phần mở đầu và kết luận-kiến nghị, luận văn gồm 3 choJơng: chơjơng 1: Tổng quan về cách liếp cận nông nghiệp thông minh với khí hậu; chơjơng 2: Đánh giá sơ sộ khả năng đáp ứng về điều kiện lự nhiên ch0 việc thực hiện nông nghiệp thông minh với khí hậu tr0ng các dự án phát trién cà phê ché 6 Tay Iguyén; chojong 3: Darth gia mirc dé phd hop vé mat chính sách đề phát triển các vùng cà phê chè †he0 cách liếp cận nông nghiệp thông minhvới khí hậu. chd|ƠNG 1: TỎIG QUAI VỀ cÁch TIẾP cẬI HÔNG HGHIỆP ThONG MINHh VỚI Khí hẬU 1. An ninh lơJơng thực và biến đỗi khí hậu - Ihững thách lhức đối với nông nghiệp Hông nghiệp và các hệ thống sản xuất loơng thực cần phải cải thiện và đảm sả0 AIILT, để làm đojợc điều đó chúng cần phải thích ứng với bÐKh cũng nhơi góp phần giảm nhẹ bÐKh. IIhững thách thức này đang đojợc liên kết với nhau và cần phải đơiợc giải quyết liên lục (A0, 2013).
ba0 dam an ninh lgqong thực Thé gidi dang san xuat du lojong thuc mhoyng trOng giai dOan 2010-2012 van co gan 870 triéu ngojời thiếu ăn (FA0 và clv, 2012). Thêm và0 đó, 1 ty ngojời khác bị suy đỉnh doiỡng, thiếu những vi chất cần thiết. Mâu thuẫn là tr0ng cùng mội thời điểm, phần lớn dân số - chủ yếu là ở những ngiớc giàu - doi thừa dinh dojỡng, gây nên những vấn đề sức kh0ẻ lâu dài và 60% những ngojời suy dinh dojỡng †hực lế là các nhà sản xuất lojơng thực, các nông hộ. Với những ngơjời sản xuất nghè0, lolơng thực không chỉ là nhu cầu cơ sản mà nó còn là thứ duy nhất giúp họ duy trì sinh kế.
có 32 nojớc, 20 lr0ng số đó ở châu Phi, đối mặt với khủng h0ảng lơiơng thực và cần sự hỗ trợ quốc lế khân cấp. Ở hầu hết những nojớc này, nông nghiệp là mội phần quan trọng, nếu không nói là chủ yếu, của nền kinh lẽ. Từ nay đến năm 2050, dân số thế giới sẽ lăng thêm 1/3. hầu hết tr0ng sé 2 ty ngojời này sẽ sống ở những nojớc đang phát triển.
Tr0ng khi đó, nhiều ngojời sẽ sống ở thành phố hon (70% s0 với 50% hiện lại). T0àn cầu h0á và lăng thu nhập ở những nojớc đang phái triển đang dẫn đến sự lăng liêu dòng các sản pham déng vat (FAO, 2009a). IIg0ài những xu thế trên, FA0 cjớc linh sản xuất nông nghiệp phải lăng 60% và0 năm 2050 để đáp ứng nhu cầu loJơng thực và thức ăn. IIhu cầu nhiên liệu sinh học, một nhân lố quan lrọng khác ch0 †hị trojờng 10àn cầu, rất phụ thuộc và0 các chính sách quốc gia và đojợc ch0 là sẽ lãng.
