Đại học Thái Nguyên - Chương trình đào tạo và nghiên cứu

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu nhân giống in vitro cây núc nác oroxylum indicum l kurz, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá Đại học Thái Nguyên Đào tạo chất lượng cao

Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) không chỉ là một trung tâm giáo dục lớn của khu vực mà còn là nơi ươm mầm tài năng, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Chương trình đào tạo chất lượng cao (CLC) của Đại học Thái Nguyên CLC được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, với mục tiêu trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng thực hành vững chắc và khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường làm việc toàn cầu. Chương trình CLC chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường hợp tác quốc tế, và tạo điều kiện tối đa cho sinh viên phát triển toàn diện. Tài liệu gốc từ Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN (http://lrc.vn) cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào chất lượng đào tạo đại học.

1.1. Giới thiệu tổng quan chương trình chất lượng cao ĐHTN

Chương trình CLC tại ĐHTN được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Sinh viên được tiếp cận với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập năng động, sáng tạo. Chất lượng đào tạo đại học luôn được đảm bảo. Các hoạt động ngoại khóa, hội thảo khoa học và các dự án thực tế cũng được khuyến khích để sinh viên có cơ hội rèn luyện kỹ năng mềm và mở rộng mạng lưới quan hệ.

1.2. Mục tiêu và sứ mệnh của chương trình đào tạo CLC

Mục tiêu chính của chương trình CLC là đào tạo ra những cử nhân, kỹ sư, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, năng lực sáng tạo và khả năng lãnh đạo, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sứ mệnh của chương trình là tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu tiên tiến, nơi sinh viên được phát huy tối đa tiềm năng của bản thân và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng. Sinh viên chất lượng cao TNU là niềm tự hào của trường.

II. Cách thức Tuyển sinh chương trình chất lượng cao ĐHTN

Quy trình tuyển sinh chương trình chất lượng cao ĐHTN được thực hiện một cách minh bạch và công bằng, đảm bảo lựa chọn được những sinh viên có năng lực và đam mê với ngành học. Điều kiện xét tuyển chương trình chất lượng cao ĐHTN thường bao gồm kết quả học tập THPT xuất sắc, điểm thi THPT quốc gia cao, và có thể có thêm các vòng phỏng vấn hoặc kiểm tra năng lực. Nhà trường cũng tạo điều kiện cho các thí sinh có thành tích đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Thông tin chi tiết về điều kiện xét tuyển được công bố rõ ràng trên website của trường.

2.1. Điều kiện xét tuyển chi tiết và hồ sơ cần chuẩn bị

Để tham gia xét tuyển chương trình CLC, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu về học lực, điểm thi và các chứng chỉ liên quan. Hồ sơ đăng ký thường bao gồm học bạ THPT, phiếu đăng ký xét tuyển, bản sao các chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) và các giấy tờ ưu tiên khác. Thí sinh nên tìm hiểu kỹ thông tin trên website của trường để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp đúng thời hạn.

2.2. Quy trình xét tuyển và các vòng kiểm tra năng lực nếu có

Quy trình xét tuyển chương trình CLC thường bao gồm xét hồ sơ, kiểm tra năng lực (nếu có) và phỏng vấn (nếu có). Các vòng kiểm tra năng lực có thể bao gồm các bài thi đánh giá tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kiến thức chuyên môn. Vòng phỏng vấn là cơ hội để thí sinh thể hiện bản thân, trình bày động lực học tập và kế hoạch phát triển nghề nghiệp.

2.3. Chính sách ưu tiên và hỗ trợ cho thí sinh tài năng

ĐHTN có chính sách ưu tiên và hỗ trợ cho các thí sinh có thành tích xuất sắc trong học tập và các hoạt động ngoại khóa. Các thí sinh này có thể được cộng điểm ưu tiên trong quá trình xét tuyển hoặc được cấp học bổng khuyến khích học tập. Nhà trường cũng tạo điều kiện cho các em tham gia các chương trình bồi dưỡng tài năng và các hoạt động nghiên cứu khoa học.

