Tổng quan nghiên cứu

Hồ Yên Lập là công trình thủy lợi trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, được khởi công xây dựng từ năm 1975 và chính thức đưa vào vận hành từ năm 1991. Hồ sở hữu dung tích thiết kế đạt 127 triệu m3 nước, trong đó dung tích hữu ích là 118 triệu m3 nước, đảm nhận nhiệm vụ cung cấp nước tưới tiêu cho hơn 11.000 ha đất nông nghiệp, cắt giảm lũ cho vùng hạ du và cấp nước sinh hoạt cho hơn 200.000 người dân tại thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên và thành phố Hạ Long. Lưu vực rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Yên Lập có tổng diện tích tự nhiên là 17.640 ha, bao gồm 8.940 ha rừng tự nhiên, 3.275 ha rừng trồng, 3.083 ha đất trống và hơn 1.020 ha diện tích mặt nước.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động khai thác than từ các đơn vị được cấp phép như Công ty Than Uông Bí, Công ty Than Thăng Long cùng tình trạng khai mỏ trái phép đã tác động tiêu cực đến cấu trúc thảm thực vật rừng và chất lượng môi trường nước. Trước thực trạng đó, đề tài tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể: đánh giá mức độ suy giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn trong hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015; định lượng mức độ ô nhiễm của nước thải mỏ và nước mặt tại lưu vực tiếp nhận; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm ngăn ngừa rủi ro suy thoái sinh thái.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ không gian lưu vực hồ Yên Lập thuộc địa bàn 4 xã của huyện Hoành Bồ gồm Tân Dân, Bằng Cả, Quảng La, Dân Chủ, 2 phường thuộc thành phố Hạ Long gồm Đại Yên, Việt Hưng và phường Minh Thành thuộc thị xã Quảng Yên trong khung thời gian 10 năm từ 2005 đến 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp kiểm soát hơn 17.000 ha lưu vực rừng đầu nguồn, bảo vệ chất lượng nước sinh hoạt đạt chuẩn quốc gia và hỗ trợ địa phương duy trì mục tiêu phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết quản lý tổng hợp lưu vực (Integrated Watershed Management) và lý thuyết đánh giá tác động môi trường trong khai thác khoáng sản. Quản lý tổng hợp lưu vực khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa độ che phủ của thảm thực vật rừng với khả năng điều tiết nguồn nước, giảm thiểu dòng chảy mặt và chống xói mòn rửa trôi đất. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá tác động môi trường mỏ tập trung phân tích hai chuỗi tác động: tác động cơ học do bóc tách đất phủ (trung bình bóc 8 đến 10 m3 đất đá trên mỗi tấn than) và tác động hóa học từ hiện tượng thoát axit mỏ (Acid Mine Drainage), rò rỉ kim loại nặng cùng dầu mỡ công nghiệp.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm khoa học nền tảng:

  • Rừng phòng hộ đầu nguồn: Hệ sinh thái rừng được quy hoạch với chức năng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế bồi lấp lòng hồ theo Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Khoa học thu nhận, xử lý phổ phản xạ bề mặt từ vệ tinh nhằm thành lập bản đồ biến động tài nguyên rừng đa thời gian.
  • Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD5) và Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD): Các chỉ số đo lường lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ, phản ánh mức độ ô nhiễm của nguồn nước.
  • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Lượng hạt vô cơ và hữu cơ không tan lơ lửng trong thủy vực, gây đục nước và bồi lắng lòng hồ chứa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu không gian được thu thập từ ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM độ phân giải 30m chụp các năm 2005, 2010 và 2015. Phương pháp chọn mẫu giải đoán ảnh được tiến hành theo 3 đến 5 tuyến điều tra thực địa đại diện cho các trạng thái rừng tự nhiên, rừng trồng, đất trống và đất khai trường mỏ, đối chứng trực tiếp với bản đồ hiện trạng rừng năm 2015 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh. Quy trình xử lý ảnh trên phần mềm ENVI 4.5 và ArcGIS 9.3 bao gồm nắn chỉnh hình học, tạo tổ hợp màu kênh phổ, phân loại có kiểm định và đánh giá độ chính xác thông qua ma trận sai số với chỉ số Kappa đạt độ tin cậy thống kê cao. Việc lựa chọn ảnh viễn thám Landsat giúp tối ưu hóa chi phí và tái hiện chính xác diễn biến biến động lớp phủ trong suốt 10 năm.

