Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và một số mô hình cây trồng, biện pháp canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Loan (chuyên ngành Khoa học môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Điền.

Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn Bắc Kạn là một trong những tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao, chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan trong giai đoạn 2005–2010 theo ghi nhận của các dự án phát triển từ tổ chức CARE quốc tế. Mặc dù địa phương sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn và địa hình đồi núi dốc, tập quán canh tác của người dân còn mang tính bóc lột tài nguyên, chặt phá rừng và ít chú trọng đến các biện pháp bảo vệ đất dốc, dẫn đến tình trạng xói mòn và rửa trôi tầng đất mặt. Bên cạnh đó, sau vụ mùa, đất canh tác thường bị bỏ hoang trong vụ đông xuân do thiếu nước tưới, gây lãng phí tài nguyên đất và tạo áp lực khai thác rừng tự nhiên trong thời gian nông nhàn. Việc phát triển các mô hình canh tác bền vững kết hợp giữa tri thức bản địa và tiến bộ kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết nhằm ổn định sinh kế nông hộ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp của người dân trong vùng nghiên cứu.
  2. Đánh giá hiệu quả của mô hình cây trồng và biện pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu của đồng bào các dân tộc thiểu số tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  3. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa tính của đất khi áp dụng lồng ghép giữa kiến thức bản địa và kỹ thuật bón phân tiên tiến (bón phân dúi sâu) đến năng suất của cây lúa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng các dân tộc thiểu số tại địa phương; các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (chuối xen gừng, khoai tây vụ đông, đậu xanh chịu hạn); biện pháp kỹ thuật bón phân dúi sâu (viên nén) cho cây lúa nước.
  • Phạm vi không gian: Xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu chuỗi khí tượng giai đoạn 2001–2011, số liệu hiện trạng kinh tế – xã hội năm 2012 và khảo nghiệm thực địa mô hình canh tác trong giai đoạn 2013–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết về biến đổi khí hậu của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2007), khái niệm thích ứng với biến đổi khí hậu và phân loại 8 nhóm phương pháp thích ứng trong hệ thống kinh tế – xã hội (Nguyễn Hồng Trường, 2008). Khái niệm tri thức bản địa được kế thừa theo định nghĩa của Johnson (1992), xem xét hệ thống kinh nghiệm quản lý đất dốc, nguồn nước và sử dụng các giống cây trồng bản địa thích ứng với điều kiện sinh thái vùng núi phía Bắc.

Khung pháp lý của khóa luận dựa trên:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật cấp quốc gia: Nghị định thư Kyoto (phê chuẩn năm 2002); Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 và định hướng 2020 (Quyết định 256/2003/QĐ-TTg); Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Quyết định 153/2004/QĐ-TTg); Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai (Quyết định 172/2007/QĐ-TTg); Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Quyết định 158/2008/QĐ-TTg); Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (Quyết định 1002/QĐ-TTg); Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (Quyết định 2139/QĐ-TTg).
  • Các văn bản triển khai tại tỉnh Bắc Kạn: Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011–2020 (Quyết định 799/QĐ-UBND, Quyết định 1130/QĐ-UBND, Quyết định 1114/QĐ-UBND); các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi khắc phục hạn hán và dịch bệnh cây trồng (Quyết định 590/QĐ-UBND, Quyết định 1045/QĐ-UBND, Chỉ thị 02/CT-UBND, Chỉ thị 05/CT-UBND).
  • Kịch bản biến đổi khí hậu khu vực Đông Bắc Bộ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (2010, 2012).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và phân tích thực nghiệm bao gồm:

