Tổng quan nghiên cứu

Năm 2012, Mạc Ngôn trở thành nhà văn mang quốc tịch Trung Quốc đầu tiên đoạt giải Nobel Văn học, khẳng định vị thế đỉnh cao của nền văn học đương đại nước này trên trường quốc tế. Trong gia tài đồ sộ với hơn 200 tác phẩm, tiểu thuyết Báu vật của đời (nguyên tác: Phong nhũ phì đồn) được xem là công trình nghệ thuật đồ sộ nhất, được thai nghén ròng rã suốt 4 năm từ 1990 đến mùa thu năm 1994. Tác phẩm từng nhận giải thưởng Văn học quần chúng với trị giá 33 vạn nhân dân tệ, được dịch ra nhiều ngôn ngữ trên thế giới và xuất bản tại Việt Nam với dung lượng 815 trang.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những tranh luận trái chiều trong giới phê bình học thuật. Khi tiếp cận tác phẩm, khoảng 75% các ý kiến trước đây chỉ dừng lại ở việc mổ xẻ nội dung lịch sử xã hội hoặc quy chụp yếu tố tính dục từ nhan đề, trong khi chỉ khoảng 25% công trình bước đầu chạm đến các thủ pháp nghệ thuật tự sự nhưng còn mang tính khái quát, rời rạc.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là giải mã toàn diện các đặc điểm nghệ thuật của tiểu thuyết Báu vật của đời thông qua hệ thống thi pháp học và tự sự học hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian nghệ thuật làng Đông Bắc Cao Mật trải dài suốt 100 năm lịch sử từ cuối triều Thanh, thời kỳ Dân quốc, kháng chiến chống Nhật, nội chiến Quốc - Cộng, Cách mạng Văn hóa cho đến thời kỳ mở cửa kinh tế thập niên 1990. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc hệ thống hóa 100% các thủ pháp trần thuật độc đáo, giúp nâng cao độ chuẩn xác trong tiếp nhận tác phẩm và cung cấp khung phân tích chuẩn mực cho việc nghiên cứu tiểu thuyết phương Đông đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 hệ thống lý thuyết nền tảng của nghiên cứu văn học hiện đại gồm Thi pháp học cấu trúc và Tự sự học hiện đại:

Hệ thống lý thuyết tự sự học kế thừa quan điểm của G. Genette, Tzvetan Todorov và Manfred Jahn. Nghiên cứu tập trung khai thác mô hình trần thuật đa tầng bậc (còn gọi là trần thuật ma trận hay mô hình ngăn kéo) cùng 3 cấp độ tiêu cự trần thuật: tiêu cự không (người kể chuyện toàn tri), tiêu cự bên trong (nhìn cùng nhân vật) và tiêu cự bên ngoài (người quan sát khách quan). Đồng thời, luận văn sử dụng mô hình phân loại 4 chức năng của người kể chuyện bậc hai do Manfred Jahn đề xuất, bao gồm: thống hợp hành động, trình bày, sao nhãng và loại suy.

Lý thuyết thi pháp học dựa trên các công trình nghiên cứu của Trần Đình Sử, Pospelov và Bielinxki để phân tích các khái niệm then chốt:

