ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC Giữa kỳ 30%: 3 chuyên cần+ 7 thuyết trình( bài thuyết trình+ kỹ năng + thảo luận) Cuối kỳ: 70% trắc nghiệm TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN ĐỊNH VỊ NGÀNH HỌC (ĐẠI TRÀ-2022) Ngày 11/10/2021 汉 语 不 难-我叫小玉 CÁN BỘ BIÊN SOẠN VÀ GIẢNG DẠY PGS. Nguyễn Đình Phức Số điện thoại: 0908604894 Quản lý chung – nghiên cứu khoa học (Lưu hành nội bộ) Bài 1-2 KHÁI LƯỢC 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO 1. Thông tin về Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM Trường ĐH KHXH&NV có lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển.
Vào ngày 01-3-1957, Trường chính thức thành lập với tên gọi Trường Đại học Văn khoa thuộc Viện Đại học Sài Gòn. Từ năm 1976 đến năm 1996, Trường trở thành bộ phận các ngành khoa học xã hội và nhân văn trong Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 30-3-1996, Trường mang tên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc hệ thống ĐHQG-HCM theo Quyết định số 1233/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Hiện nay, Trường đào tạo các trình độ TS, ThS, cử nhân và các khoá đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu xã hội.
Các chương trình đào tạo đáp ứng tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu đa dạng của người học, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Thông tin chung về Khoa NVTQ- ngành ngôn ngữ Trung Quốc - Tên khoa: + Tiếng Việt: Khoa Ngữ văn Trung Quốc + Tiếng Trung: 中国语文系(简称中文系) + Tiếng Anh: Faculty of Chinese Linguistics and Literature (CFLL) - Cơ quan chủ quản: Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM - Địa chỉ của Khoa: Phòng A.305, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. - Thông tin liên hệ: + Điện thoại: (84-28) 38293828 – Ext.142 + Fax: (84-28) 38221903 + E-mail: nguvantrung@hcmussh.vn +Website: http:/nvtq.vn/ - Năm thành lập Khoa: 1997.( khoa văn học ngôn ngữ-đông phương học) - Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Năm 1998 nhiều tiến sĩ -Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa I: Năm 2001 Sơ đồ tổ chức của Khoa Trưởng Khoa Chi bộ Phụ trách chung & NCKH Công đoàn Khoa HĐKH & ĐT Khoa Phó Trưởng Khoa Phó Trưởng Khoa Phụ trách Đào tạo Phụ trách QLSV-VB2 Bộ phận chức năng Bộ môn Giáo vụ Khoa (Thủy Thực hành tiếng TQ Diệp Phương) (nghe nói đọc viết) Phương Thư ký Khoa Ngôn ngữ -Văn hóa TQ Đoàn TN/ Hội SV Biên - Phiên dịch Danh sách cán bộ quản lý Khoa: Họ và tên Học hàm/Học vị Chức vụ Nguyễn Đình Phức PGS.
Trưởng khoa Trương Gia Quyền TS. Phó Trưởng khoa Nguyễn Minh Thúy ThS. Phó Trưởng khoa Nguyễn Đình Phức PGS. Chủ tịch HĐKH khoa Dương Thị Trinh TS.
Trưởng BM NN-VH TQ Nguyễn Vũ Q. Phương TS. Trưởng BM Thực hành tiếng Trần Trương H. Trưởng BM Biên-Phiên dịch Giới thiệu khái quát về Khoa Khoa NVTQ trên cơ sở phát triển từ Bộ môn NVTQ thuộc Khoa Ngữ văn và Báo chí và Bộ môn Trung Quốc học thuộc Khoa Đông Phương học, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM.
Ngày 18/11/1997, Bộ môn NVTQ thành lập ngày theo Quyết định 323/QĐ/ĐHQG/TCHC của Giám đốc Đại học Quốc gia Tp. Tháng 4 năm 1999, Giám đốc ĐHQG-HCM ký quyết định thành lập Khoa NVTQ. Hiện Khoa NVTQ là một trong 28 khoa, bộ môn độc lập thuộc Trường ĐHKHXH&NV, trong tổng số khoảng 140 khoa thuộc toàn khối Đại học Quốc gia TP. Khoa NVTQ hiện nay có 25 CBGV cơ hữu.
(all 27) Ngoài ra, tham gia giảng dạy các môn học trong CTĐT còn có sự cộng tác thường xuyên của 09 GV là GV trong và ngoài Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM và các nhà khoa học có uy tín. Hàng năm, Khoa NVTQ quản lý đào tạo khoảng 1000 SV (gồm các lớp chính quy, Chất lượng cao, Văn bằng 2, Vừa làm vừa học, 2+2 (2 năm ở khoa 2 năm TQ- Đại học Quảng Tây), 3+1 (Vân Nam, học viên Hồ Tương Tư, Quảng Tây)) tại TP. Khoa cũng được trang bị các điều kiện về học liệu và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập và thực hành của sinh viên ngành NNTQ. Kề từ năm 9/1998 bắt đầu đào tạo chuyên ngành NNTQ đến nay, Khoa NVTQ đã đào tạo được hàng ngàn cử nhân chuyên ngành NNTQ.
