820/GP-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phù hợp với Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ V/v “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” và Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 24/08/2017 của Thủ tướng Chính Phủ V/v “Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 (điều chỉnh).
Đặc điểm địa hình Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong khu vực có địa hình nguyên thuỷ khá cao với dãy núi Quảng Lợi ở phía Đông có đỉnh cao trên 350m. Phía Tây là dãy núi kéo dài t Đèo Nai sang với độ cao trên 150m. Phía Bắc và phía Nam địa hình thấp hơn, độ cao địa hình ở dãy cao t 70 đến 100m. Đặc điểm chung của địa hình khu vực hiện nay là địa hình có dạng lòng chảo, thấp dần t Đông sang Tây, t Bắc xuống Nam và bị phân cắt bởi các công trường khai thác, các bãi thải và các tuyến đường mỏ hình thành.
Hiện nay, do quá trình khai thác lộ thiên, làm cho địa hình nguyên thuỷ bị biến đổi hoàn toàn. Địa hình mỏ hiện nay được thay thế bằng các moong, các tầng đất đá và các bãi thải. Đặc điểm khí hậu Hiện tại, Trạm khí tượng thủy văn Cửa Ông là trạm gần nhất với trị trí của Dự án và cũng là trạm duy nhất tại khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh. Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, với các đặc trưng về khí hậu như sau: - Mùa Đông t tháng 12 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ yếu là hướng Bắc và Đông Bắc.
- Mùa Hè kéo dài t tháng 5 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Nam và Đông Nam. Đặc trưng các yếu tố khí hậu như sau: * Nhiệt độ không khí Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tượng Cửa Ông – Cẩm Phả trong 5 năm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gần nhất, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động không lớn, nhưng có dấu hiệu tăng dần t 22,2oC-24,2oC. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm Tháng TB 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm năm 2010 16,6 18,7 20,1 21,9 26,9 29,0 29,7 27,4 27,4 24,5 21,2 18,5 23,5 2011 12,3 15,7 15,8 22,1 25,8 28,4 28,6 28,0 26,7 23,7 22,8 16,4 22,2 2012 13,7 14,8 18,7 24,4 28,0 28,6 28,3 28,2 26,7 25,3 21,9 17,9 23,0 2013 14,8 18,2 21,9 23,2 27,0 28,0 27,4 27,8 26,4 24,7 21,6 15,0 23,0 2014 16,0 15,6 18,6 23,9 27,7 28,9 28,3 27,8 28,0 25,9 22,0 15,8 23,2 2015 16,1 18,2 21,0 24,1 28,6 29,6 28,6 28,7 27,5 25,9 24,0 17,5 24,2 TB 15,2 17,3 19,4 23,5 26,9 28,5 28,5 27,9 27,1 25,1 21,7 17,5 23,2 [Nguồn: Trạm Khí tượng Cửa Ông – Cẩm Phả] Nhận xét: Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa. Nhiệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8.
Nhiệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2. * Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm khoảng 83%. Độ ẩm tương đối đạt giá trị thấp nhất thường vào các đợt gió mùa ở đầu và cuối mùa đông, độ ẩm trung bình các tháng như bảng sau: Bảng 4. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm Tháng TB 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm năm 2010 89 88 83 91 88 85 83 89 89 76 75 79 85 2011 74 89 87 87 83 87 86 87 86 84 81 72 84 2012 91 92 91 88 86 86 88 88 83 84 88 84 87 2013 87 93 88 89 88 84 90 88 86 76 78 73 85 2014 78 86 95 91 84 86 88 87 85 78 85 75 85 2015 82 85 89 82 86 84 82 85 87 77 84 83 84 TB 80 87 88 87 84 85 86 87 83 79 78 77 83 [Nguồn: Trạm Khí tượng Cửa Ông – Cẩm Phả] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Lượng mưa Mùa mưa t tháng 5 tới tháng 10 với lượng mưa cao nhất tập trung vào khoảng tháng 6 đến tháng 9 thấp nhất vào khoảng tháng 12 tháng 1 và 2.
+ Lượng mưa trung bình năm cao nhất: 2. + Lượng mưa trung bình cao nhất vào tháng 6 đến tháng 8. + Lượng mưa trung bình ít nhất vào tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng ƣợng mƣa các tháng trong năm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng năm Năm 2010 181,4 13,9 8,2 166,8 166,7 296,5 181,9 730,0 389,5 22,1 1,5 15,4 2.144,9 [Nguồn: Trạm Khí tượng Cửa Ông – Cẩm Phả 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.