III. Danh sách các ngành đào tạo chất lượng cao tại Đại học TN

Đại học Thái Nguyên cung cấp đa dạng các ngành đào tạo chất lượng cao ĐHTN, đáp ứng nhu cầu của nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Các ngành học này được thiết kế theo chương trình tiên tiến, cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Sinh viên có thể lựa chọn từ các ngành kỹ thuật, kinh tế, sư phạm, y dược, nông lâm nghiệp và nhiều ngành khác. Các ngành đào tạo chất lượng cao ĐHTN đều được đầu tư kỹ lưỡng về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và chương trình học.

3.1. Nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ mũi nhọn

Các ngành kỹ thuật và công nghệ mũi nhọn như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng là những lựa chọn hàng đầu của nhiều sinh viên. Chương trình đào tạo chú trọng thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu. Chương trình giảng dạy được tham khảo từ chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới.

3.2. Nhóm ngành kinh tế và quản lý hiện đại

Các ngành kinh tế và quản lý như Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Marketing được thiết kế để trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng quản lý, phân tích và giải quyết các vấn đề kinh tế. Sinh viên được tiếp cận với các phương pháp giảng dạy hiện đại, các case study thực tế và các hoạt động mô phỏng kinh doanh. Đại học hàng đầu Thái Nguyên luôn cập nhật chương trình học.

3.3. Nhóm ngành sư phạm và khoa học xã hội nhân văn

Các ngành sư phạm như Sư phạm Toán, Sư phạm Văn, Sư phạm Anh và các ngành khoa học xã hội nhân văn như Ngôn ngữ Anh, Luật, Báo chí được chú trọng phát triển, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục và các lĩnh vực xã hội. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng sư phạm và khả năng nghiên cứu khoa học.

IV. Học phí và Chính sách học bổng chương trình CLC Đại học TN

Học phí chương trình chất lượng cao ĐHTN có thể cao hơn so với chương trình đại trà, nhưng đi kèm với đó là chất lượng đào tạo vượt trội và cơ hội phát triển nghề nghiệp rộng mở. ĐHTN có nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hoặc đạt thành tích cao trong học tập. Thông tin chi tiết về học phí và học bổng được công khai trên website của trường.

4.1. Thông tin chi tiết về mức học phí và các khoản phí khác

Mức học phí chương trình CLC được quy định theo từng ngành học và từng năm học. Ngoài học phí, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như phí nhập học, phí bảo hiểm y tế, phí sử dụng thư viện và các khoản phí dịch vụ khác. Sinh viên nên tìm hiểu kỹ thông tin về các khoản phí này để chủ động chuẩn bị tài chính.

4.2. Các loại học bổng và chính sách hỗ trợ tài chính

ĐHTN có nhiều loại học bổng dành cho sinh viên CLC, bao gồm học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài năng, học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và học bổng do các tổ chức, doanh nghiệp tài trợ. Sinh viên có thể tìm hiểu thông tin về các loại học bổng này và nộp hồ sơ đăng ký theo quy định.

4.3. Thủ tục đăng ký và xét duyệt học bổng chi tiết

Thủ tục đăng ký và xét duyệt học bổng được thực hiện theo quy trình rõ ràng, minh bạch. Sinh viên cần nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và tham gia các vòng xét duyệt (nếu có). Hội đồng xét duyệt học bổng sẽ đánh giá hồ sơ dựa trên các tiêu chí như thành tích học tập, hoàn cảnh gia đình và các hoạt động ngoại khóa.

V. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp chương trình CLC Đại học TN

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp CLC ĐHTN rất rộng mở, nhờ vào chất lượng đào tạo cao và mạng lưới quan hệ đối tác rộng lớn của trường. Sinh viên tốt nghiệp CLC thường được các doanh nghiệp, tổ chức đánh giá cao về kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc và khả năng thích ứng. Nhiều cựu sinh viên CLC đã thành công trong các lĩnh vực khác nhau và giữ các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp.

5.1. Các ngành nghề tiềm năng và mức lương khởi điểm trung bình

Sinh viên tốt nghiệp CLC có thể làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau, tùy thuộc vào chuyên ngành đào tạo. Các ngành nghề tiềm năng bao gồm công nghệ thông tin, tài chính - ngân hàng, marketing, quản trị kinh doanh, kỹ thuật xây dựng, y dược và sư phạm. Mức lương khởi điểm trung bình của sinh viên tốt nghiệp CLC thường cao hơn so với sinh viên tốt nghiệp chương trình đại trà.