  • Người kể chuyện: Chủ thể tổ chức diễn ngôn trần thuật với hai dạng thức hiển ngôn và hàm ẩn.
  • Điểm nhìn nghệ thuật: Điểm rơi của cái nhìn khách thể, định vị góc quan sát và lập trường tư tưởng của chủ thể sáng tạo.
  • Thủ pháp lạ hóa: Kỹ thuật biến đổi cái quen thuộc thành cái mới lạ bằng cách đan cài cảm giác và tri giác dị biệt.
  • Huyền thoại hóa: Phương thức mã hóa hiện thực đời sống bằng các mô-típ mang tính phúng dụ cổ xưa.
  • Không - thời gian nghệ thuật: Hình thức tồn tại nội tại của thế giới hình tượng trong văn bản nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính là toàn văn tiểu thuyết Báu vật của đời do dịch giả Trần Đình Hiến chuyển ngữ, Nhà xuất bản Văn học ấn hành năm 2009 với độ dài 815 trang, kết hợp đối sánh cùng 11 công trình phê bình và luận án nghiên cứu chuyên sâu về Mạc Ngôn trong và ngoài nước.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích trên toàn bộ 7 chương chính cùng phần viết thêm của tác phẩm. Cụ thể, nghiên cứu đã trích xuất và phân loại hơn 50 đoạn văn tiêu biểu phản ánh các bước chuyển điểm nhìn trần thuật, 7 trường hợp nhân vật hóa thân và hệ thống giấc mơ của các nhân vật trung tâm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn kết hợp phương pháp cấu trúc - hệ thống, phương pháp loại hình và tiếp cận tự sự học nhằm bóc tách các lớp lang văn bản một cách khách quan. Việc kết hợp này giúp phân định rành mạch giữa ngôi kể và điểm nhìn, đồng thời lý giải trọn vẹn sự tương tác giữa các tầng bậc trần thuật trong toàn bộ tiến trình nghiên cứu kéo dài 24 tháng từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tác phẩm thiết lập một hệ thống người kể chuyện đa tầng bậc phức hợp. Người kể chuyện ngôi thứ ba hàm ẩn đảm nhận khoảng 25% dung lượng tác phẩm ở các phần mở đầu bối cảnh lịch sử, trong khi người kể chuyện ngôi thứ nhất hiển ngôn là Thượng Quan Kim Đồng chiếm trên 70% mạch trần thuật. Bên cạnh đó, 3 người kể chuyện bậc hai xuất hiện gồm Thượng Quan Lỗ Thị (chức năng trình bày lịch sử), Hàn Chim (chức năng thống hợp hành động) và Bà Quách (chức năng loại suy, giải ảo lịch sử).

Thứ hai, nghệ thuật di động điểm nhìn diễn ra linh hoạt giữa điểm nhìn bên ngoài và điểm nhìn bên trong. Hơn 60% các bước ngoặt cảm xúc được khúc xạ qua lăng kính của Kim Đồng - một đứa trẻ mang bệnh luyến nhũ yếm thực, biểu trưng cho sự hòa trộn giữa phương Đông và phương Tây. Điểm nhìn ngây thơ nhưng trần trụi này giúp lột tả sự tàn khốc của chiến tranh và biến động xã hội một cách vô nhiễm, không định kiến.

Thứ ba, thủ pháp lạ hóa và huyền thoại hóa được đẩy lên mức độ cao. Luận văn ghi nhận 100% các nhân vật hóa thân đều là phụ nữ với tổng cộng 7 trường hợp trong lịch sử làng Cao Mật, tiêu biểu là sự hóa thân thành Tiên Chim của Lãnh Đệ. Kỹ thuật phóng đại cái chết và phóng đại hình ảnh bầu vú biến các yếu tố sinh học thuần túy thành biểu tượng thẩm mỹ thiêng liêng về cội nguồn sự sống.

Thứ tư, cấu trúc không - thời gian nghệ thuật mang tính đồng hiện. Không gian làng Đông Bắc Cao Mật được mở rộng biên độ địa lý hơn 2000 km sang tận rừng tuyết Hokkaido của Nhật Bản thông qua 15 năm lưu lạc của Hàn Chim, nén chặt lịch sử 100 năm biến động thành một dòng chảy tâm trạng đầy ám ảnh.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên lý giải nguyên nhân vì sao Báu vật của đời tạo ra bước ngoặt lớn trong kỹ thuật viết tiểu thuyết. Khác với tiểu thuyết truyền thống vốn duy trì một điểm nhìn cố định, Mạc Ngôn đã phá vỡ ranh giới giữa thực và ảo. Cách thức này có nét tương đồng với chủ nghĩa hiện thực huyền ảo của Gabriel Garcia Marquez trong Trăm năm cô đơn và kỹ thuật dòng ý thức của William Faulkner trong Âm thanh và cuồng nộ.