Về phương pháp quan trắc môi trường nước, nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu gồm 21 điểm thu mẫu thực địa vào mùa khô, bao gồm 8 mẫu nước thải công nghiệp (NT1 đến NT8) lấy tại các trạm xử lý và bể lắng của 2 công ty mỏ than; cùng 13 mẫu nước mặt (NM1 đến NM13) thu thập dọc theo các suối Bàng Cỏ, suối Đồn và các vị trí ven bờ lòng hồ Yên Lập ở cự ly từ 20m đến 1.000m tính từ khai trường. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm xác định 8 thông số lý hóa gồm pH, TSS, BOD5, COD, NH4+, NO2-, tổng dầu mỡ và Coliform, đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp) và QCVN 08:2011/BTNMT (nước mặt). Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong tiến trình đào tạo thạc sĩ giai đoạn 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, hoạt động khai thác than đã làm suy giảm đáng kể diện tích rừng phòng hộ tự nhiên trong lưu vực. Giai đoạn 2005 - 2010 ghi nhận diện tích rừng tự nhiên suy giảm mạnh để nhường chỗ cho việc mở rộng các bãi thải mỏ, đường vận chuyển và cửa lò của Công ty Than Uông Bí và Than Thăng Long. Bước sang giai đoạn 2010 - 2015, nhờ sự tăng cường thanh tra của Chi cục Kiểm lâm và chính quyền địa phương, diện tích rừng bị xâm lấn giảm khoảng 35% so với giai đoạn trước, song diện tích đất khai thác than vẫn duy trì ở mức cao và để lại nhiều sườn đồi trống chưa phục hồi.

Phát hiện thứ hai, chất lượng nước thải sau xử lý của các đơn vị khai thác mỏ chưa đạt chuẩn môi trường theo quy định. Kết quả phân tích 8 mẫu nước thải cho thấy hàm lượng TSS tại bể lắng cửa lò mức +35 đến -60 của Công ty Than Thăng Long và trạm xử lý lò 190 của Than Uông Bí vượt từ 1,5 đến 3,2 lần quy chuẩn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT. Tương tự, chỉ số COD trong nước thải tại nhiều điểm xả vượt từ 1,8 đến 2,5 lần ngưỡng an toàn, thể hiện hiệu suất xử lý chất hữu cơ và hóa chất tuyển than của các trạm lắng lọc còn nhiều hạn chế.

Phát hiện thứ ba, hệ thống suối tự nhiên tiếp nhận nước mỏ tại khu vực thượng nguồn bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại suối Bàng Cỏ và suối Đồn, nồng độ ion Amoni (NH4+) đo được vượt từ 2,1 đến 4,6 lần, nồng độ Nitrit (NO2-) vượt 1,3 đến 2,8 lần so với giới hạn cột A2 của QCVN 08:2011/BTNMT. Bên cạnh đó, chỉ số BOD5 và tổng dầu mỡ khoáng tại các dòng suối cách khai trường mỏ 200m đến 400m đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,4 đến 2,2 lần.

Phát hiện thứ tư, chất lượng nước mặt ven bờ hồ Yên Lập chịu tác động tiêu cực trực tiếp từ khu vực sàng tuyển than. Tại các điểm quan trắc NM9 và NM10 sát bãi sàng than của Công ty Than Thăng Long, hàm lượng TSS cao hơn từ 40% đến 65% so với các điểm giữa hồ, nồng độ dầu mỡ lơ lửng ghi nhận ở mức 0,3 đến 0,8 mg/l, đe dọa trực tiếp đến đời sống sinh vật thủy sinh và làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cấp sinh hoạt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nước và mất rừng bắt nguồn từ quy trình bóc xúc đất đá và vận chuyển than chưa được che chắn kín. Khi có mưa lớn cục bộ với lượng mưa hàng năm đạt trên 1.000 mm, lượng đất đá thải khổng lồ chứa khoáng vật sunfua bị rửa trôi, tạo ra dòng chảy axit mang theo bùn mịn và kim loại nặng đổ thẳng vào hệ thống sông Míp và hồ chứa. Thêm vào đó, việc bố trí bãi sàng tuyển than chỉ cách mép nước hồ từ 20m đến 100m là nguyên nhân trực tiếp làm phát tán bụi than và dầu máy vào thủy vực.