5.2. Mạng lưới đối tác doanh nghiệp và cơ hội thực tập

ĐHTN có mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng lớn, tạo điều kiện cho sinh viên CLC được thực tập và làm việc tại các doanh nghiệp hàng đầu trong và ngoài nước. Các chương trình thực tập giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng làm việc và xây dựng mạng lưới quan hệ.

5.3. Hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

ĐHTN có trung tâm tư vấn hướng nghiệp, cung cấp cho sinh viên CLC các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trong quá trình tìm kiếm việc làm và phát triển nghề nghiệp. Trung tâm tổ chức các buổi hội thảo, workshop về kỹ năng mềm, kỹ năng phỏng vấn và kỹ năng viết CV, giúp sinh viên tự tin hơn trên con đường sự nghiệp.

VI. Tương lai và triển vọng chương trình CLC Đại học Thái Nguyên

Chương trình đào tạo chất lượng cao tại Đại học Thái Nguyên không ngừng được đổi mới và phát triển, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những chương trình hàng đầu trong khu vực. Nhà trường tiếp tục đầu tư vào cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và mở rộng hợp tác quốc tế. TNU cam kết mang đến cho sinh viên một môi trường học tập tốt nhất, tạo điều kiện cho các em phát triển toàn diện và thành công trong sự nghiệp.

6.1. Kế hoạch phát triển và mở rộng quy mô chương trình CLC

Nhà trường có kế hoạch phát triển và mở rộng quy mô chương trình CLC, tăng số lượng các ngành đào tạo và số lượng sinh viên. Đồng thời, nhà trường cũng chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

6.2. Hợp tác quốc tế và trao đổi sinh viên

ĐHTN tăng cường hợp tác quốc tế với các trường đại học và tổ chức giáo dục uy tín trên thế giới, tạo điều kiện cho sinh viên CLC được tham gia các chương trình trao đổi sinh viên, học tập và nghiên cứu tại nước ngoài. Việc hợp tác quốc tế giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn, nâng cao kiến thức và kỹ năng.

6.3. Đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng chương trình

ĐHTN thực hiện đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng chương trình CLC, dựa trên phản hồi của sinh viên, giảng viên và các nhà tuyển dụng. Việc đánh giá và cải tiến giúp chương trình luôn đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn và mang lại giá trị cao nhất cho sinh viên.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI hỌc ThÁI IGUVÊII TTGỊỜNG ĐẠI hỌc SƠỊ PhẠM cChAHIPhAS0IG SIXAH0HH HGHIÊH cỨU HhÂH GIÓNG 1/77 VTTT0 cÂY Iúc HÁc (020xylum indicum (L.) kurz) LUATI VATI ThAc Si SITh hQc Số hóa bởi Trung tâm Học liéu va Cong nghé thong tin — DHTN http://Irc.vn ĐẠI hỌc ThÁI IGUVÊII TTGỊỜNG ĐẠI hỌc SƠỊ PhẠM cChAHIPhAS0IG SIXAH0HH HGHIÊH cỨU HhÂH GIÓNG 1/77 VTTT0 cÂY Iúc HÁc (020xylum indicum (L.) kurz) Hgành: Di truyền học Mã số: 8 42 01 21 LUẬN VĂN ThẠc SĨ SIIh hỌc Igơjời hơjớng dẫn kh0a học: TS. hOATIG Pho hIEP Số hóa bởi Trung tâm Học liéu va Cong nghé thong tin — DHTN http://Irc.vn ThÁI IGUVÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam đ0Oan đây là công lrình nghiên cứu của lôi dojới sự hojớng dẫn của TS. h0àng Phú hiệp. các số liệu, kết quả nghiên cứu †r0ng luận văn là trung thực và chơIa đơjợc ai công só.

Thai IIguyén, thang 4 nam 2019 Tac gia chanphas0ng SIXAIHI0HHh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn LỜI cẢM ƠI Em xin pay 16 lòng kính trọng và siết ơn sâu sắc tới TS. h0àng Phú hiệp đã lận lình hojớng dẫn, giúp đỡ và chỉ sả0 để em có thể h0àn thành luận văn may. Em xin sày lỏ lòng kính trọng và siết ơn sâu sắc tới cô Trần Thị hồng đã lận lình hojớng dẫn, giúp đỡ và chỉ sá0 đề em có thề h0àn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ bộ môn Sinh học hiện đại & Giá0 dục Sinh hoc, kh0a Sinh hoc, trojong Đại học Sơ phạm - Đại học Thái IIguyên da tan tinh giúp đỡ em trOng quá trình làm luận văn.