  • Thu thập tài liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế – xã hội xã Thanh Vận, số liệu thống kê khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn, báo cáo thiệt hại thiên tai giai đoạn 2001–2012.
  • Phương pháp điều tra xã hội học nông thôn có sự tham gia: Thảo luận nhóm định hướng với 5 nhóm (mỗi nhóm 5 người gồm nhóm nam giới, nhóm nữ giới, nhóm người am hiểu địa phương, nhóm nam dân tộc Dao, nhóm nữ dân tộc Dao); phỏng vấn sâu 11 cá nhân (6 người cao tuổi gồm 3 nam, 3 nữ; 3 người có hiểu biết sâu về sản xuất; 2 cán bộ đại diện Hội Nông dân và Hội Phụ nữ xã).
  • Phương pháp phân tích kinh tế nông hộ: Xác định Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$) và Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$).
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất: Lấy mẫu tầng canh tác độ sâu 0–30 cm theo đường chéo trên diện tích thí nghiệm trước khi bón phân và sau khi bón phân dúi sâu 60 ngày. Các chỉ tiêu được phân tích tại Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo tiêu chuẩn quốc gia:
    • $pH_{KCl}$ theo TCVN 5979:2000.
    • Hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) theo TCVN 6643:2000.
    • Kali tổng số ($K_2O$ %) theo TCVN 8660:2011.
  • Xử lý số liệu: Số liệu điều tra và thực nghiệm được mã hóa, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này thiết lập cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Tác giả làm rõ áp lực kép giữa việc gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu gây suy thoái đất dốc và tác động tiêu cực của các hiện tượng thời tiết cực đoan tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Khóa luận nhấn mạnh tính cần thiết của việc vận dụng tri thức bản địa kết hợp với giải pháp kỹ thuật nông nghiệp tiến bộ nhằm giải quyết vấn đề an ninh lương thực và giảm thiểu xói mòn đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam. Trọng tâm tài liệu trình bày kịch bản phát thải trung bình (B2) của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại vùng Đông Bắc Việt Nam, dự báo nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 2,5°C vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa mùa khô giảm từ 3% đến 9% nhưng tổng lượng mưa năm tăng nhẹ (tập trung cường độ cao vào mùa mưa). Phần tổng quan cũng phân tích tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với ngành trồng trọt thông qua sự biến động mùa vụ, suy giảm độ phì nhiêu của đất và sự bùng phát các loài dịch hại mới.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết các bước triển khai khảo sát tại xã Thanh Vận, quy trình điều tra định tính bằng thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu nông hộ. Tác giả trình bày quy chuẩn kỹ thuật lấy mẫu đất (0–30 cm), phương pháp chế tạo viên nén phân bón dúi sâu chậm tan và các chỉ tiêu phân tích nông hóa nhằm đánh giá sự suy giảm thất thoát dưỡng chất trong canh tác lúa nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra và số liệu thực nghiệm:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Thanh Vận: Xã cách trung tâm huyện Chợ Mới 25 km, địa hình đồi núi dốc 25°–35°, đỉnh cao nhất là Khau Vạ (603,2 m), điểm thấp nhất tại Nà Rẫy (164,0 m). Đất lâm nghiệp chiếm 88,7% diện tích tự nhiên (2.642,93 ha). Năm 2012, xã có 578 hộ với 2.268 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc (Tày, Dao, Nùng, Kinh); tỷ lệ nghèo chiếm 56%; thu nhập bình quân 7,5 triệu đồng/người/năm. Đàn gia súc, gia cầm gồm 505 con trâu, 5.411 con lợn, 17.788 con gia cầm.
