CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.Một số khái niệm có liên quan 1.Khái niệm nhân lực Nhân lực là khái niệm được nghiên cứu trong rất nhiều ngành khoa học nên cũng vì thế mà khái niệm về nhân lực cũng tùy thuộc theo từng cách tiếp cận. Nguyễn Ngọc Quân - Ths. Nguyễn Vân Điềm (2015), Giáo trình quản trị nhân lực, Chương XII tạo động lực trong lao động, cho rằng: “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mội con người mà nguồn lực này bao gồm cả thể lực và trí lực”. Thể lực ở đây được hiểu là yếu tố sức khỏe, sức lực, tuổi tác của con người, trí lực thì chỉ sự hiểu biết kiến thức, năng lực sản xuất cũng như bản chất của con người.
Ở một cách tiếp cận khác, cụ thể trong môi trường tổ chức hay xã hội, PGS.TS Trần Kim Dung (2010), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra khái niệm: “ Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ”. Nhân lực có thể tự nhân biết và đánh giá về các chính sách đãi ngộ cũng như hoạt động của doanh nghiệp qua đó hành vi của họ có thể thay đổi tùy thuộc vào sự tác động của môi trường làm việc. Ở quy mô lớn hơn, Th.S Vũ Thùy Dương, TS.Hoàng Văn Hải ( đồng chủ biên)(2010), Giáo trình quản trị nhân sự, NXB Thống Kê, đưa ra khái niệm nhân lực: Trên phạm vi quốc gia nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực của quốc gia phụ thuộc vào việc quy định của Nhà nước về độ tuổi lao động và khả năng tham gia lao động của từng cá nhân cụ thể.
Luan van 10 Ngoài các khái niệm nêu trên còn có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác về nhân lực vô cùng phong phú nhưng tự trung lại, có thể hiểu như sau: Nhân lực là tất cả tiềm năng trong một con người bao gồm cả sức lực và trí lực. Con người sử dụng nguồn lực đó để tham gia vào quá trình lao động và sản xuất tạo ra của cải vật chất góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.Mỗi nhân lực, mỗi cá nhân là một bộ phận cấu thành tạo nên nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cũng như trong xã hội bao gồm tất cả những lao động tham gia sản xuất trong doanh nghiệp bằng thể lực và trí lực của mình không kể chức vụ. Khái niệm đãi ngộ nhân lực Mỗi người làm việc vì một mục tiêu riêng.Do đó trạng thái tâm lý cũng như những nhu cầu mong muốn của họ đều chịu tự chi phối bởi mỗi mục tiêu của bản thân. Mỗi cá nhân sẽ có những trạng thái tâm lý tích cực khi nhu cầu của họ được thỏa mãn và ngược lại.
Vì vậy, nhà quản lý cần tìm hiểu và giải đáp được nhu cầu của người lao động thông qua việc tìm hiểu được động cơ thúc đẩy của họ để duy trì và phát triển tinh thần làm việc mang lại hiệu quả công việc cho doanh nghiệp.TS Trần Kim Dung (2010), Chương 9, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh cho rằng: “ Bản chất tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội và nhận thức của con người, trước đây, tiền lương thường được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào trong các doanh nghiệp, tiền lương không phải đơn thuần chỉ là giá cả sức lao động nữa”. Vì vậy mà mỗi quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng có hững thay đổi cơ bản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy được khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, tạo thành sức mạnh tập thể, làm thế nào để nhân viên luôn đạt năng suất hiệu quả làm việc cao hơn, làm thế nào để họ trung thành Luan van 11 với doanh nghiệp, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.
Câu trả lời là doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lý, thoả đáng. Song trong điều kiện mức sống xã hội ngày càng cao, người nhân viên cống hiến hết sức lao động của mình đôi khi không chỉ vì “ cơm, áo, gạo, tiền”. Để khuyến khích người lao động, doanh nghiệp cần tạo ra một môi trường làm việc tốt, có những chương trình chăm sóc, quan tâm đến nhân viên hơn nữa. Tất cả những yếu tố đó gọi chung là đãi ngộ nhân lực.
Tóm lại, qua các phân tích trên có thể nhìn nhận: “Đãi ngộ nhân lực là hoạt động liên quan tới sự đối đãi, đối xử, trả công của doanh nghiệp cho người lao động vềthành quả lao động của họ. Quá trình đãi ngộ nhân lực thể hiện những quan hệ nhân sự cơ bản nhất của người sử dụng lao động và người lao động. Hoạt động này quyết định đến tinh thần và cả thể chất của người lao động, từ đó sẽ ảnh hưởng tới năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”. Có hai hình thức đãi ngộ nhân lực cơ bản trong doanh nghiệp là: Đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính.Đãi ngộ tài chính Là hình thức đãi ngộ sử dụng các công cụ tài chính thông qua tiền lương và tiền thưởng cho người lao động.