Em xin bày 10 loi cam ơn sự động viên và giúp đỡ của gia đình và bạn bè lr0ng suối thời gian học lập và thực hiện luận văn. Tr0ng quá trình nghiên cứu, d0 thời gian và khả năng có han, đề lài còn nhiều hạn chế. Em rất m0ng nhận đơiợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Thai IIguyén, thang 4 nam 2019 Tac gia chanphas0ng SIXAIHI0HHh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn MUc LUc LO1 Cam 027555.

i U80 li MUC LUC. ili Damth muc cac ky hiéu, Chit vit (ab oo. cecccccccssseesssesssessseessseesseessssesseesseesseeens iv Darth Muc CAC bari 01. V BE nis0u 0s 13aii 0n.

LY dO CHort 8 Yai. Mucc Héu Mghi6r COU. T1G1 dung mghién CUU. ee eecseeceeceessesseeseceseeacecnecneceseeesessessesaesenseeaeeenees 2 chơiơng 1: TỎIIG QUAITI TÀI LIỆU .--se-s-s<ssssse2ssess 3 1.

Giới thiệu chung về cây IIúc nác.----2- + s+©++2s£++++txsz+zxz+rse2 3 1. Mội số h0ạ! chất sinh học của IIúc nác. công dụng chữa bệnh và một số sài thuốc của cây Iúc mác. Ihững nghiên cứu hiện may về cây IIúc nác.

Kỹ thuật nhân giống in vi/z0 các l0ài thực vật. Kỹ thuật nhân giống iw v⁄ii2(. Thành tựu nhân giống m vitz0 các lOài thực vậ].---- 12 chojong 2: VAT LIEU VA PhGJOTIG PhAP HIGHIÊII eỨU. Vat liéu, thiết bi, hoa chat, địa điểm nghiên cứu.

Vat ligu nghiên cứu ;” THiSt bi oeeceeccecccecsecsseessesssessessecssvessecsuessvssseesuessucssesssesstessessuesssssatessessesness 21. 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc. Địa điểm nghiên CỨu. Phopotig phap MQhi€M CỨU.

--- - + + + St S3 SE 2x vn ren 17 2. PhoJơng pháp xử lí số liệu.---¿- 22 ©¿+£+x++2rxttrxevrrxrrrsesrreeee chơjơng 3: KÉT QUÁ HGhIÊNH cỨU VÀ ThẢ0 LUẬN 3. IIghiên cứu điều kiện khử tròng ta0 vat ligu nuôi cây iw viz0. IIghiên cứu ảnh hojởng của nhóm cy!0kinin dén kha nang ta0 chdi cây 0:5.

IIghiên cứu ảnh hojởng của bAP đến khả năng phát sinh chồi cây IIúc mac 26 3. Ảnh hoiởng của Kinelin đến quá trình †a0 chồi in vil20 cây Iúc nác. IIghiên cứu ảnh hojởng của nhóm auxin đến khả năng lạ0 rễ cây IIúc nác. Ảnh hojởng chất kích thích sinh lrơjởng IbA đến quá trình ra rễ ¿ vileO 080050: 21017.

Ảnh hojởng chất kich thich sinh trojong o- TIAA đến quá trình ra rễ CÂY IÚC HẤC. Họ TH HH HE nh Tà re 34 3. Kết quả nghiên cứu giá thê thích hợp đơỊa cây Húc mác ¿ vi/20 ra trồng 0iÐUï 3001:8000. 37 KÉT LUẬN VÀ ĐÈ IIGH],.

2-2 s2ssVss2ss+2sssevsssesvssee 40 1. 4I Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn DAIIh MUc cAc KY hIEU, cAc chU VIET TAT a - TIAA : o - Mapthalen Acetic Acid 2,4-D : 2,4 D-Dichl0r0phen0xy Acelic Acid bAP : 6-benzyl Amin0 Purin cS : cong su De : Đối chứng IbA : IndOly butyric Acid Kinelin : 6-furturylaminO purine MS : Murashige - Sk00g (1962) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn DAHh MỤC cÁc bẢïHG bảng 2. công thức khử tròng hại IIúC Hác. Ảnh hojong của thời gian khử lrùng sằng hgcl› đến sự nảy mầm hại cây IIúc nác (sau 4 luẰn).