  2. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu: Chuỗi số liệu khí tượng 2001–2011 ghi nhận năm nóng nhất là 2010 với nhiệt độ trung bình 23,48°C; đợt rét đậm kỷ lục xảy ra năm 2008 khi nhiệt độ trung bình tháng 1 và 2 hạ xuống 13,4°C. Lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm theo phương trình hồi quy $y = -2,7994x + 5730,5$. Các tác động điển hình lên cây trồng được tổng hợp tại bảng dưới đây:
Cây trồng Hiện tượng thời tiết cực đoan Tác động và dịch bệnh phát sinh
Lúa Hạn hán kéo dài, nhiệt độ tăng đột ngột Phát sinh rầy nâu, nhện vàng, bọ xít đen; sâu đục thân gây hại 4–5% (năm 2010); chi phí phân, thuốc, bơm nước tăng 2–3 lần.
Rét đậm, rét hại Bệnh bó rễ mạ, làm chậm lịch thời vụ.
Mưa nắng thất thường Phát sinh bệnh đạo ôn, bệnh vàng lùn, xoắn lá, sâu tim, khô vằn lá.
Ngô Hạn hán, thiếu nước khi trổ cờ Không vào hạt, hạt bị né lép, thời gian ra bắp kéo dài, năng suất giảm sút.
Rét đậm, rét hại Cây ngô không phát triển hạt hoặc hạt rất thưa thớt.
Mưa nắng thất thường, gió lốc Cây sắp trổ cờ bị thối nhũn đến gốc; gãy đổ, không thụ phấn được.
Đậu xanh Hạn hán, thiếu nước Rệp muội đen phát triển mạnh làm cây lùn còi cọc và chết.
Mưa ẩm tháng 2–3 Rụng hoa, hoa nở phân tán thành nhiều đợt, quả chín không tập trung.
Lạc Hạn hán / Rét lạnh Hạn khiến kiến đỏ cắn phá hạt giống; rét làm hạt không nảy mầm hoặc thối mầm.
Khoai tây Rét đậm kéo dài / Hạn Rét đậm làm xoăn lá, cháy lá; thiếu độ ẩm làm củ kém phát triển.
  1. Đánh giá các mô hình thích ứng:
  • Mô hình xen canh Chuối – Gừng trên đất dốc: Giúp tận dụng bóng râm của cây chuối, hạn chế dòng chảy mặt gây xói mòn đất, tạo việc làm nông nhàn cho lao động nữ và giảm nạn phá rừng.
  • Mô hình Khoai tây vụ đông (quy mô 1.000 m²): Khai thác tốt quỹ đất bỏ hoang sau vụ mùa, thích ứng với điều kiện thời tiết lạnh. Bảng cân đối thu chi thực nghiệm:
Hạng mục chi phí và thu hoạch Khối lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
Củ giống 100 kg 20.000 2.000.000
Phân đạm 27 kg 12.000 324.000
Phân lân 68 kg 5.000 337.500
Phân kali 30 kg 14.000 415.800
Vôi bột khử chua 81 kg 1.700 137.700
Tổng chi phí - - 3.215.000
Tổng thu từ bán sản phẩm - - 9.800.000
Chênh lệch Thu – Chi (Lãi thuần) - - 6.585.000
  • Mô hình cây Đậu xanh chịu hạn: Cần 2,5 kg giống cho 1.000 m² với đơn giá 55.000 đồng/kg, thích hợp bố trí trên đất cằn thiếu nước tưới.
  • Kỹ thuật bón phân viên nén dúi sâu cho cây lúa: Công thức phối trộn 100 kg phân viên nén gồm: 40 kg đạm Urê, 21 kg supe lân Lâm Thao, 24 kg Kali clorua, 15 kg chất phụ gia và 120 ml dung dịch kết dính. Kỹ thuật áp dụng: bón lót 200–250 kg lân/ha; bón thúc sau cấy 3–5 ngày với định mức 260 kg/ha (vụ xuân) và 200 kg/ha (vụ mùa). Viên phân được vùi sâu 7 cm vào giữa 4 khóm lúa theo phương thức cấy hàng rộng – hàng hẹp (trung bình 8 khóm lúa bón 2 viên).
  • Khi tính toán trên toàn bộ diện tích 196.560 m² (546 sào) ruộng lúa của xã Thanh Vận, phương pháp này cho năng suất 2,5 tạ/sào (đạt tổng sản lượng dự kiến 1.365 tấn thóc), tăng 0,8 tạ/sào so với tập quán bón vãi truyền thống.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt toàn bộ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sinh kế địa phương, khẳng định hiệu quả của việc lồng ghép tri thức bản địa vào các mô hình kỹ thuật mới, đồng thời đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình và hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất cho đồng bào miền núi.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về mặt môi trường và nông hóa học thông qua việc phân tích mẫu đất ruộng lúa trước và sau khi thực hiện kỹ thuật bón phân dúi sâu:

Chỉ tiêu nông hóa đất Mã mẫu trước bón (T3-78) Mã mẫu sau bón 60 ngày (T3-108) Phương pháp thử nghiệm
Độ chua hoạt tính ($pH_{KCl}$) 6,79 6,57 TCVN 5979:2000
Hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) 1,19 mg/100g 2,02 mg/100g TCVN 6643:2000
Kali tổng số ($K_2O$) 0,56 % 0,95 % TCVN 8660:2011

Kết quả chứng minh dạng phân viên nén dúi sâu tan chậm giúp duy trì hàm lượng dưỡng chất nitrat và kali hòa tan trong tầng rễ lúa sau 60 ngày cao hơn rõ rệt so với đất ban đầu, hạn chế rửa trôi phân bón vào nguồn nước mặt.

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt kỹ thuật: Làm rõ ưu điểm của phân viên nén dúi sâu so với bón vãi truyền thống (tiết kiệm 30%–35% lượng đạm, giảm tỷ lệ rửa trôi 30%–40%, tăng năng suất lúa từ 10% đến 20%, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật và công làm cỏ).
  • Về mặt kinh tế – xã hội: Xác định được mức thu nhập tăng thêm 6.585.000 đồng/1.000 m² từ mô hình khoai tây vụ đông; cung cấp giải pháp canh tác xen chuối – gừng giúp chống xói mòn trên đất dốc và tạo việc làm cho đồng bào dân tộc Tày, Dao.
  • Hệ thống hóa các kinh nghiệm bản địa: Ghi nhận tập quán sử dụng các giống cây trồng bản địa chống chịu tốt của đồng bào (ngô nếp trắng, đỗ tương, dong riềng, bí xanh) cùng hệ thống dẫn nước bằng cọn, ống bương, đào giếng giữ nước trên ruộng cạn.

Kiến nghị đề xuất từ tác giả:

  • Đối với nông hộ: Tiếp tục duy trì tri thức bản địa trong việc chọn tạo giống chịu hạn, chịu rét; chủ động điều chỉnh lịch gieo cấy theo diễn biến thời tiết.
  • Đối với chính quyền và cơ quan chuyên môn: Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn; liên kết thị trường tiêu thụ sản phẩm cho mô hình xen canh đất dốc; nghiên cứu quy luật thời tiết tiểu vùng để cập nhật lịch nông vụ; lồng ghép các mô hình canh tác thích ứng vào kế hoạch phát triển nông thôn mới của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại một địa bàn (xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới), chưa có điều kiện khảo sát đối chứng trên diện rộng giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Bắc Kạn.
  • Mô hình trồng xen chuối – gừng là cây trồng dài ngày nhưng đề tài mới theo dõi đánh giá chi tiết chi phí và hiệu quả trong năm thứ nhất, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh tế trọn vẹn của mô hình.
  • Phân tích nông hóa mới tập trung vào ba chỉ tiêu cơ bản ($pH_{KCl}$, $NO_3^-$, $K_2O$ tổng số) trên đất trồng lúa, chưa phân tích dư lượng phân bón và độ xói mòn tầng đất mặt tại các mô hình đất đồi dốc.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ văn bản:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế – sinh thái nhiều năm của mô hình trồng xen cây lâm nông kết hợp trên đất dốc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về diễn biến các loài dịch hại mới (rầy nâu, nhện vàng, bọ xít đen) xuất hiện dưới tác động của biến đổi nhiệt độ và độ ẩm cục bộ.
  • Hoàn thiện công cụ cơ giới hóa hoặc dụng cụ chuyên dụng hỗ trợ thao tác bón dúi sâu nhằm giảm bớt công lao động thủ công cho nông dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Nông học, Khuyến nông và Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thích ứng dựa vào cộng đồng (kết hợp công cụ điều tra PRA với thực nghiệm nông hóa).
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các huyện miền núi tham khảo tỷ lệ phối trộn phân viên nén (Urê, Lân supe, Kali clorua, phụ gia) và quy trình cấy hàng rộng – hàng hẹp kết hợp bón dúi sâu 7 cm để chuyển giao cho nông dân.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu lịch sử khí tượng tiểu vùng Bắc Kạn giai đoạn 2001–2011 và danh mục sâu bệnh hại thực tế phát sinh theo từng hiện tượng thời tiết cực đoan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận những biến động khí hậu cực đoan nào rõ nét nhất tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001–2011? Dữ liệu trạm khí tượng thủy văn trong khóa luận chỉ ra nhiệt độ trung bình năm cao nhất là 23,48°C (năm 2010), các tháng 10 và 11 năm 2006 cao hơn 1,5–2,2°C so với trung bình nhiều năm. Ngược lại, đợt rét đậm kỷ lục xảy ra vào năm 2008 khi nhiệt độ trung bình tháng 1 và 2 hạ xuống mức 13,4°C. Lượng mưa có xu hướng giảm dần qua các năm theo phương trình $y = -2,7994x + 5730,5$, đồng thời mùa mưa có hiện tượng phân bổ lệch quy luật (lượng mưa tháng 7/2005 sụt giảm bất thường còn 150 mm so với mức 500 mm của tháng 7/2001).

