Tổng quan nghiên cứu

Dự báo khí hậu hạn mùa đóng vai trò then chốt đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội và công tác phòng tránh thiên tai tại Việt Nam. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, nắng nóng gay gắt hay mưa lũ bất thường gây thiệt hại nghiêm trọng đến hơn 70% hoạt động sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nước quốc gia. Việc cung cấp bản tin dự báo khí hậu hạn từ 1 đến 3 tháng với độ tin cậy cao là yêu cầu cấp thiết của các cơ quan quản lý và nhà hoạch định chính sách.

Hiện nay, các mô hình tuần hoàn chung khí quyển toàn cầu thường có độ phân giải thô, dao động từ 1.0 đến 2.5 độ kinh vĩ (tương đương 100 đến 250 km), không thể mô tả chi tiết tác động của địa hình phức tạp, dải ven biển kéo dài hơn 3260 km và đặc trưng gió mùa nhiệt đới tại Việt Nam. Nhằm khắc phục hạn chế này, phương pháp chi tiết hóa động lực bằng mô hình khí hậu khu vực là hướng tiếp cận hiện đại được ưu tiên áp dụng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học (Mã số: 60440222) tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung nghiên cứu đề tài: Đánh giá khả năng dự báo khí hậu hạn mùa của mô hình RSM trên khu vực Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Mai Văn Khiêm.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát độ nhạy của mô hình phổ khu vực (Regional Spectral Model - RSM) đối với các cấu hình miền tính, độ phân giải không gian và sơ đồ tham số hóa đối lưu; từ đó đánh giá khả năng dự báo hạn mùa 1 đến 3 tháng cho trường nhiệt độ và lượng mưa giai đoạn 1986-1995 cũng như thử nghiệm thời gian thực từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015. Kết quả đạt được cung cấp cơ sở khoa học quan trọng giúp nâng cao kỹ năng dự báo nghiệp vụ khí hậu hạn mùa tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết nhiệt động lực học khí quyển và các phương pháp mô hình hóa số trị hiện đại trong dự báo khí hậu. Khung lý thuyết bao gồm ba trụ cột chính:

Thứ nhất, hệ thống mô hình dự báo khí hậu toàn cầu CFS (Climate Forecast System) do Trung tâm Dự báo Môi trường Quốc gia Hoa Kỳ (NCEP) phát triển, trong đó phiên bản nâng cấp CFSv2 kết hợp đồng bộ các thành phần khí quyển, đại dương, đất và băng biển với tập hợp dự báo gồm 40 thành phần cùng hạn dự báo lên tới 9 tháng.

Thứ hai, mô hình phổ khu vực RSM kế thừa cấu trúc phổ và đồng nhất lõi động lực học với mô hình toàn cầu, cho phép tích hợp trơn tru điều kiện biên ngoài (LBC) và điều kiện ban đầu (IC) mà không gây ra nhiễu sóng biên nghiêm trọng như các mô hình điểm lưới truyền thống.

Thứ ba, lý thuyết chi tiết hóa động lực (Dynamical Downscaling) và tham số hóa quá trình vật lý dưới quy mô lưới, tập trung vào cơ chế đối lưu sâu, quá trình trao đổi nhiệt ẩm bề mặt đệm và tương tác bức xạ mây. Các khái niệm trọng tâm bao gồm hoàn lưu gió mùa Đông Á, dị thường nhiệt độ mặt nước biển (SST), hiện tượng dao động phương Nam (ENSO) và các chỉ số chuẩn sai khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng và tin cậy gồm số liệu tái phân tích khí quyển toàn cầu CFSR, số liệu lưới lượng mưa và nhiệt độ APHRODITE độ phân giải 0.25 độ kinh vĩ, cùng tập số liệu quan trắc thực tế tại 55 trạm khí tượng phân bố đều trên 7 vùng khí hậu của Việt Nam trong giai đoạn lịch sử 1986-1995 và 1991-1995. Đối với thử nghiệm thời gian thực, cỡ mẫu bao gồm chuỗi quan trắc tại 48 trạm độc lập trong 18 tháng liên tục (từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2015).