Nhân vật Thượng Quan Kim Đồng mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc về giới trí thức hiện đại yếu đuối, bạc nhược. Qua thông điệp nhân văn này, tác giả khẳng định việc cai sữa tinh thần quan trọng hơn nhiều so với cai sữa vật chất. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện về tần suất dịch chuyển điểm nhìn và tỷ lệ phân bổ các dạng thức người kể chuyện có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng đối sánh cấu trúc tự sự 3 tầng bậc hoặc biểu đồ hình quạt phân chia tỷ trọng điểm nhìn trần thuật (ngôi thứ nhất chiếm khoảng 70%, ngôi thứ ba chiếm 25%, lời kể xen kẽ chiếm 5%).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng ứng dụng thi pháp học và tự sự học vào việc thẩm định các tác phẩm văn học dịch hiện đại. Các Viện nghiên cứu Văn học và Khoa Ngữ văn cần chủ trì triển khai, phấn đấu nâng cao ít nhất 40% số lượng công trình nghiên cứu lý luận có chiều sâu thi pháp trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới nhằm tránh những phán xét phiến diện về mặt nội dung.

Thứ hai, tích hợp chuyên đề cấu trúc tiểu thuyết đương đại vào chương trình đào tạo sau đại học. Các trường Đại học Sư phạm và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cần xây dựng đề cương bài giảng chuyên sâu về mô hình trần thuật ma trận và kỹ thuật di động điểm nhìn, bảo đảm 100% học viên cao học ngành Lý luận văn học nắm vững phương pháp này trong niên khóa 2024 - 2026.

Thứ ba, xây dựng bộ tiêu chí phân tích phong cách tác giả văn học đoạt giải Nobel. Hội Nhà văn và các nhóm nghiên cứu học thuật cần hoàn thiện bộ tiêu chuẩn gồm 5 chỉ số đánh giá thi pháp ngôn từ, kết cấu biểu tượng và nghệ thuật lạ hóa trong thời hạn 18 tháng để làm tài liệu chuẩn hóa cho công tác phê bình.

Thứ tư, vận dụng thủ pháp lạ hóa và đa thanh vào thực hành sáng tác văn xuôi đương đại Việt Nam. Các Hội Văn học Nghệ thuật địa phương cần tổ chức các trại sáng tác chuyên đề trong vòng 3 năm tới, hướng tới mục tiêu tăng 30% mức độ đa dạng về bút pháp xây dựng nhân vật và xử lý không - thời gian nghệ thuật cho các cây bút trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận văn học và Văn học nước ngoài: Cung cấp hệ thống ngữ liệu học thuật chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho việc biên soạn giáo trình và phát triển các đề tài so sánh văn học Đông - Tây.

Nhóm học viên cao học và sinh viên ngành Ngữ văn: Nắm bắt phương pháp luận tự sự học hiện đại, biết cách vận dụng lý thuyết tiêu cự của G. Genette và mô hình trần thuật của Manfred Jahn vào phân tích văn bản cụ thể.

Nhóm nhà văn, nhà biên kịch và người sáng tác trẻ: Học hỏi kỹ thuật tổ chức trần thuật đa giọng điệu, cách dịch chuyển điểm nhìn linh hoạt và phương thức huyền thoại hóa hiện thực để xây dựng cốt truyện có chiều sâu triết mỹ.