So sánh với các công bố khoa học tại các vùng than Cẩm Phả, Mạo Khê và các khu mỏ quốc tế ở Trung Quốc hay Hoa Kỳ, mức độ ô nhiễm tại hồ Yên Lập mang tính chất cục bộ theo mùa nhưng có mức độ rủi ro sinh thái đặc biệt cao do đây là hồ cấp nước sinh hoạt trực tiếp. Về mặt trình bày trực quan, các biến động không gian của thảm rừng trong 10 năm được minh họa sinh động thông qua Bản đồ diễn biến tài nguyên rừng tỷ lệ 1:25.000, trong khi mức độ vượt chuẩn của 8 chỉ tiêu lý hóa (TSS, COD, BOD5, NH4+, dầu mỡ) giữa 13 điểm nước mặt và 8 điểm nước thải được mô hình hóa rõ nét qua các biểu đồ so sánh đa thông số, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng ô nhiễm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo vệ an toàn diện tích rừng phòng hộ và nguồn nước hồ Yên Lập, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Trồng phục hồi và mở rộng đai rừng phòng hộ ven hồ: Triển khai trồng mới 150 ha rừng bán ngập và rừng đầu nguồn bằng các loài cây bản địa có khả năng giữ đất, lọc nước tốt như Sao đen, Lim xanh, Keo tai tượng tại các khu vực bãi thải đã hoàn nguyên và hành lang bảo vệ ven hồ. Đặt mục tiêu nâng độ che phủ rừng của lưu vực lên trên 72% trong giai đoạn 2016 - 2020 do Ban quản lý Rừng phòng hộ hồ Yên Lập phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh thực hiện.

  2. Nâng cấp toàn diện trạm xử lý nước thải mỏ: Yêu cầu Công ty Than Uông Bí và Công ty Than Thăng Long đầu tư hoàn thiện hệ thống lắng lọc hóa lý kết hợp hồ sinh học nhân tạo, đảm bảo 100% lưu lượng nước thải mỏ (ước tính 1,5 đến 2,0 triệu m3/năm) được xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi thải ra môi trường, hoàn thành trong thời hạn 12 đến 18 tháng.

  3. Quy hoạch lại hạ tầng vận chuyển và kho bãi than: Cải tạo, kiên cố hóa bê tông 100% các tuyến đường vận xuất than dài hơn 15 km chạy qua rừng phòng hộ; lắp đặt rãnh thu gom nước mưa có hố lắng bùn định kỳ; di dời toàn bộ bãi sàng tuyển và trạm trung chuyển than ra khỏi phạm vi hành lang cách mép nước hồ tối thiểu 500m trước quý IV năm 2017 do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc chỉ đạo thực hiện.

  4. Siết chặt tuần tra kiểm soát và ngăn chặn khai thác than trái phép: Thiết lập tổ công tác liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm hồ Yên Lập, Công an huyện Hoành Bồ và chính quyền 4 xã vùng đệm duy trì tuần tra tối thiểu 2 lần/tuần, lắp đặt hệ thống camera giám sát tại 100% tuyến đường ra vào mỏ, kiên quyết đình chỉ hoạt động và xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức vi phạm Luật Bảo vệ môi trường và Luật Lâm nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý lâm nghiệp và Ban quản lý rừng phòng hộ: Ứng dụng quy trình tích hợp ảnh viễn thám Landsat và phần mềm ArcGIS để giám sát định kỳ biến động lớp phủ rừng trên diện tích 17.640 ha, nâng cao hiệu quả phòng ngừa cháy rừng và xâm lấn đất lâm nghiệp trái phép.

  2. Cán bộ kỹ thuật môi trường tại các doanh nghiệp ngành than: Sử dụng các số liệu quan trắc thực nghiệm và quy chuẩn đối chuẩn để thiết kế, vận hành tối ưu hệ thống trạm xử lý nước thải mỏ, giảm thiểu hàm lượng TSS và COD trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

  3. Nhà hoạch định chính sách tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh: Tham khảo căn cứ khoa học về tải lượng ô nhiễm để xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, phân định ranh giới an toàn cho các dự án khai khoáng gần khu vực hồ chứa nước sinh hoạt.