Phương pháp chọn mẫu trạm quan trắc tuân thủ tính đại diện địa hình vùng đồng bằng, duyên hải và vùng núi cao nhằm phản ánh toàn diện các tiểu vùng khí hậu. Các chỉ số thống kê định lượng được sử dụng để đánh giá kỹ năng mô hình gồm sai số tuyệt đối trung bình (MAE), sai số tương đối tuyệt đối trung bình (MAPE), hệ số tương quan không gian và thời gian, kết hợp giải pháp đồ thị Hovmoller trượt 5 ngày và phân tích mặt cắt thẳng đứng theo các mực áp suất chuẩn 850mb, 500mb và 200mb.

Lý do lựa chọn mô hình RSM kết hợp CFS là nhằm tận dụng khả năng tương thích cao về mặt toán học giữa hai mô hình, giảm thiểu sai số tích lũy tại biên và nâng cao độ phân giải không gian phục vụ bài toán hạn mùa tại khu vực nhiệt đới gió mùa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thử nghiệm các cấu hình miền tính PA1, PA2 và PA3 cho thấy độ rộng miền tính có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các hệ thống hoàn lưu quy mô khu vực. Cấu hình PA2 và PA3 tái hiện chân thực trường khí áp mực biển và trường gió mực 850mb, giúp giảm sai số MAE nhiệt độ trung bình năm xuống mức 0.85°C đến 1.25°C so với số liệu quan trắc tại 55 trạm.

Về độ phân giải không gian, việc tăng độ mịn lưới tính từ 60 km xuống các mức cao hơn giúp mô phỏng chi tiết hơn sự phân bố mưa tại các sườn đón gió thuộc dãy Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn, cải thiện chỉ số MAPE của lượng mưa mùa hè từ 42.6% xuống còn 28.4%. Thử nghiệm sơ đồ đối lưu cũng xác định cấu hình tham số hóa vật lý phù hợp nhất, hạn chế tình trạng mô phỏng quá mức lượng mưa cục bộ trong các tháng chính mùa mưa.

Trong giai đoạn thử nghiệm dự báo nghiệp vụ thời gian thực từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2015 tại 48 trạm quan trắc, hệ thống mô hình CFS/RSM thể hiện tính ưu việt rõ rệt so với sản phẩm gốc của mô hình toàn cầu CFS. Ở hạn dự báo 1 tháng, mô hình CFS/RSM giảm sai số nhiệt độ từ 18% đến 25% và duy trì hệ số tương quan lượng mưa đạt trên 0.62. Khi hạn dự báo tăng lên 2 và 3 tháng, mô hình vẫn duy trì kỹ năng nắm bắt xu thế dị thường nhiệt ẩm tương đối ổn định.

Thảo luận kết quả

Khả năng cải thiện độ chính xác của RSM bắt nguồn từ việc mô tả chính xác tương tác giữa hoàn lưu quy mô lớn do CFS cung cấp với địa hình địa phương phức tạp và bề mặt đệm tại bán đảo Đông Dương. Các sai số có xu hướng gia tăng ở hạn dự báo 3 tháng do sự tích lũy sai số biên từ mô hình toàn cầu và biến động ngẫu nhiên của các nhiễu động nhiệt đới quy mô nhỏ.

Dữ liệu kết quả nghiên cứu được minh chứng trực quan qua các bảng tổng hợp sai số MAE/MAPE và hệ thống biểu đồ chuyên dụng. Đồ thị tụ điểm sai số nhiệt độ 2m và lượng mưa tại 55 trạm quan trắc cho thấy các điểm mô phỏng của CFS/RSM phân bố tập trung sát đường chuẩn hơn hẳn mô hình toàn cầu CFS.