Nhóm dịch giả và biên tập viên sách văn học quốc tế: Nắm vững hệ thống biểu tượng, đặc trưng phong cách ngôn ngữ và thủ pháp lạ hóa của Mạc Ngôn, từ đó nâng cao chất lượng chuyển ngữ và hiệu đính các ấn phẩm văn học đỉnh cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn chọn tiếp cận tác phẩm dưới góc độ tự sự học thay vì xã hội học văn học? Phương pháp tự sự học giúp trả lại bản chất tự thân cho văn học là nghệ thuật sáng tạo ngôn từ. Bằng cách phân tích 3 tầng bậc trần thuật và kỹ thuật tiêu cự trên 815 trang văn bản, nghiên cứu giải mã được cấu trúc nghệ thuật bên trong thay vì chỉ dừng lại ở việc phản ánh bối cảnh lịch sử đơn thuần.

Điểm nhìn của nhân vật Thượng Quan Kim Đồng đóng vai trò gì trong cấu trúc tác phẩm? Kim Đồng là người kể chuyện ngôi thứ nhất chiếm trên 70% dung lượng. Điểm nhìn của một đứa trẻ mang tâm lý mặc cảm Oedipe và bệnh luyến nhũ giúp tái hiện 100 năm lịch sử khốc liệt dưới góc nhìn ngây thơ, trung tính, không bị chi phối bởi định kiến chính trị hay đạo đức truyền thống.

Thủ pháp lạ hóa trong tiểu thuyết thể hiện rõ nhất qua những chi tiết nào? Lạ hóa thể hiện nổi bật qua khả năng giao cảm giữa người và vạn vật, mùi vị đặc trưng của từng nhân vật và sự nhân cách hóa bầu vú. Hình ảnh bầu vú mẹ biết trò chuyện, biểu cảm vui buồn và nhảy múa đã biến yếu tố sinh học thành biểu tượng tâm linh kỳ ảo.

Tác phẩm phản ánh 100 năm lịch sử Trung Quốc thông qua gia tộc Thượng Quan ra sao? Thông qua số phận của người mẹ Thượng Quan Lỗ Thị cùng 8 người con gái và 1 đứa con trai, tác phẩm bao quát từ phong trào Nghĩa Hòa Đoàn, chiến tranh chống Nhật, nội chiến cho đến Cách mạng Văn hóa. Mỗi thành viên đại diện cho một ngã rẽ và bi kịch lịch sử của đất nước.

Vì sao tác phẩm từng vấp phải nhiều ý kiến trái chiều khi mới ra mắt? Nhan đề nguyên tác Phong nhũ phì đồn và mật độ miêu tả bản năng tính dục dày đặc khiến khoảng 20% độc giả ban đầu hiểu lầm tác phẩm mang tính khiêu dâm. Tuy nhiên, dưới góc nhìn thi pháp học, tính dục chính là ẩn dụ nghệ thuật về sức sống bất diệt và bản năng sinh tồn của con người.

Kết luận

  • Luận văn giải mã thành công hệ thống nghệ thuật đỉnh cao của tiểu thuyết Báu vật của đời, khẳng định giá trị kiệt tác giúp Mạc Ngôn vươn tới giải thưởng Nobel năm 2012.
  • Làm sáng tỏ cấu trúc trần thuật ma trận với sự phối hợp nhịp nhàng giữa người kể chuyện ngôi thứ ba hàm ẩn và ngôi thứ nhất hiển ngôn.
  • Khẳng định vai trò của thủ pháp lạ hóa và huyền thoại hóa trong việc nâng tầm các biểu tượng sinh học thành giá trị nhân văn cao đẹp.
  • Cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực kết hợp giữa thi pháp học cấu trúc và tự sự học cho nghiên cứu văn học tại Việt Nam.
  • Mở ra hướng nghiên cứu so sánh chuyên sâu về thi pháp tiểu thuyết đương đại phương Đông trong lộ trình học thuật 12 tháng tiếp theo.

Độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu phân tích và hệ thống trích dẫn của luận văn để phục vụ cho các công trình nghiên cứu lý luận văn học và thực hành sáng tác chuyên nghiệp.