2-22 eEse+EEeEEEerEerrkerrerrex 24 bảng 3. Ảnh hojởng của nồng độ bAP đến sự phát sinh chồi cây Iúc nác. Ảnh hojong cua kinetin dén kha mang ta0 da chéi cây Húc nác. Ảnh hojởng của IbA đến sự phái sinh rễ cây IIúc nác.

Ảnh hojởng của nồng độ ø- IAA đến khả năng ra rễ của in vileO Cây IÍÚC HC. kh HH HH HH nrrp 35 bảng 3. Ảnh hojởng của giá thê đến 1i lệ sống và sinh trojong chia cay Mc mác im i20 (sau 4Õ IIBầY) .-- cá thiện 38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn DAIHh MỤC cÁc hìHh 'ì NN-ìàa. Ảnh hojởng của thời gian khử trùng đến sự nảy mầm của hại cây TÚC HÁC.- -- (G22 128313119101 11 813119 531111101 1 g1 11 11g gu ng rà 25 hình 3.

Ảnh hojởng của bAP đến quá trình ta0 chii in vi/z0 cay Mc nác sau 8 luần nuôi CẤY. Ảnh hojởng của kinein đến sự phát sinh chỗi in vil20 cay Mc mac sau 8 luần nuôi CẤY. Ảnh hojởng của IbA đến sự phát sinh rễ cây IIúc nác sau 8 tuần hư. Ảnh hojởng của ơ- IAA đến quá trình ta0 ré in viteO cay We nc sau 8 luần muôi CẤY.-----2-2+-©22£+22£+2E+2EE2EEEEEEEEEErErkesrrrrrrree 36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.

Lý d0 chọn đề lài cây Ilúc nác còn có rất nhiều lên gọi khác nhơi mộc hồ điệp, ngọc hồ điệp, vân cố chỉ, sạch ngọc chỉ., lên kh0a học là 00xylưn indiammn (L.) Kurz, thuộc họ Ilúc nác (họ chòm ớt) - 5/gn0niaœae. I[úc nác là cây đojợc liệu đojợc trồng khắp nơi ở cả hai miền Ilam, bắc Việt Iam nhơi các linh, Lạng Sơn, La0 cai, Quảng Ilinh IIg0ài ra còn thấy mọc ở các nojớc nhơi Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Là0, campuchia. cây Húc mác vừa là cây thực phẩm, vừa là cây thuốc quý. Lá, h0a và quả khi còn n0n có thể chế biến các món xà0, luộc hay làm nộm.

Vỏ và hại của Húc nác đơjợc sử dụng chủ yếu để làm dojợc liệu chữa các bệnh nhơi chữa viêm phế quản, h0 lâu ngày; chữa họng song đau; chữa kiết ly, đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua và mội số bệnh ng0ài da. DO vừa là dojợc liệu, vừa là thực phẩm ch0 nên hiện nay, cây Ilúc nác đang ngày càng khan hiếm d0 khai thác quá mức và không có sự sả0 tồn hợp lí. chính vì vậy, việc nhân giống Ilúc nác đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Tr0ng các phoJơng pháp nhân giống, thì phơiơng pháp nuôi cấy mô lế bà0 lhực vật có nhiều oøỊu điểm hơn s0 với các phojơng pháp nhân giống khác.

S0 với phoJơng pháp nhân giống truyền thống, phoJơng pháp nhân giống in viiz0 †ạ0 ra nguồn cây sạch bệnh, sức chống chịu ca0, có hệ số nhân giống ca0, có thể nhân giống ở quy mô công nghiệp, đặc siệt đối với các đối loợng khó nhân giống bằng phojơng pháp thông thojờng, chủ động a0 ra giống lr0ng sản xuất,. đ0 đó có thể khắc phục các hạn chế của phojong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn pháp nhân giống truyền thống. Đây là phơiơng pháp lốt nhất nhằm duy tri và nhân giống các l0ài đojợc liệu nói chung và cây Ilúc mác nói riêng. Xuất phát từ những lý d0 trên, chúng lôi liến hành nghiên cứu đề lài: "Hghiên cứu nhân giống in vi!z0 cây Ilúc nác (020xylum indicum (L.) Kurz)” Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.