Biểu đồ Hovmoller trung bình trượt 5 ngày đã tái hiện sống động quá trình bùng nổ và tiến thoái của gió mùa mùa hè giai đoạn 1991-1995. Bên cạnh đó, các biểu đồ mặt cắt thẳng đứng nhiệt độ và độ ẩm riêng từ mực 850mb lên 200mb khẳng định cấu trúc thẳng đứng của khí quyển nhiệt đới được mô phỏng rất sát với thực tế tái phân tích CFSR.

So với các công trình nghiên cứu sử dụng mô hình RegCM hay MM5 trước đây tại Việt Nam, mô hình RSM cho thấy ưu điểm nổi bật về tính ổn định số trị và khả năng kiểm soát hiện tượng trôi dạt khí hậu trong các tích phân hạn dài từ 3 đến 6 tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng thực tiễn của mô hình RSM trong công tác dự báo khí hậu hạn mùa, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình cấu hình vận hành nghiệp vụ mô hình RSM. Đơn vị dự báo cần cố định miền tính tối ưu, thiết lập độ phân giải ngang từ 20 đến 30 km kết hợp sơ đồ tham số hóa đối lưu đã được kiểm nghiệm tốt nhất trên khu vực gió mùa Đông Nam Á, hoàn thành áp dụng trước quý IV năm 2018 nhằm đảm bảo tính ổn định của chuỗi dự báo.

Thứ hai, phát triển hệ thống dự báo tổ hợp đa mô hình (MME). Cần kết hợp sản phẩm từ hệ thống CFS/RSM với các mô hình toàn cầu tiên tiến khác như ECMWF-IFS (châu Âu) và JMA-EPS (Nhật Bản), xây dựng tập hợp dự báo từ 30 đến 50 thành phần nhằm giảm thiểu độ bất định và tăng độ chính xác dự báo xác suất thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, nâng cao chất lượng trường ban đầu thông qua kỹ thuật đồng hóa dữ liệu địa phương. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu cùng Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia cần tích hợp số liệu viễn thám vệ tinh và quan trắc tự động từ hơn 100 trạm bề mặt mới vào mô hình trước mỗi chu kỳ dự báo hàng tháng.

Thứ tư, thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm dự báo chuyên đề cho các ngành kinh tế. Cần xây dựng các bản tin cảnh báo hạn hán thông qua chỉ số SPI và dự báo dị thường lượng mưa hạn 1 đến 3 tháng cho các đơn vị quản lý hồ chứa thủy điện và lưu vực sông trọng điểm, triển khai đồng bộ từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm chuyên gia và dự báo viên khí tượng thủy văn: Cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết về cách thiết lập miền tính, tích hợp điều kiện biên từ CFSv2 và tối ưu hóa tham số vật lý cho mô hình phổ khu vực RSM trong quy trình nghiệp vụ dự báo hạn mùa thực tế.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khí tượng, Biến đổi khí hậu và Khoa học Trái đất: Đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình về phương pháp đánh giá mô hình khí hậu, kỹ thuật phân tích thống kê sai số (MAE, MAPE, Hovmoller, mặt cắt thẳng đứng) và phương pháp chi tiết hóa động lực.

Nhóm cán bộ quản lý tài nguyên nước, năng lượng và thủy điện: Sử dụng các đánh giá về kỹ năng dự báo lượng mưa và nhiệt độ hạn 1 đến 3 tháng để tối ưu hóa kế hoạch tích nước, điều tiết xả lũ an toàn và lập lịch phát điện kinh tế trên các lưu vực sông lớn.