The0 định nghĩa về AIILT lại hội nghị thojợng đỉnh về lojơng thực thế giới năm 1996, AIILT lồn lại khi lất cả mọi ngojời, ở mọi thời điểm có khả năng liếp cận với loJơng thực (cả về tự nhiên và kinh lễ) đủ an l0àn và dinh dojỡng đáp ứng các nhu cầu sữa ăn và sở thích lojơng thực ch0 một cuộc sống năng động và khỏe mạnh. Từ định nghĩa này có thể nhận dạng 4 chiều cạnh chính của AIILT: - Sự sẵn có lự nhiên của lojơng thực: Sự sẵn có loiơng thực giải quyết mặt cung ứng của khái niệm AIILUT và đơjợc xác định bởi mức độ sản xuất lơlơng thực, các cấp độ dự trữ và mạng loiới thoJơng mại; - Tiếp cận kinh lế và lự nhiên với lojơng thực: Một sự cung ứng lojơng thực phù hợp ở cấp độ quốc gia và quốc tế không lự nó đảm sả0 AILT ở cấp độ hộ gia đình, những mối quan lâm về khả năng liếp cận không hợp lý đã dẫn đến mội sự lập trung chính sách lớn hơn đến thu nhập, chỉ liêu, thị lroJlờng và giá ca dé đại đojợc các mục liêu AIILT; - Su dung loong thực: Sử dụng †hojờng đơiợc hiểu là cách mà cơ thê †ạ0 ra hầu hết các chất dinh dojỡng khác nhau lừ loơng thực. Sự hấp thụ năng lojợng và dinh dojỡng phò hợp sởi mỗi ngojời là kết quả của các thực hành chăm sóc và ăn uống lốt, chuẩn sị lolơng thực, sự đa dạng hóa sữa ăn và sự phân phối loơng Thực tr0ng hộ gia đình. Kết hợp với việc sử dụng lơiơng lhực sinh học, điều này sẽ xác định hiện trạng dinh dojỡng của cá nhân; - Sự ổn định của các chiều cạnh lrên the0 thời gian: Kê cả nếu sự hấp lhụ lolơng thực của c0n ngơjời phù hợp hàng ngày, một ngojời vẫn có thể sị xem là sấi AIILT nếu không đojợc liếp cận phù hợp với lojơng thực hàng ngày.
các điều kiện thời Hết sất lợi, sự sất ôn chính trị hOặc các nhân lố kinh lế (thất nghiệp, lăng giá lojơng thực) có thề có tác động đến hiện lrạng AIILT. Với mục liêu là đảm sả0 AIILT trên 10àn thế giới, việc đảm sả0 sự sẵn có lolơng thực và sự phù hợp lr0ng sản xuất l0àn cầu là choja du, chong †a cũng cần đảm sả0 đủ loơng thực mà mọi ngojời đều có khả năng liếp cận ở sấi cứ nơi nà0, cả về tự nhiên và kinh tế. Thêm và0 đó, chúng †a cần đảm sả0 rằng loJơng thực này đojợc sử dụng phùò hợp với đúng chất lojợng và sự đa dạng. D0 đó cần phải thojởng xuyên đảm sả0 3 hợp phần AIILT&: sự sẵn có, khả năng liếp cận và sử dụng.
Tác động của oiễn đổi khí hậu đễn nông nghiệp bÐKh đã có những lác động đáng kế đến nông nghiệp và đojợc ch0 là sẽ tác động nhiều hơn một cách trực liếp và gián liếp đến sản xuất lojơng thực. Sự lăng nhiệt độ trung sình, những thay đổi tr0ng chế độ moa, lăng các da0 động của nhiệt độ và phân số maa, thay déi sự sẵn có của nojớc, nhiễu động lr0ng các hệ sinh thái (hST) sẽ có những lác động mạnh mẽ đến nông nghiệp, lâm nghiệp và ngơi nghiệp. Sự lăng cojòng của những lác động này sẽ phụ thuộc khong chi va0 cojong độ và thời gian của những lhay đổi mà còn và0 sự kết hợp của chúng lr0ng điều kiện địa phoJơng. Việc dự đ0án phù hợp những lác động của bÐKh đến nông nghiệp cần đữ liệu, công cụ và mô hình ở quy mô không gian phù hợp với diện tích sản xuất thực lế.
Hhững lác động của bÐKh sẽ có những ảnh hojởng lớn đến sản xuất nông nghiệp với sự giảm sản xuất ở vòng này nhơịng lại sẽ làm lăng sản xuất và mở rộng canh lác cây trồng ở vòng khác. Hói rộng hơn, bÐKh có thể sẽ làm lăng tr0ng cả sản lojợng trồng trọ! và chăn nuôi ở những vòng vĩ độ trung sình đến ca0 (IPcc, 2007a) và sự giảm ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. các vùng bị ảnh hojởng nhiều nhất là các nơjớc sị lồn thoJơng kinh lế vốn đã ở tr0ng lình trạng sất AIILT và một số notớc xuất khẩu lojơng thực quan trong. Điều này sẽ lạ0 ra những thay đổi đáng kể lr0ng thoJơng mại, tác động đến giá và hiện lrạng mạng lojới nhập khẩu loiơng thực.
