Tổng quan nghiên cứu

Phụ nữ Việt Nam chiếm hơn 50% dân số và giữ vai trò nòng cốt trong lực lượng lao động xã hội, với hơn 60% nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất tại khu vực nông nghiệp và kinh tế tập thể trong thập niên 1980. Khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới năm 1986, quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra những bước chuyển biến sâu sắc, đồng thời đặt ra hàng loạt thách thức gay gắt đối với đời sống phụ nữ. Tình trạng dôi dư lao động, tinh giản biên chế tại các xí nghiệp quốc doanh, cùng áp lực về trình độ chuyên môn đã đẩy nhiều lao động nữ vào nguy cơ mất việc làm. Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 1989, cả nước ghi nhận tỷ lệ nữ giới chiếm tới 70,6% trong tổng số hơn 5,19 triệu người mù chữ và tái mù chữ, tập trung phần lớn tại vùng nông thôn và miền núi.

Trước bối cảnh lịch sử đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng tập trung giải quyết vấn đề khoa học về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác vận động phụ nữ trong tiến trình Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2009 trên phạm vi toàn quốc. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm sáng tỏ quá trình hình thành, phát triển đường lối phụ vận của Đảng; khảo sát thực tiễn phong trào phụ nữ qua các thời kỳ; phân tích những thành tựu, hạn chế và đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và chính sách to lớn khi chứng minh tính đúng đắn của đường lối đổi mới, góp phần nâng tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp lên 21% trong tổng số hơn 37.000 doanh nghiệp vào năm 1996, đồng thời tạo cơ sở lý luận vững chắc cho chiến lược bình đẳng giới quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ, gắn liền nhiệm vụ giải phóng phụ nữ với giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc. Cùng với đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng và bình đẳng nam nữ được vận dụng xuyên suốt như kim chỉ nam định hướng nhận thức khoa học.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cơ chế tương tác đa chiều: Đảng lãnh đạo đường lối - Nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật - Hội Liên hiệp Phụ nữ tổ chức phong trào hành động cách mạng. Khung lý thuyết này vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Công tác phụ vận trong thời kỳ Đổi mới;
  • Bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ gắn với quyền làm chủ kinh tế;
  • Thể chế hóa chính sách đối với lao động nữ;
  • Phong trào thi đua yêu nước của quần chúng phụ nữ (tiêu biểu như phong trào "Hai giỏi": giỏi việc nước, đảm việc nhà).