Đãi ngộ tài chính là hình thức đãi ngộ cơ bản của doanh nghiệp, giúpnâng cao tinh thần làm việc tích cực, sáng tạo, tận tâm của người lao động với công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đãi ngộ tài chính bao gồm: Tiền lương Tiền lương là công cụ đãi ngộ tài chính có tính chất quan trọng nhất. Nhân lực thực hiện các công việc lao động được giao, doanh nghiệp căn cứ vào kết quả lao động của người lao động để trả cho họ số tiền tương xứng với công sức bỏ ra. Tiền thưởng Những khoản tiền mà người lao động được hưởng vì có những thành tích và đóng góp cao hơn mức độ công việc mà họ được quy định thì được Luan van 12 gọi là tiền thưởng.
Tiền thưởng và tiền lương là hai yếu tố chính tạo ra thu nhập bằng tiền chủ yếu cholao động. Cổ phần Cổ phần được doanh nghiệp sử dụng nhu một công cụ đãi ngộ giúp cho người lao động tăng thêm tinh thần trách nhiệm cũng như sự gắn bó với doanh nghiệp. Thông thường người lao động sẽ được ưu tiên trong việc thu mua vầ chia cổ phần của doanh nghiệp. Phụ cấp Phụ cấp là số tiền mà nhân lực được nhận thêm trong quá trình lao động do có những trách nhiệm cao hơn trong công việc hoặc điều kiện lao động khó khăn.
Phụ cấp trong doanh nghiệp giúp tạo ra sự công bằng trong đãi ngộ giữa lao động – lao động. Trợ Cấp Trợ cấp là một số tiền doanh nghiệp chi trả cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn cụ thể. Do đó, doanh nghiệp thường chỉ chi trả khi lao động có nhu cầu.Có nhiều loại trợ cấp khác nhau như: Trợ cấp nhà xa, trợ cấp giáo dục, trợ cấp ý tế… Phúc lợi Phúc lợi được doanh nghiệp sử dụng để giúp người lao động cải thiện thêm điều kiện và chất lượng cuộc sống. Phúc lợi có 2 hình thức là : Phúc lợi theo quy định của Nhà nước và Phúc lợi theo Doanh nghiệp tự nguyện.Đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ phi tài chính được thực hiện thông qua các chính sách mang tính chất đảm bảo những nhu cầu thiết yếu của con người như: BHXH, đào tạo, nghỉ mát…nhằm nâng cao tinh thần làm việc cho người lao động.
Trong một số trường hợp, đãi ngộ phi tài chính còn mang ý nghĩa lớn hơn nhiều so với đãi ngộ tài chính. Người quản trị cần chú ý kết hợp hài hòa giữa đãi ngộ phi tài chính và đãi ngộ tài chính để mang lại hiệu quả cao khi áp dụng những công tác đãi ngộ nhân lực trong tổ chức. Đãi ngộ thông qua công việc Công việc của người lao động trong doanh nghiệp có thể hiểu là những hoạt động mà người lao động phải hoàn thành theo chỉ định của tổ Luan van 13 chức. Đó là quyền lợi, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của người lao động.
Công việc mà nhân lực thực hiện có nghĩa quan trọng đối với mỗi cá nhân lao động vì nó gắn liền với lợi ích, mục đích và động cơ làm việc…là những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến kết quả thực hiện công việc. Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc Môi trường làm việc của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động trong công việc của họ. Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc thường được thể hiện qua các hình thức như: - Xây dựngmôi trường làm việc - Xây dựng hệ thống ứng xử giữa người lao động – người lao động, người lao động – người sử dụng lao động - Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động - Triển khai chương trình văn nghệ, thể dục thể thao - Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể - Tạo cơ hội để phát triển lộ trình công danh nghề nghiệp. Nội dung của công tác đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Nội dung của công tác đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau: Công tác ĐNNL trong DN Xây dựng chính Triển khai chính Đánh giá chính sách ĐNNL sách ĐNNL sách ĐNNL Nguyên tắc Xây dựng hệ thống Đánh giá chính đánh giá thành tích sách Yêu cầu Xây dựng văn bản Đánh giá thực hướng dẫn hiện chính sách Luan van 14 Một số chính sách Đánh giá sự hài ĐNNL lòng của nhân lực Sơ đồ 1.1: Nội dung công tác đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) 1.Xây dựng chính sách và mục tiêu đãi ngộ nhân lực 1.Nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực Nhà quản trị cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây để có thể xây dựng được chính sách đãi ngộ hợp lý Nguyên tắc tập trung dân chủ.: Nguyên tắc tập trung dân chủ khi xây dựng đòi hỏi nhà quản lý khi xây dựng các chính sách đãi ngộ phải phát huy được tinh thần đóng góp của người lao động và các đối tượng có liên quan khác như công đoàn.