2. Công thức phối trộn để sản xuất 100 kg phân viên nén dúi sâu trong nghiên cứu gồm những gì? Công thức phối trộn cho 100 kg phân viên nén gồm: 40 kg đạm Urê, 21 kg supe lân Lâm Thao, 24 kg Kali clorua, 15 kg chất phụ gia và 120 ml dung dịch kết dính. Viên phân có đường kính từ 0,5 đến 1 cm, trọng lượng từ 0,2 g đến 0,5 g/viên với độ tan chậm từ 1 đến 3 tháng (hoặc kéo dài đến 6 tháng tùy môi trường đất).

3. Kỹ thuật bón phân viên nén dúi sâu cho 1 ha lúa được quy định như thế nào? Quy trình kỹ thuật gồm: bón lót toàn bộ 200–250 kg lân/ha. Bón thúc bằng phân viên nén sau khi cấy từ 3–5 ngày với liều lượng 260 kg/ha đối với vụ xuân và 200 kg/ha đối với vụ mùa. Thao tác bón: cấy theo hàng rộng – hàng hẹp, người bón vùi viên phân sâu 7 cm vào chính giữa 4 khóm lúa ở hàng hẹp (định mức 8 cây lúa vùi 2 viên phân), thao tác bằng tay khô để phân không bị tan sớm.

4. Dữ liệu phân tích đất sau 60 ngày bón dúi sâu cho thấy sự biến đổi nông hóa như thế nào? Tại thời điểm 60 ngày sau bón (mã mẫu T3-108), độ chua $pH_{KCl}$ đạt 6,57 (so với mức 6,79 trước khi bón ở mẫu T3-78). Hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) tăng từ 1,19 mg/100g đất lên 2,02 mg/100g đất; hàm lượng Kali tổng số ($K_2O$) tăng từ 0,56% lên 0,95%. Kết quả này chứng minh phân viên nén nhả chậm dinh dưỡng tại vùng rễ, hạn chế hiện tượng rửa trôi bề mặt do mưa lũ.

5. Hiệu quả kinh tế của mô hình khoai tây vụ đông trên 1.000 m² đạt được kết quả cụ thể ra sao? Trên quy mô 1.000 m², tổng chi phí đầu vào là 3.215.000 đồng (bao gồm 2.000.000 đồng tiền giống, 324.000 đồng đạm, 337.500 đồng lân, 415.800 đồng kali và 137.700 đồng vôi bột). Tổng doanh thu thu được từ việc bán sản phẩm đạt 9.800.000 đồng. Sau khi trừ chi phí trung gian, mô hình mang lại lãi thuần 6.585.000 đồng/1.000 m², giúp giải quyết tình trạng bỏ hoang đất trong mùa đông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Loan đã phản ánh sát thực trạng biến đổi thời tiết cực đoan và những tổn thương sâu sắc đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Đề tài thành công trong việc kiểm chứng hiệu quả nông học và môi trường của kỹ thuật bón phân dúi sâu cho cây lúa (giảm 30%–35% lượng đạm thất thoát, tăng năng suất 10%–20%) và chứng minh tính khả thi của các mô hình cây trồng chịu hạn, chống rét như đậu xanh, khoai tây vụ đông và chuối xen gừng trên đất dốc. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch mùa vụ và nhân rộng các giải pháp nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.