Nghiên cứu bám sát các định hướng thể chế lớn, nổi bật là Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị xác lập 3 quan điểm chỉ đạo và 6 công tác trọng tâm về vận động phụ nữ, cùng 10 điều khoản chuyên biệt thuộc Chương X của Bộ luật Lao động năm 1994 nhằm bảo hộ toàn diện quyền lợi lao động nữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ khối tư liệu sơ cấp chuẩn xác, bao gồm toàn bộ Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc từ khóa VI đến khóa X, các tập Văn kiện Đảng toàn tập (đặc biệt là Tập 2, 45, 47, 50, 51), các Nghị quyết, Chỉ thị chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng thời, công trình sử dụng hệ thống báo cáo tổng kết thực tiễn, văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc từ khóa V đến khóa X cùng dữ liệu niên giám thống kê giai đoạn 1986 - 2009.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, khách quan tiến trình phát triển của phong trào phụ nữ qua từng mốc thời gian cụ thể (1986 - 1991, 1991 - 1996, 1996 - 2001 và 2001 - 2009). Phương pháp logic được chọn lựa để khái quát hóa các sự kiện lịch sử thành quy luật, đánh giá bản chất chuyển dịch chính sách và rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị tại 5 kỳ Đại hội Đảng và dữ liệu thực nghiệm từ hơn 2.800 lớp dạy nghề, hoạt động xóa đói giảm nghèo tại 63 tỉnh, thành phố. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm thu thập cứ liệu xác thực tại các địa phương trọng điểm như Thái Bình, Quảng Trị, Cao Bằng, Vĩnh Phú, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao trong toàn bộ timeline 23 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích lịch sử mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Đột phá về thể chế và pháp lý hóa công tác phụ vận: Quyết định 163/HĐBT ngày 19/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (ban hành kèm Quy định 7 điều) đã tạo bước ngoặt mang tính lịch sử, chuyển cơ chế phối hợp giữa chính quyền với Hội Phụ nữ từ sự vụ hành chính sang trách nhiệm pháp lý ràng buộc. Tiếp đó, Chương X Bộ luật Lao động năm 1994 với 10 điều khoản (từ Điều 109 đến 118) đã chính thức luật hóa quyền bình đẳng về tuyển dụng, chế độ thai sản và bảo hộ lao động nữ.
  2. Giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy kinh tế hộ gia đình: Việc thực hiện cơ chế Khoán 10 kết hợp phong trào "Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình" (phát động ngày 28/02/1989 theo Chỉ thị 21/CT) đã khơi dậy mạnh mẽ nội lực. Đến năm 1992, phụ nữ cả nước đã giúp nhau hơn 1.000.000 ngày công, 64,5 lạng vàng, 103 triệu đồng, 8.775 tấn thóc và hàng triệu con giống. Phong trào thâm canh tăng vụ đã góp phần đưa sản lượng lúa bình quân cả nước từ 17 triệu tấn (giai đoạn 1981 - 1985) lên 18,5 triệu tấn năm 1989, tiêu biểu như huyện Hưng Hà (Thái Bình) đạt năng suất 670 kg thóc/người.
  3. Phát triển đội ngũ nữ chủ doanh nghiệp và tri thức khoa học: Trong nền kinh tế nhiều thành phần, phụ nữ nhanh chóng thích ứng và khẳng định vị thế. Đến năm 1996, cả nước có hơn 37.000 doanh nghiệp, trong đó phụ nữ làm chủ chiếm 21%; trong 900.000 hộ kinh doanh cá thể, tỷ lệ nữ chủ hộ đạt 27%; riêng ngành dệt may, da giày tỷ lệ nữ làm chủ lên tới 80%. Đội ngũ nữ trí thức phát triển vượt bậc: số lượng Giáo sư và Phó giáo sư nữ tăng từ 143 người (năm 1992) lên 237 người (năm 1996), tăng trưởng 65,7%, cùng 28 tiến sĩ và 1.026 phó tiến sĩ.
  4. Đổi mới căn bản phương thức đào tạo nghề và an sinh xã hội: Từ năm 1989 đến 1992, các cấp Hội phối hợp tổ chức 2.838 lớp dạy nghề cho 94.443 lao động nữ tại 109 trung tâm dạy nghề. Hoạt động đền ơn đáp nghĩa ghi nhận kết quả lớn với 90.000 con liệt sĩ được đỡ đầu, 18.000 bố mẹ liệt sĩ cô đơn được chăm sóc và hơn 8,2 tỷ đồng quyên góp ủng hộ các gia đình chính sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những bước tiến trên bắt nguồn từ sự đổi mới tư duy lý luận của Đảng. Đảng đã nhìn nhận phụ nữ không chỉ là đối tượng thụ hưởng an sinh mà là nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội quan trọng. Khác với giai đoạn kháng chiến 1954 - 1975 vốn ưu tiên huy động sức người cho tiền tuyến, công tác phụ vận giai đoạn 1986 - 2009 chuyển trọng tâm vào việc nâng cao đời sống vật chất, đào tạo nghề, bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm giàu chính đáng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển tích cực và có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng của đội ngũ nữ trí thức khoa học (từ 143 Giáo sư/Phó giáo sư năm 1992 lên 237 người năm 1996) cùng bảng thống kê đối sánh cơ cấu vốn huy động qua các dự án quay vòng quốc tế (UNICEF, UNFPA, SIDA Thụy Điển tài trợ cho các tỉnh như Cao Bằng, Hà Tuyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phú). Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa thể chế hóa pháp luật và hiệu quả phong trào quần chúng, mở ra tiền đề cho việc thành lập Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam theo Quyết định 72-TTg năm 1993.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy hơn nữa năng lực của phụ nữ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và bảo trợ việc làm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam rà soát, bổ sung các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động nữ khu vực nông nghiệp và khu công nghiệp. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật đạt trên 65% trong lộ trình 3 năm tới.
  • Quy hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo: Ban Tổ chức Trung ương và các cấp ủy Đảng quán triệt sâu sắc Chỉ thị 37-CT/TW ngày 16/5/1994, chủ động xây dựng quy hoạch nguồn cán bộ nữ trẻ có trình độ chuyên môn cao. Phấn đấu đạt chỉ tiêu tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy các cấp từ 25% đến 30% và đại biểu Quốc hội đạt trên 35% trong kế hoạch 5 năm tiếp theo.
  • Mở rộng nguồn vốn tín dụng vi mô và chuyển giao công nghệ: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tài chính quốc tế, đẩy mạnh triển khai các gói vay ưu đãi phát triển kinh tế số và nông nghiệp công nghệ cao. Phấn đấu hỗ trợ 100% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi đến năm 2028.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật bình đẳng giới: Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam và các cơ quan tư pháp đẩy mạnh thanh tra việc thực hiện chế độ thai sản, bảo hộ lao động và phòng chống quấy rối tại nơi làm việc, cam kết xử lý kịp thời 100% các hành vi xâm phạm quyền lợi phụ nữ và trẻ em trong khung thời gian 2 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ tham mưu công tác Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội: Nắm vững hệ thống chủ trương, chỉ thị và bài học kinh nghiệm phụ vận giai đoạn 1986 - 2009, từ đó vận dụng xây dựng các nghị quyết, chương trình hành động vận động quần chúng sát hợp với bối cảnh kinh tế thị trường.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xã hội học giới: Khai thác nguồn tư liệu lịch sử có độ xác thực cao, các số liệu thống kê chuẩn hóa từ các kỳ Đại hội Đảng và Đại hội Phụ nữ để biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy chuyên sâu.
  • Lãnh đạo và cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Sử dụng làm cẩm nang tham khảo thực tiễn trong việc thiết kế các phong trào thi đua yêu nước, mô hình sinh hoạt câu lạc bộ phụ nữ làm kinh tế giỏi và kỹ năng lồng ghép giới vào các dự án phát triển cộng đồng tại địa phương.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu lịch sử kết hợp phân tích số liệu thực chứng, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn liên quan đến chính sách an sinh xã hội và bình đẳng giới.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi trong bước chuyển tư duy của Đảng về công tác vận động phụ nữ thời kỳ Đổi mới là gì?
Điểm cốt lõi là gắn liền giải phóng phụ nữ với giải phóng sức sản xuất và quyền làm chủ kinh tế hộ gia đình. Đảng khẳng định công tác phụ vận là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, chuyển từ việc huy động lực lượng đơn thuần sang chăm lo quyền lợi thiết thực, tạo việc làm và bình đẳng thực chất thông qua Nghị quyết 176A năm 1984 và Nghị quyết 04-NQ/TW năm 1993.

