Tổng quan nghiên cứu

Công tác xóa đói, giảm nghèo tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2010 là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, mang tính sống còn đối với sự ổn định và phát triển của vùng đất biên cương Đông Bắc. Cao Bằng có địa bàn đặc thù với 95% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số, gồm người Tày chiếm 42,58%, người Nùng chiếm 32,86%, người Dao chiếm 9,63%, người Mông chiếm 8,45% và người Kinh chiếm 4,68%. Toàn tỉnh có 189 xã, phường, thị trấn thì có tới 138 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (chiếm trên 70%). Địa hình chia cắt phức tạp thành bốn tiểu vùng kinh tế sinh thái cùng khí hậu lục địa khắc nghiệt khiến tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương vào năm 2006 ở mức rất cao là 47,82%, thậm chí nhiều xã vùng sâu ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo vượt ngưỡng 90%.

Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Cao Bằng quán triệt chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước để lãnh đạo toàn diện công tác xóa đói, giảm nghèo trong suốt giai đoạn 2001 - 2010 trên phạm vi diện tích tự nhiên 6.690,72 km2 gồm 12 huyện và 01 thị xã. Mục tiêu trọng tâm của công trình là hệ thống hóa các chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy, phân tích các giải pháp thực thi từ xây dựng hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến thực hiện an sinh xã hội, từ đó đúc kết những bài học kinh nghiệm sâu sắc.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được chứng minh qua những bước tiến thực tiễn: tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo từng thời kỳ đã giảm mạnh mẽ từ 25% năm 2001 xuống 9,43% năm 2005, tiếp tục giảm từ 47,82% năm 2006 xuống còn 23% vào năm 2010. Tổng nguồn lực huy động riêng giai đoạn 2001 - 2005 đã đạt trên 1.343 tỷ đồng, góp phần nâng GDP bình quân đầu người của tỉnh lên mức 602 USD/người/năm vào năm 2010, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng vững chắc trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về an sinh xã hội, giải phóng con người và thực hiện công bằng xã hội trong thời kỳ quá độ. Đồng thời, luận văn vận dụng các quan điểm phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội được xác lập tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX và X. Luận văn triển khai nghiên cứu dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  • Chuẩn nghèo và nghèo đa chiều: Đánh giá tình trạng nghèo đói không chỉ qua thu nhập tối thiểu mà còn qua mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch và nhà ở.
  • Năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng địa phương: Khả năng vận dụng sáng tạo đường lối của Trung ương vào điều kiện cụ thể của tỉnh miền núi, biên giới thông qua việc ban hành nghị quyết chuyên đề và chỉ đạo thực thi.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi: Quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp, độc canh lúa rẫy sang sản xuất nông sản hàng hóa gắn với thị trường và phát triển tiểu thủ công nghiệp.
  • Xã hội hóa công tác giảm nghèo: Sự phối hợp đồng bộ giữa hệ thống chính trị, các tổ chức đoàn thể quần chúng và khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của chính người nghèo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn tư liệu phong phú từ hệ thống văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy Cao Bằng (như Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01/08/2001, Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 04/11/2004), số liệu lưu trữ từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng, cùng dữ liệu Tổng điều tra dân số năm 1999 và các báo cáo niên giám thống kê định kỳ.

Về quy mô mẫu và địa bàn khảo sát, luận văn nghiên cứu toàn diện trên 189 xã, phường, thị trấn của tỉnh, tập trung chuyên sâu vào 138 xã khu vực III đặc biệt khó khăn. Cỡ mẫu dữ liệu bao quát hồ sơ quản lý của hơn 24.000 hộ nghèo trong giai đoạn 2001 - 2005 và hàng chục nghìn lượt hộ nghèo giai đoạn 2006 - 2010. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp rà soát phổ quát tại cấp thôn, xóm được áp dụng nhằm phản ánh chính xác thực trạng của từng nhóm dân tộc.

Về phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử và phương pháp logic giữ vai trò chủ đạo. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là vì phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực tiến trình chỉ đạo theo trục thời gian 10 năm với đầy đủ các sự kiện, trong khi phương pháp logic cho phép phân tích bản chất, quy luật vận động và đánh giá hiệu quả của từng chính sách can thiệp. Bên cạnh đó, các kỹ thuật phân tích thống kê so sánh và tổng hợp thực tiễn được sử dụng để làm nổi bật các biến chuyển về mặt số lượng và chất lượng của công tác giảm nghèo trong suốt mốc thời gian từ năm 2001 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2010 đã làm nổi bật 4 kết quả then chốt sau:

  • Tỷ lệ hộ nghèo giảm vượt bậc qua từng giai đoạn: Giai đoạn 2001 - 2005, tỷ lệ nghèo toàn tỉnh đã giảm từ 25% (năm 2001) xuống còn 9,43% (năm 2005), bình quân mỗi năm giảm trên 3%, giúp hàng chục nghìn hộ thoát nghèo bền vững. Giai đoạn 2006 - 2010, dù áp dụng chuẩn nghèo mới khắt khe hơn khiến tỷ lệ ban đầu lên tới 47,82%, tỉnh vẫn chỉ đạo quyết liệt để giảm xuống còn 23% vào năm 2010.
  • Đột phá trong đầu tư kết cấu hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn: Thông qua nguồn lực 515,349 tỷ đồng của Chương trình 135 (trong đó ngân sách chương trình là 395,65 tỷ đồng), tỉnh đã hoàn thành 643 công trình. Kết quả là 100% xã có đường ô tô đến trung tâm với 197 công trình cầu đường; 211 công trình trường học với 1.796 phòng học kiên cố; 82% xã có điện lưới quốc gia; 74% xã có trạm y tế kiên cố và 34 công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ 15.807 bể chứa nước.
  • Thực thi hiệu quả các chính sách an sinh xã hội trực tiếp: Triển khai Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, tỉnh đã hỗ trợ 1.262 hộ làm nhà ở mới với kinh phí 8,834 tỷ đồng, xây dựng 108 công trình nước sinh hoạt tập trung trị giá 24,009 tỷ đồng cho 5.506 hộ. Về y tế và giáo dục, tỉnh cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 168.960 lượt người nghèo với tổng kinh phí 6,745 tỷ đồng, đồng thời chi trên 11,7 tỷ đồng hỗ trợ nhà nội trú giáo viên, sách giáo khoa và đồ dùng học tập cho con em vùng khó khăn.
  • Nâng cao chất lượng lao động và tăng cường cán bộ cơ sở: Tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 37.370 lao động (đạt 124% kế hoạch đề ra), đào tạo nghề cho 10.721 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 11,9% năm 2000 lên 17,5% năm 2005. Đồng thời, chính quyền đã thực hiện luân chuyển, tăng cường 378 lượt cán bộ, công chức (gồm 198 cán bộ đợt 2001 - 2002 và 180 cán bộ đợt 2003 - 2005) trực tiếp xuống các xã đặc biệt khó khăn để hướng dẫn bà con phát triển sản xuất.

Thảo luận kết quả

Thành công của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng xuất phát từ phương thức lãnh đạo sát sao, gắn kết trách nhiệm của các cấp ủy Đảng và các đoàn thể chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ. Việc thành lập Ban vận động và duy trì Quỹ vì người nghèo theo Chỉ thị số 26-CT/TU đã huy động sức mạnh toàn dân, tạo ra nguồn vốn bổ sung quan trọng bên cạnh nguồn ngân sách Trung ương.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu: nguy cơ tái nghèo còn cao do 86,06% dân số sống ở khu vực nông thôn và phụ thuộc lớn vào thiên tai, dịch bệnh; tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận đồng bào. Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các tiểu vùng núi đá vôi phía Bắc và vùng núi đất phía Tây còn diễn ra chậm do thiếu vốn tự có và kỹ thuật thâm canh.

Để làm nổi bật các biến thiên này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai dạng thức:

  1. Bảng đối sánh tỷ lệ hộ nghèo và mức độ bao phủ hạ tầng cơ sở giữa năm 2001, 2005 và 2010, phân tách theo từng khu vực để thấy rõ sự thu hẹp khoảng cách phát triển.
  2. Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động 1.343 tỷ đồng giai đoạn 2001 - 2005, phân chia theo tỷ trọng đầu tư hạ tầng giao thông - thủy lợi (chiếm trên 60%), vốn tín dụng chính sách qua ngân hàng và kinh phí an sinh trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy các thành tựu đã đạt được và khắc phục những hạn chế trong công tác giảm nghèo, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm khuyến nghị mang tính chiến lược:

  • Cơ cấu lại sản xuất nông - lâm nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa: Đẩy mạnh quy hoạch các vùng chuyên canh đặc sản thế mạnh như hạt dẻ Trùng Khánh, thuốc lá Hòa An, chè đắng, đỗ tương và đại gia súc; mục tiêu đạt mức tăng trưởng giá trị nông nghiệp từ 6% đến 8%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện triển khai mô hình khuyến nông tại chỗ.
  • Đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 30% vào năm 2015, giải quyết việc làm mới ổn định cho khoảng 8.000 lao động mỗi năm; giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối với các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có thời hạn.
  • Mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả vốn tín dụng chính sách: Nâng hạn mức vay vốn bình quân lên từ 15 đến 20 triệu đồng/hộ, đảm bảo 100% hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận vốn ưu đãi; giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp cùng các hội đoàn thể quản lý chặt chẽ khâu giải ngân và hướng dẫn phương án sinh kế trong giai đoạn 2011 - 2013.
  • Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở và duy trì cơ chế biệt phái: Hoàn thành bồi dưỡng 100% cán bộ chủ chốt xã, thôn bản về kỹ năng quản lý dự án công cộng; duy trì luân chuyển từ 150 đến 200 cán bộ chuyên môn từ cấp tỉnh, huyện về tăng cường cho các xã vùng III; giao Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ hoàn thiện khung chính sách đãi ngộ trong giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Tiếp cận bài học thực tiễn về lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia (như Chương trình 135, Quyết định 134, Nghị định 78) để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Khai thác nguồn tư liệu có hệ thống về phương thức cầm quyền và năng lực lãnh đạo kinh tế - xã hội của Đảng bộ địa phương tại một tỉnh miền núi biên giới đặc thù.
  • Cán bộ làm công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể chính trị: Vận dụng kinh nghiệm tổ chức các phong trào thi đua sản xuất, huy động Quỹ vì người nghèo và mô hình ủy thác vốn vay phát triển kinh tế hộ gia đình cho hội viên.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học xã hội: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận lịch sử kết hợp logic trong việc phân tích, đánh giá các chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm đột phá lớn nhất trong sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2005? Điểm đột phá lớn nhất là việc ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TU và tập trung huy động tổng nguồn lực trên 1.343 tỷ đồng để đầu tư dứt điểm vào hạ tầng thiết yếu. Tỉnh đã giải quyết căn bản tình trạng cô lập giao thông tại 138 xã đặc biệt khó khăn, tạo nền tảng cốt lõi giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 25% xuống còn 9,43%.

  • Chương trình 135 đã mang lại những thay đổi căn bản nào cho diện mạo nông thôn miền núi Cao Bằng? Chương trình 135 đã đầu tư trên 515 tỷ đồng để hoàn thành 643 công trình, giúp 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, 211 công trình trường học với 1.796 phòng học, 82% xã có điện lưới quốc gia và 74% xã có trạm y tế kiên cố, làm thay đổi toàn diện điều kiện sống của đồng bào.

  • Chủ trương tăng cường cán bộ xuống cơ sở của Tỉnh ủy mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Tỉnh đã luân chuyển 378 lượt cán bộ về trực tiếp các xã đặc biệt khó khăn. Đội ngũ này cùng ăn, cùng ở, cùng làm với dân, hỗ trợ cấp ủy xã phân loại hộ nghèo, lập phương án sản xuất và giám sát chất lượng các công trình hạ tầng, tạo chuyển biến rõ nét trong phong trào giảm nghèo cơ sở.

  • Sự thay đổi chuẩn nghèo qua các giai đoạn phản ánh điều gì về kết quả giảm nghèo của tỉnh? Năm 2006, khi chuyển sang chuẩn nghèo mới, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh tăng lên 47,82%. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng bộ, đến năm 2010 tỷ lệ này đã giảm xuống còn 23%, minh chứng cho tính bền vững và sự nỗ lực vượt bậc của cả hệ thống chính trị địa phương.

  • Những thách thức lớn nhất trong công tác giảm nghèo tại Cao Bằng được luận văn chỉ ra là gì? Thách thức lớn nhất gồm điều kiện địa hình chia cắt, 86,06% dân số sống ở nông thôn với thu nhập bấp bênh, 95% là đồng bào dân tộc thiểu số với trình độ kỹ thuật còn thấp, cùng với tâm lý trông chờ ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước tại một số địa phương vùng cao.

Kết luận

  • Đảng bộ tỉnh Cao Bằng đã lãnh đạo toàn diện, sáng tạo và hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo giai đoạn 2001 - 2010, đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 47,82% (năm 2006) xuống còn 23% (năm 2010).
  • Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội tại 138 xã đặc biệt khó khăn được nâng cấp vượt bậc với 100% xã có đường ô tô và 82% xã có điện lưới quốc gia.
  • Đời sống văn hóa, y tế, giáo dục của 95% đồng bào dân tộc thiểu số được bảo đảm thông qua việc cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí và xóa nhà tạm dột nát.
  • Đội ngũ cán bộ cơ sở được kiện toàn và củng cố vững chắc thông qua mô hình luân chuyển 378 lượt cán bộ tăng cường bám sát thực tiễn địa bàn.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa toàn bộ tiến trình lịch sử lãnh đạo giảm nghèo của Tỉnh ủy, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách giai đoạn tiếp theo (2011 - 2020).

Công trình nghiên cứu này là tài liệu tham khảo giá trị dành cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển bền vững vùng cao. Quý độc giả có thể khai thác các mô hình và kinh nghiệm quý báu này để áp dụng vào các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững hiện nay.