D0 đó, bÐKh đơjợc ch0 là sẽ lăng kh0ảng cách giữa những nojớc phát triển và đang phát triển nhơi là kết quả của những lác động ngày càng khắc nghiệt ở những vòng đang phát triển von đã sị tôn thojờng, cùòng với năng lực kỹ thuật và kinh lế loiơng đối thấp để ứng phó với những mối đe d0a mới (Padgham, 2009). Về mặt tác động, cần thiết phải phân siệt giữa sự gia lăng các da0 động và những thay đổi xuất hiện chậm. các tác động tiềm làng của sự gia lăng các da0 dong thojong it đojợc nhắn mạnh hơn những thay đổi xuất hiện chậm vì nhiều lý d0. Ihững lác động của sự gia lăng các da0 động đojợc đặt giữa nhóm cực tri và nhóm da0 động thực lế.
Mội hiện lojợng cực đ0an chính xác là gì? Điều gì làm ch0 một hiện †oJợng đojợc xem là cực đ0an? Đó có phải là cotờng độ, lần suất của mot hiện tojong khi loiợng? Với nông nghiệp, một sự thay đổi nhỏ với nhiệt độ ở giai đ0ạn mẫu chốt của sự sinh lrojờng cây trồng có thê đe d0ạ đến năng suất, sản loợng. D0 đó, việc phân siệt giữa 2 nhóm lác động này là quan lrọng dé nhấn mạnh 2 cách thích ứng, với các kh0ảng thời gian khác nhau: lăng sức chống chịu ch0 những da0 động mạnh hơn và lăng năng lực thích ứng va phòng ngừa ch0 những thay đổi xuất hiện chậm. hơn nữa, việc chuẩn sị ch0 sự lăng các da0 động cũng là mội cách chuẩn sị ch0 sấi cứ sự thay đổi nà0 khác. Tác động của nông nghiệp đến oiễn đổi khí hậu Hgành nông nghiệp phải sản xuất nhiều lojơng thực hơn và nó sẽ chịu những lác động nhất định d0 bĐÐKh.
Là một phần thiết yếu của kinh lế, nó cũng đơjợc kêu gọi đóng góp và0 việc giảm nhẹ bÐKh (UIIFccc, 2008). câu hỏi đặt ra là các hệ thống nông nghiệp và lojơng thực có thể đóng góp và0 giảm nhẹ bÐKh nhọ thế nà0 mà không ảnh hojởng đến AIILT&DD. Và0 năm 2005, nông nghiệp (trồng trọi và chăn nuôi) chiếm 13,5% lojợng phát thai KTIK 10àn cầu (IPcc, 2007%). c0n số này dựa lrên các h0ại động diễn ra lrên đồng ruộng và chăn nuôi.
IhơIng vai trò của nông nghiệp lr0ng bÐKh và đặc siệt là liềm năng giảm nhẹ của nó cần đojợc xem xét ở phojơng diện rộng hơn là các hệ thống lolơng thực. chúng sa0 gồm lác động của các hệ thống này đến rừng, năng lojợng và gia0 thông. Mở rộng sự quan lâm về vai lrò của nông nghiệp lr0ng bÐKh là hợp lý vì mội vai tr0ng số các l0ại hình phái thải nông trại không nằm lr0ng số 13.5% nhơIng đơiợc nhóm và0 các lĩnh vực khác nhơi điện năng đơjợc sử dụng lr0ng các công lrình ở nông lrại và nhiên liệu sử dụng tr0ng các thiết sị nông trại và vận chuyển lojơng thực. Do là lý d0 tại sa0 nông nghiệp nằm lr0ng những nghiên cứu về các nguyên nhân phá rừng đoJợc yêu cầu sởi c0P 17.
cuối cùng, lr0ng các hệ thống lojơng thực, việc giảm phát thải ở một số lĩnh vực này có thể dẫn đến lăng ở lĩnh vực khác. Ví dụ, dựa và0 hiệu quả của các hệ thống sản xuất, các chuỗi lolơng thực ngắn hơn có thể giảm chi phí vận lải nhoỊng lại lăng phát lhải lr0ng nông nghiệp. D0 đó, khi nhìn nhận những thách thức và cơ hội giảm phat thải KIIK từ nông nghiệp, cần thiết phải đánh giá ng0ài nông trai, the0 10am sộ chuỗi loJơng thực và qua quá trình sử dụng đất. các nguồn phát thải KIIK trực liếp lr0ng ngành nông nghiệp không chỉ là c0.
Hông nghiệp là một nguồn 1120, chiém 58% téng phat thai, chủ yếu từ đất và thông qua sử dụng phân són và cha, chiếm 47% lông phái thải, chủ yếu lừ chăn nuôi và canh lác lúa.