Sinh viên tốt nghiệp từ Khoa NVTQ có khả năng giáo viên giảng dạy ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc trong các trường trung học và cao đẳng; thông dịch viên(dịch tại hiện trường), biên dịch(dịch văn bản) viên trong các công ty, xí nghiệp; chuyên viên, nhân viên, hướng dẫn viên du lịch… chuyên trách các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, kinh tế, ngoại giao, du lịch… Cử nhân NNTQ sau khi học tiếp các chương trình sau đại học, có khả năng làm GV, cán bộ nghiên cứu trong các trường đại học và các viện nghiên cứu. Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý giáo dục, giá trị cốt lõi, mục tiêu chiến lược của Khoa Tầm nhìn: Là cơ sở đào tạo uy tín, huấn luyện sinh viên trở thành những người có thể học tập suốt đời, những công dân toàn cầu có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đóng vai trò tích cực vào công cuộc hội nhập quốc tế của Việt Nam. Sứ mệnh: Là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, cung cấp cho người học: - Cơ sở vững chắc về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc tác nghiệp trong tương lai, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ở các lĩnh vực giảng dạy tiếng Hán, biên phiên dịch, văn học, văn hóa và các lĩnh vực liên quan. - Khả năng trí tuệ căn bản, kỹ năng linh hoạt cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Triết lý giáo dục: Giáo dục toàn diện - Khai phóng(làm gì cũng đc mở chuyên ngành gắn nghề mình nhìn gốc độ khác) - Đa văn hóa duy khoa ngôn ngữ Trung giống triết lí trường đặc trưng Giá trị cốt lõi: Liên văn hóa(cọ xát- nối kết văn hóa- hội nhập quốc tế) (Cross – Cultural Comunication), Xuất sắc (Excellence), Linh hoạt (Flexibility), Trách nhiệm (Responsibility) mục tiêu phấn đấu Mục tiêu chiến lược: Lấy người học làm trung tâm; lấy chất lượng giáo dục là yếu tố hàng đầu cho mọi hoạt động; lấy hợp tác quốc tế là nòng cốt cho sự phát triển; gắn kết mục tiêu phục vụ cộng đồng và sứ giả ngoại giao của đất nước. HỌC TẬP Ở BẬC ĐẠI HỌC 2. Học tập ở bậc đại học khác với trung học Học tập ở bậc đại học khác hẳn học tập ở bậc trung học. Ở bậc trung học, giáo viên đọc các nguyên lý và giảng các nguyên lý cho học sinh, học sinh tiếp nhận các nguyên lý đó, tìm cách lý giải trong các hoàn cảnh khác nhau và tìm cho mình một nguyên lý vận dụng thích hợp.
Nói đơn giản là, ở bậc trung học, học sinh được thầy cô truyền thụ những tri thức chung nhất mà một người bình thường cần được trang bị. Còn ở bậc đại học, sinh viên không chỉ được truyền thụ những lý thuyết khoa học và nguyên lý ứng dụng (đôi khi ở trạng thái nguyên ngữ, tức bước giảng lại), mà còn được gợi ý khám phá những nguyên lý và ứng dụng mới (tức bước giảng tiếp). Sinh viên học tập ở bậc đại học cần học theo phong cách của người nghiên cứu. Trong tiếng Anh người ta gọi sinh viên là student, đó là từ có kết cấu V+ent = N, tức study + ent, chỉ người cùng lúc phải làm cả hai nhiệm vụ học và nghiên cứu.
Tất nhiên study chưa phải là research, vì research nghĩa là cần phải tìm ra cái mới, còn quá trình học tập theo phong cách nghiên cứu của sinh viên – study, chưa đòi hỏi tìm ra cái mới, nhưng đòi hỏi phải làm việc theo phương pháp khoa học. Học tập ở bậc đại học chủ yếu nhắm đến 03 mục tiêu: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Với mảng kỹ năng, ngoài việc học tập các kỹ năng cứng (hard skills), tức sự thành thạo về kiến thức và khả năng chuyên môn, sinh viên còn phải trang bị cho mình một số kỹ năng mềm (soft skills), những kỹ năng này phần nhiều nằm trong mảng thái độ, thường không được thiết kế thành môn học để đào tạo riêng lẻ, mà thường được lồng ghép trong tất cả các môn học trong suốt quá trình đào tạo. Những kỹ năng mềm cần thiết cho người học, đặc biệt cho quá trình tác nghiệp về sau, quyết định sự thành công của người học: Kỹ năng giao tiếp (Communication skills) Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills) Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning) Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills) Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science skills) Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork skills) Kỹ năng công nghệ (Technology skills) 2.
Học tập ở bậc đại học và Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Vietnamese Qualifications Framework) (Buổi 2) Khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ký ban hành vào năm 2016, áp dụng đối với các trình độ được quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp và Luật giáo dục đại học. Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam Bao gồm 8 bậc: Bậc 1 - Sơ cấp I; Bậc 2 - Sơ cấp II, Bậc 3 - Sơ cấp III, Bậc 4 - Trung cấp; Bậc 5 - Cao đẳng; Bậc 6 - Đại học; Bậc 7 - Thạc sĩ; Bậc 8 - Tiến sĩ. Chuẩn đầu ra bao gồm: - Kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; - Kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; - Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Khối lượng học tập tối thiểu, được tính bằng số tín chỉ người học phải tích lũy cho mỗi trình độ; Văn bằng, chứng chỉ là văn bản công nhận kết quả học tập của một cơ sở giáo dục đối với một cá nhân sau khi kết thúc một khóa học, đáp ứng chuẩn đầu ra do cơ sở giáo dục quy định.