  4. Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên, Lâm học, Khoa học môi trường: Kế thừa khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa công nghệ không gian viễn thám với quan trắc hóa nghiệm đa chỉ tiêu làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các công trình nghiên cứu lưu vực sông hồ.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động khai thác than ảnh hưởng đến diện tích rừng phòng hộ hồ Yên Lập như thế nào? Khai thác than làm mất diện tích rừng tự nhiên do việc mở moong lộ thiên, xây dựng bãi thải đất đá, mở đường vận xuất và các bãi tập kết. Trong 10 năm nghiên cứu, hàng chục hecta rừng phòng hộ đã bị suy thoái và chuyển đổi thành đất khai trường mỏ, làm giảm chức năng giữ nước của lưu vực.

Những thông số ô nhiễm nào trong nước thải mỏ vượt tiêu chuẩn nhiều nhất? Các thông số vượt chuẩn cao nhất trong nước thải mỏ gồm tổng chất rắn lơ lửng TSS vượt từ 1,5 đến 3,2 lần và nhu cầu oxy hóa hóa học COD vượt từ 1,8 đến 2,5 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT, gây nguy cơ bồi lắng và làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước.

Công nghệ viễn thám Landsat 7 ETM đóng vai trò gì trong đề tài? Ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM độ phân giải 30m kết hợp phần mềm ENVI 4.5 và ArcGIS 9.3 cho phép phân loại chính xác các trạng thái rừng qua các năm 2005, 2010 và 2015. Phương pháp này giúp tính toán định lượng tỷ lệ biến động diện tích rừng với chỉ số Kappa đạt độ tin cậy cao.

Nước mặt tại lòng hồ Yên Lập có bị ảnh hưởng bởi khai trường mỏ không? Nước mặt tại các điểm ven bờ gần bãi sàng tuyển than ghi nhận nồng độ TSS tăng từ 40% đến 65% và xuất hiện váng dầu khoáng lơ lửng từ 0,3 đến 0,8 mg/l. Tuy nhiên vùng nước giữa hồ vẫn duy trì chất lượng tương đối ổn định nhờ khả năng tự làm sạch tự nhiên.

Giải pháp kỹ thuật nào cần ưu tiên thực hiện ngay tại các mỏ than? Giải pháp cấp bách nhất là nâng cấp hệ thống bể lắng và trạm xử lý hóa lý của Công ty Than Thăng Long và Than Uông Bí, đồng thời kiên cố hóa hệ thống rãnh gom nước chảy tràn trên toàn bộ 15 km đường vận chuyển than nhằm ngăn chặn bùn quặng chảy vào lòng hồ.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ nét diễn biến suy giảm diện tích rừng phòng hộ tự nhiên trong giai đoạn 2005 - 2015 trên toàn bộ 17.640 ha lưu vực hồ Yên Lập do tác động của hoạt động khai thác than.
  • Công trình chỉ ra tình trạng ô nhiễm cục bộ nước thải mỏ và nước mặt tại các suối Bàng Cỏ, suối Đồn với các chỉ số TSS, COD, Amoni và dầu mỡ vượt tiêu chuẩn môi trường từ 1,3 đến 4,6 lần.
  • Ứng dụng thành công công cụ viễn thám Landsat 7 ETM và GIS trong việc mô hình hóa không gian biến động thảm thực vật đa thời kỳ với độ chính xác cao.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa phục hồi 150 ha rừng phòng hộ, hiện đại hóa trạm xử lý nước thải và tăng cường tuần tra liên ngành.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương bảo vệ an toàn dung tích 127 triệu m3 nước sinh hoạt cho hơn 200.000 người dân hạ du.

Đóng góp nổi bật của công trình là xây dựng thành công mô hình tích hợp công nghệ không gian viễn thám với phân tích hóa nghiệm môi trường để đánh giá tác động khai khoáng lên lưu vực sinh thủy. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các đơn vị chức năng hoàn thiện quy chế giám sát xả thải tự động trong vòng 6 tháng tới và mở rộng diện tích trồng rừng thay thế định kỳ hàng năm. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp khai khoáng cần khẩn trương phối hợp ứng dụng bộ giải pháp trên vào thực tế nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh Quảng Ninh.