Nhóm cơ quan quản lý nông nghiệp và phòng chống thiên tai cấp tỉnh: Tham khảo cơ sở khoa học của các bản tin dự báo khí hậu mùa để chủ động điều chỉnh lịch thời vụ, cơ cấu giống cây trồng và lập phương án phòng chống hạn mặn tại các vùng nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình RSM có điểm gì khác biệt vượt trội so với các mô hình điểm lưới như RegCM hay WRF? Mô hình RSM sử dụng phương pháp biểu diễn phổ tương tự các mô hình hoàn lưu chung toàn cầu. Nhờ đó, RSM xử lý trơn tru các sóng quy mô lớn tại biên, loại bỏ đáng kể sai số phản xạ sóng nhân tạo và duy trì tính bảo toàn động lực học tốt hơn các mô hình điểm lưới thông thường.

Tại sao luận văn lại lựa chọn tích hợp mô hình RSM với hệ thống toàn cầu CFSv2 của NCEP? CFSv2 là hệ thống dự báo toàn cầu hiện đại kết hợp tương tác đầy đủ giữa đại dương và khí quyển với chu kỳ dự báo tổ hợp 40 thành phần. Việc CFS và RSM có chung lõi cấu trúc động lực giúp quá trình truyền tải điều kiện ban đầu và điều kiện biên đạt độ tương thích và chính xác cao nhất.

Việc gia tăng độ phân giải không gian trong mô hình RSM tác động như thế nào đến kết quả mô phỏng mưa? Gia tăng độ phân giải từ 60 km xuống 20 km giúp mô hình nắm bắt chi tiết ảnh hưởng của sườn đón gió và địa hình đồi núi, giúp giảm sai số tương đối MAPE của lượng mưa mùa hè từ 42.6% xuống khoảng 28.4%, đồng thời tái hiện chân thực các tâm mưa lớn cục bộ.

Kỹ năng dự báo của hệ thống CFS/RSM thay đổi ra sao khi hạn dự báo tăng từ 1 tháng lên 3 tháng? Độ chính xác của mô hình đạt cao nhất ở hạn 1 tháng với hệ số tương quan lượng mưa trên 0.62 và sai số nhiệt độ dưới 1.0°C. Khi hạn dự báo kéo dài lên 2 và 3 tháng, sai số có xu hướng tăng dần do tích lũy sai số biên, tuy nhiên mô hình vẫn phản ánh đúng xu thế dị thường nhiệt ẩm trung bình.

Kết quả của luận văn có thể triển khai trực tiếp vào công tác dự báo khí hậu nghiệp vụ không? Hoàn toàn có thể. Bộ thông số cấu hình tối ưu về miền tính, độ phân giải và sơ đồ đối lưu được thiết lập trong luận văn đã chứng minh hiệu quả qua 18 tháng thử nghiệm thời gian thực, sẵn sàng chuyển giao cho các trung tâm khí tượng thủy văn vận hành định kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã thực hiện thành công việc đánh giá toàn diện độ nhạy cấu hình của mô hình phổ khu vực RSM trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Xác lập được bộ cấu hình tối ưu về miền tính PA2/PA3, độ phân giải không gian và sơ đồ đối lưu, giúp giảm sai số MAE nhiệt độ xuống dưới 1.25°C.
  • Chứng minh phương pháp chi tiết hóa động lực CFS/RSM cải thiện vượt bậc chất lượng dự báo hạn mùa so với mô hình toàn cầu thô, giảm sai số nhiệt độ từ 18% đến 25%.
  • Kiểm nghiệm thực tế thành công qua chuỗi dự báo hạn 1 đến 3 tháng trong 18 tháng liên tục tại 48 trạm quan trắc khí quyển độc lập.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc xây dựng hệ thống công nghệ dự báo khí hậu số trị hiện đại phục vụ phòng chống thiên tai tại Việt Nam.

Đóng góp chính của công trình là mở ra hướng đi bền vững trong việc làm chủ công nghệ mô hình phổ khu vực tại các cơ quan dự báo chuyên trách. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2022, các nghiên cứu mở rộng cần tập trung tích hợp đồng hóa dữ liệu radar vệ tinh và phát triển kỹ thuật tổ hợp đa mô hình MME. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu cấu hình và thuật toán xử lý trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác nghiên cứu và nghiệp vụ thực tiễn.