Quyết định 163/HĐBT ngày 19/10/1988 có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với tổ chức Hội Phụ nữ?
Quyết định 163/HĐBT kèm 7 điều quy định trách nhiệm của chính quyền là văn bản đầu tiên pháp lý hóa quyền tham gia quản lý nhà nước của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Văn bản này tạo điều kiện để Hội tham gia xây dựng, thẩm định và giám sát chính sách, xóa bỏ cơ chế phối hợp hành chính mang tính hình thức trước đây.

Hai cuộc vận động lớn phát động năm 1989 đã mang lại những kết quả kinh tế - xã hội nổi bật nào?
Hai cuộc vận động "Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình" và "Nuôi dạy con tốt, góp phần hạn chế trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học" đã huy động hơn 1.000.000 ngày công, 8.775 tấn thóc, mở 2.838 lớp dạy nghề cho 94.443 người, đồng thời cung cấp kiến thức dinh dưỡng giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và trẻ em bỏ học trên toàn quốc.

Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị xác định các định hướng then chốt nào?
Nghị quyết xác lập 3 quan điểm chỉ đạo lớn: nhìn nhận phụ nữ vừa là người lao động, người công dân vừa là người mẹ; xác định mục tiêu bình đẳng nam nữ và xây dựng gia đình hạnh phúc; khẳng định công tác phụ vận là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Nghị quyết đồng thời đề ra 6 nhiệm vụ trọng tâm về việc làm, giáo dục, xây dựng gia đình và công tác cán bộ nữ.

Thực trạng phát triển của đội ngũ nữ trí thức và nữ doanh nhân giai đoạn 1986 - 1996 ra sao?
Đội ngũ phụ nữ phát triển mạnh mẽ về chất lượng: tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 21% trong tổng số hơn 37.000 doanh nghiệp vào năm 1996; số lượng Giáo sư/Phó giáo sư nữ tăng từ 143 người năm 1992 lên 237 người năm 1996, cùng 28 tiến sĩ khoa học và hàng ngàn nữ trí thức đóng góp tích cực trên mọi lĩnh vực.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo và nhất quán trong đường lối vận động phụ nữ của Đảng Cộng sản Việt Nam suốt chặng đường Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2009.
  • Nghiên cứu chứng minh vai trò to lớn của phụ nữ trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp lên 21% và giải quyết việc làm cho hơn 94.443 lao động thông qua các mô hình thực tiễn.
  • Công trình đúc kết 3 bài học kinh nghiệm sâu sắc về thể chế hóa quan điểm của Đảng thành luật pháp, đa dạng hóa phương thức tập hợp quần chúng và quy hoạch đào tạo cán bộ nữ nguồn.
  • Luận văn đóng góp nguồn tư liệu lịch sử Đảng có giá trị khoa học cao, đặt nền tảng lý luận thực tiễn quan trọng cho việc xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030.
  • Về định hướng tiếp theo, nghiên cứu cần được mở rộng khảo sát giai đoạn 2010 - 2025 gắn với bối cảnh chuyển đổi số; quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phụ vận.