Mục liêu nghiên cứu Xay dung dojoc quy trình nhân giống in vie0 cha cay Tic nc (Oc0xylum indiamm) (L.) Kurz) nhằm góp phần sả0 lồn và phát triển nguồn gen cay Mic mác. Hội dung nghiên cứu - Ighiên cứu điều kiện khử tròng thích hợp 1ạ0 vật liệu nuôi cấy in i20 cây [vc mac; - IIghiên cứu ảnh hojởng của chất kich thich sith trojong BAP, kinetin đến qua trimh ta0 da chồi ở cây IIúc mác; - IIghiên cứu ảnh hojởng của các chất kích thích sinh troiởng IbA,d- TIAA đến quá trình a0 rễ ¿z vi/20 [lúc nác; - TIghiên cứu chọn giá thể thích hợp đơỊa cây IIúc nác in v20 ra trong tr0ng điều kiện nhà lojới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin — DHTN http://Irc.vn chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1. Giới thiệu chung về cây Iúc nác 1.

Đặc điểm cây Húc nác cây [vc mac hay con dojgc biết đến với các lên nhơi: mộc hồ điệp, ngọc hồ điệp, vân có chỉ, bạch ngọc chỉ., tm kh0a hoc 1a O20xylum indicum (L.) Kurz, thuộc họ Ilúc nác (họ chùm ớ}) - bignOniaceae. IIúc nác moc hOang va dojgc tréng ở nhiều nơi miền bắc cũng nhơ| miền Ham Việt Iam. IIgOài ra lIlúc nác còn tim thấy ở nhiều nojớc nhơ|i Trung Quốc, Malaysia, An D6, La0, campuchia. cây Iúc nác [39] IIúc nác - cây nhỡ, ca0 7 - 12 m, thân nhẫn, í† phân cành, vỏ cây màu xám tr0, mhojng khi bẻ có màu vàng.

Lá 10 2 - 3 lần lá kép lông chim, dài lới 2 m. Lá chét hình bầu dục, nguyên, đầu nhọn, dài 7,5 - 15 cm, rộng 5 - 6,5 cm. h0a màu đỏ lím mọc thành chùm dài ở ngọn thân, dài tới 1 m, 5 mhi trong đó có I nhị nhỏ hơn. Đài hình ống, cứng, dày, có 5 khía nông.

Tràng hình chuông, phình rộng, có 5 thùy hợp thành hai môi, 5 nhị, có chỉ nhị có lông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc. Đĩa mật có 5 thoy ro, ca0 4 - 5 mm, đojờng kính 12 - 14 mm. Quả nang 10, dài 50-80cm, rộng 5 - 7 cm, các mảnh vỏ h0á gỗ. hạt dài 4 - 9 cm, rộng 3 - 4cm, kế cả cánh ba0 quanh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn h0a và quả ra quanh năm. các quả chín vẫn ở lrên cây khá lâu và0 mùa khi cây rụng hết lá [1§].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đại học Thái Nguyên - Chương trình đào tạo chất lượng cao" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chương trình đào tạo tại Đại học Thái Nguyên, nhấn mạnh vào chất lượng giảng dạy và các cơ hội học tập cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ nêu bật các phương pháp giảng dạy hiện đại mà còn giới thiệu các lĩnh vực nghiên cứu và phát triển mà trường đang theo đuổi. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc theo học tại đây không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn mà còn giúp phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho sự nghiệp tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp nghiên cứu sử dụng giải thuật di truyền lập thời khóa biểu cho trường trung học phổ thông, nơi khám phá ứng dụng của công nghệ trong việc tối ưu hóa thời khóa biểu học tập. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phân lớp dữ liệu chồng lấp cho bài toán dự báo sớm trạng thái học tập của sinh viên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phân tích dữ liệu để cải thiện kết quả học tập. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục phát triển hiểu biết của học sinh về hàm số tuần hoàn cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển tư duy toán học cho học sinh, một phần quan trọng trong chương trình đào tạo chất lượng cao.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về giáo dục, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.